Hợp đồng dịch vụ phát sóng chương trình

docx 11 trang Lucy 29/09/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ phát sóng chương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dich_vu_phat_song_chuong_trinh.docx

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ phát sóng chương trình

  1. HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ (V/v: Phát sóng chương trình) giữa Bên cung cấp dịch vụ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] (“Bên A”) và Bên sử dụng dịch vụ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ] (“Bên B”) Hợp đồng số : Ngày ký : Ngày tháng năm 1
  2. MỤC LỤC ĐIỀU 1. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI CỦA HỢP ĐỒNG ..........................................................4 ĐIỀU 2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN..................................5 ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A......................................................5 ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN B......................................................6 ĐIỀU 5. THỜI HẠN VÀ THAY ĐỔI HỢP ĐỒNG.................................................................7 ĐIỀU 6: TẠM NGƯNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG..........................................................7 ĐIỀU 7. CHẤM DỨT VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG..............................................................8 ĐIỀU 8. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG..................................................................................8 ĐIỀU 9. BẢO MẬT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP .........................................................9 ĐIỀU 10. CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG .......................................................................10 ĐIỀU 11. CAM KẾT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG........10 ĐIỀU 12. QUY ĐỊNH CHUNG ............................................................................................10 2
  3. Căn cứ: - Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 01 năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 01 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 01 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009) và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Căn cứ vào các văn bản pháp luật liên quan; - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu Hai Bên. 3
  4. HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ (“Hợp đồng”) này được ký kết ngày / / (“Ngày có hiệu lực”) giữa: Bên cung cấp dịch vụ là . Địa chỉ : Số điện thoại : Mã số thuế : Người đại diện : . (Sau đây gọi tắt là “Bên A”) Và Bên sử dụng dịch vụ là . Địa chỉ : Số điện thoại : Mã số thuế : Người đại diện : . ( .) (Sau đây gọi tắt là “Bên B”) (Bên A và Bên B sau đây được gọi chung là “Các Bên”, “Hai Bên”, hoặc gọi riêng là “Mỗi Bên” hoặc “Một Bên” hoặc “Bên”) XÉT RẰNG: a) [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực truyền thông quảng cáo. b) [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ] có nhu cầu truyền thông, quảng bá thương hiệu, các dòng sản phẩm của .. DO VẬY, các bên cùng nhau thỏa thuận thống nhất lập Hợp đồng này với những điều khoản cơ bản phù hợp với quy định pháp luật dưới đây. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên có những thỏa thuận chi tiết phù hợp với tình hình thực tế tại từng thời điểm và điều chỉnh những phát sinh cần thiết nhằm đảm bảo thực hiện Hợp đồng. Mọi thỏa thuận chi tiết sẽ được các bên lập thành Phụ lục Hợp đồng, các Phụ lục là một phần gắn liền và không thể tách rời của Hợp đồng. ĐIỀU 1. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI CỦA HỢP ĐỒNG 1.1 Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý thuê và Bên B đồng ý phát sóng cho bên A trên sóng của Đài Phát thanh truyền hình ......... 1.2 Thời gian dự kiến thực hiện: Từ ngày / / đến hết ngày / / 1.3 Mục đích truyền thông: Nhằm tăng nhận diện thương hiệu, quảng bá công dụng và hiệu quả của các dòng sản phẩm của Bên B. 4
  5. 1.4 Chiến dịch truyền thông, quảng cáo thông qua hình thức phát sóng theo yêu cầu của Bên B được thực hiện theo kế hoạch chi tiết được thống nhất giữa Hai Bên. Cụ thể chi tiết như sau: Giờ phát Thời lượng Số lần phát Đơn giá(VNĐ) Thành tiền(VNĐ) Phát thanh 06h00 – 8h00 180s 8 sáng ĐIỀU 2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1 Giá trị Hợp đồng: - Tổng giá trị Hợp đồng được hai bên thống nhất là: VNĐ (Bằng chữ: . chẵn). - Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng có thông tin: Tên tài khoản: Số tài khoản: Tại ngân hàng : . - Thời hạn thanh toán: - + Thanh toán lần 01 – 50% ngay sau khi ký hợp đồng. - + Thanh toán lần 2 – 50% ngay sau khi phát sóng hết số lượt. 2.2 Nghiệm thu: Thời hạn tối đa để Bên B phản hồi, xác nhận nghiệm thu là 03 (ba) ngày, kể từ khi Bên B nhận được hồ sơ nghiệm thu bản mềm hoặc bản gốc từ Bên A. Trong trường hợp Bên B không phản hồi, xác nhận nghiệm thu trong thời hạn nêu trên, hai Bên tự động hiểu rằng, Bên B đã đồng ý và xác nhận các nội dung trong hồ sơ nghiệm thu. ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A 3.1 Trách nhiệm a) Chịu trách nhiệm bố trí phát sóng trên Đài Phát Thanh Và Truyền Hình ......... trong khoảng thời gian từ 06h00 đến 08h00 sáng. b) Hoàn thành đúng thời gian và chất lượng sản phẩm của Bên B như nêu trong điều 1. c) Trong trường hợp không phát sóng được do lỗi kỹ thuật hoặc do các chương trình truyền hình trực tiếp thì bên A phải thông báo cho bên B và phát bù theo lịch quảng cáo mà hai bên thỏa thuận. d) Trong trường hợp lịch quảng cáo của bên A bị thay đổi do yêu cầu của Đài cho những sự kiện do Chính phủ yêu cầu thì bên A có trách nhiệm thông báo cho bên B trước 01 ngày và phải phát bù trong thời gian sớm nhất có thế và thông báo cho bên B lịch phát bù này. e) Nội dung chương trình phục vụ việc quảng cáo về sản phẩm của Bên A phải đảm bảo chất lượng, thời lượng, phát sóng đúng thời gian và đúng số phát sóng theo thỏa thuận. Nếu chương trình của Bên A không được phát sóng theo Nội dung và thời lượng đã đăng ký (trừ trường hợp bất khả kháng), hoặc không được phát sóng đúng thời gian và kênh đăng ký thỏa thuận tại Hợp đồng này, 5
  6. hoặc Bên B có bất cứ vi phạm gì thì Bên B có trách nhiệm phát bù để đảm bảo đúng quyền lợi về chất lượng, thời lượng và số phát sóng cho bên A. f) Cung cấp cho Bên A hoá đơn tài chính các chứng từ liên quan đảm bảo thanh toán theo quy định. g) Đảm bảo thực hiện các công việc theo đúng số lượng, lịch trình và chất lượng đã thỏa thuận của Hai Bên. h) Thực hiện đúng những yêu cầu đã bàn bạc, lập kế hoạch với Bên B. i) Đăng các nội dung quảng cáo theo đúng các thông tin mà Hai Bên đã thống nhất. j) Chịu trách nhiệm bảo mật thông tin có được từ hoạt động của Bên B ngoại trừ việc thực hiện Hợp đồng này. k) Đảm bảo các hạng mục truyền thông/quảng cáo theo đúng như quy định tại Điều 1 của Hợp đồng. l) Nhanh chóng giải quyết các khiếu nại của Bên B về chất lượng dịch vụ do Bên A cung cấp. 3.2 Quyền lợi a) Được Bên B thanh toán phí dịch vụ phát sinh trực tiếp từ dịch vụ hợp tác giữa hai Bên. b) Bên A được miễn trừ hoàn toàn mọi trách nhiệm pháp lý, kinh tế liên quan trong trường hợp: Có bất kỳ sự tranh chấp/khiếu nại về nội dung, và mọi thông tin liên quan đến nội dung truyền thông/quảng cáo do Bên B cung cấp. Các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ và các tranh chấp khác có liên quan trong quá trình Bên B hoạt động và cung cấp dịch vụ với bên thứ ba. c) Bên A không chịu trách nhiệm về các hạng mục công việc bị gián đoạn, dẫn tới không kịp hoàn thành các nghĩa vụ trong Hợp đồng theo tiến độ hai Bên đã thống nhất, do sự chậm trễ phản hồi, phê duyệt khi cần thiết của Bên B. d) Trong trường hợp Bên B vi phạm điều khoản thanh toán, Bên A có quyền từ chối thực hiện công việc cho Bên B hoặc tạm ngừng thực hiện công việc bất kỳ lúc nào, với một thông báo cho Bên B, cho đến khi Bên B thanh toán đầy đủ khoản trả chậm theo Hợp đồng. ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN B 4.1 Trách nhiệm: a) Cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết cho Bên A để thực hiện công việc theo yêu cầu tại Điều 1 Hợp đồng này. Bên B chịu mọi trách nhiệm trước Bên A, trước pháp luật và/hoặc bên thứ ba, về tính xác thực, tính hợp pháp và mọi tranh chấp hoặc khiếu nại nào liên quan đến các tài liệu, thông tin đó. Điều khoản này vẫn duy trì hiệu lực sau khi Hợp đồng này chấm dứt. b) Nội dung truyền thông/quảng cáo của Bên B phải phù hợp với quy định của Pháp luật hiện hành về truyền thông/quảng cáo cũng như phù hợp với những tiêu chí truyền thông/quảng cáo của Bên A. c) Cam kết và đảm bảo có đầy đủ quyền hợp pháp để công bố sản phẩm/nội dung quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo của Bên A. Đồng thời, đảm bảo các nội dung quảng cáo đã được cấp phép đối với các nội dung quảng cáo Bên B cung cấp (nếu việc cấp phép là điều kiện để quảng cáo). Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm và tránh cho Bên A khỏi mọi thiệt hại tài chính, khiếu nại, tranh chấp phát sinh từ hành vi vi phạm điều khoản này. Điều khoản này vẫn duy trì hiệu lực sau khi Hợp đồng này chấm dứt. d) Tuân thủ các quy định khác được nêu tại Hợp đồng này. Trong trường hợp có vi phạm, Bên B sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật. e) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản đã nêu như thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này. f) Chịu phạt vi phạm tương đương với 8% giá trị phần vi phạm trong trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái pháp luật. 6
  7. 4.2 Quyền lợi: a) Được nhận đầy đủ và đúng hạn dịch vụ truyền thông/quảng cáo do Bên A cung cấp trong khuôn khổ Hợp đồng này. b) Bên B được phép sử dụng hình ảnh và các tư liệu liên quan của Bên A có được từ việc thực hiện nội dung công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng này để làm công tác truyền thông trên các phương tiện truyền thông. c) Yêu cầu Bên A bàn bạc với Bên B thường xuyên để đảm bảo các hạng mục quảng cáo được thực hiện theo đúng quy định tại Hợp đồng. d) Được quyền yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến việc hợp tác để đảm bảo triển khai công việc theo Hợp đồng được nhanh chóng, kịp thời. e) Được Bên A cung cấp đầy đủ và kịp thời các số liệu liên quan đến chiến dịch truyền thông/quảng cáo theo đúng quy định tại Hợp đồng. ĐIỀU 5. THỜI HẠN VÀ THAY ĐỔI HỢP ĐỒNG 5.1 Thời hạn Hợp đồng Hợp đồng có thời hạn từ ngày / / đến hết ngày / / 5.2 Thay đổi Hợp đồng a) Các công việc và chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện phải được hai Bên thông báo bằng văn bản và/hoặc thư điện tử và/hoặc các phương tiện điện tử khác và phải được sự đồng ý của Bên kia trước khi thực hiện. Các trao đổi thống nhất qua các phương tiện điện tử và/hoặc mạng xã hội (ví dụ như email, zalo, viber, facebook, twitter, tin nhắn điện thoại, ) cũng được xem là nội dung trao đổi chính thức giữa hai Bên. Các trao đổi qua phương tiện điện tử hoặc mạng xã hội chỉ được coi là các trao đổi chính thức nếu được thống nhất qua các tài khoản, số điện thoại của đại diện đầu mối của hai bên theo quy định tại Điều 12 hoặc bất kỳ thông tin tài khoản, số điện thoại nào khác được giới thiệu, cung cấp bởi các đại diện đầu mối đó. Các công việc phát sinh sẽ được hai Bên lập thành (các) Phụ lục và do người đại diện có thẩm quyền của các bên cùng nhau ký kết văn bản. b) Nếu một bên muốn thay đổi một trong các nội dung liên quan đến Hợp đồng phải gửi văn bản đề nghị hoặc email đến bên còn lại. Bên được đề nghị có nghĩa vụ trả lời đề nghị trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Mọi chi phí phát sinh cho thay đổi hợp đồng do nguyên nhân từ Bên nào thì Bên đó có trách nhiệm thanh toán. c) Hợp đồng được sửa đổi, bổ sung hoặc điều chính sẽ được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có hiệu lực từ ngày ký ĐIỀU 6: TẠM NGƯNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG Bên A sẽ tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ trong trường hợp Bên B có yêu cầu bằng văn bản xin tạm ngừng dịch vụ, với 1 thông báo trước 5 (năm) ngày. Số lần đề nghị tạm ngưng dịch vụ không quá 2 (hai) lần trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Thời gian tạm ngưng dịch vụ do hai bên thoả thuận nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được và chấp thuận yêu cầu của Bên B. Quá thời hạn nêu trên hợp đồng mặc nhiên tiếp tục và Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A các khoản phí tương ứng với thời gian thực hiện dịch vụ kể từ thời điểm bắt đầu tiếp tục dịch vụ. 7
  8. Trong trường hợp hợp đồng gián đoạn giữa chừng thì Bên B phải thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền tương ứng với phần dịch vụ đã sử dụng trong vòng 10 (mười) ngày, kể từ khi hai bên thống nhất dừng Hợp đồng. ĐIỀU 7. CHẤM DỨT VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG 7.1 Chấm dứt Hợp đồng Các bên đồng ý rằng, Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong những trường hợp sau đây: a) Hết hạn hợp đồng, các bên đã ký kết biên bản nghiệm thu và thanh lý Hợp đồng. b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, Các Bên sẽ thoả thuận các phương án, điều kiện cụ thể của việc chấm dứt đó. c) Do thay đổi của pháp luật, chính sách trong thời hạn thực hiện Hợp đồng dẫn đến một trong Hai Bên không được sự cho phép của cơ quan Nhà nước. d) Một trong Hai bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo các trường hợp quy định tại Hợp đồng này. e) Các trường hợp khác theo quy định của Hợp đồng và pháp luật. 7.2 Đơn phương chấm dứt Hợp đồng a) Các bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp Bên còn lại không thực hiện đúng/đủ các nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng; b) Trường hợp Bên nào đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ Hợp đồng gây thiệt hại mà không do lỗi của Bên còn lại, thì Bên đơn phương phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại, hoàn trả cho Bên thiệt hại toàn bộ số tiền đã được thanh toán tạm ứng tương ứng với phần dịch vụ chưa được hoàn thành (nếu có) và chịu khoản phạt vi phạm theo quy định tại Điều 11 của Hợp đồng này. c) Trong mọi trường hợp chấm dứt Hợp đồng, các Bên phải hoàn thành mọi nghĩa vụ còn tồn đọng, hoàn tất việc tất toán các khoản nợ còn lại giữa các Bên, hoàn tất việc giải quyết các tra soát, khiếu nại có liên quan đến việc thực hiện các nội dung theo quy định tại Hợp đồng, các Phụ lục kèm theo Hợp đồng trước khi chám dứt Hợp đồng. Hai bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý Hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi bên theo quy định tại Hợp đồng này. Không phụ thuộc vào quy định tại điều khoản này, trách nhiệm xử ký yêu cầu tra soát, khiếu nại đối với các giao dịch. Phát sinh trước khi các Bên chính thức chấm dứt Hợp đồng sẽ tiếp tục ràng buộc các Bên trong vòng 01 (một) năm tiếp theo sau khi chấm dứt Hơp đồng. 7.3 Thanh lý Hợp đồng Sau khi Các Bên hoàn thành đầy đủ tất cả các nghĩa vụ đã thoả thuận tại Hợp đồng này, Hợp đồng sẽ được thanh lý theo như Biên bản thanh lý Hợp đồng được ký kết bởi hai Bên trong vòng 05 (năm) ngày nhưng không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên A hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng. ĐIỀU 8. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 8.1 Trong thời gian thực hiện hợp đồng này, những sự kiện sau được coi là sự kiện bất khả kháng: Bão lụt (bão từ cấp 6 gió giật trở lên), động đất, chiến tranh, hoả hoạn, quốc tang... sự thay đổi của chính sách, pháp luật của nhà nước, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các sự kiện khách quan khác. 8.2 Nếu một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng không bị coi là vi phạm Hợp đồng với điều kiện: 8
  9. a) Sự kiện đó hoàn toàn nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý hoặc không do lỗi hoặc sơ suất của bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, mặc dù bên đó đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép để đề phòng, khắc phục hoặc giảm bớt thiệt hại, gây ra việc chậm trễ hoặc gián đoạn, đình trệ việc thực hiện nghĩa vụ trong Hợp Đồng này. b) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo văn bản hoặc bất kỳ phương tiện liên lạc nào cho bên kia, trong đó nêu chi tiết về sự kiện bất khả kháng, các biện pháp đã tiến hành để đề phòng, khắc phục thiệt hại, dự kiến kế hoạch khắc phục và biện pháp giải quyết. 8.3 Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ được gia hạn thời gian thực hiện Hợp đồng bằng khoảng thời gian do hậu quả của sự kiện bất khả kháng gây ra. Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày, tùy vào ý chí của các Bên, sẽ cùng thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Hai Bên sẽ cùng ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng để xác định các nghĩa vụ còn tồn đọng. ĐIỀU 9. BẢO MẬT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 9.1 Cam kết bảo mật a) Ngoài việc thực hiện Hợp đồng này, Các Bên cam kết không cung cấp và tiết lộ thông tin bảo mật cho bất kỳ Bên thứ ba nào nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên công bố thông tin. Trong trường có sự yêu cầu của các cơ quan pháp luật về việc cung cấp thông tin, Bên tiếp nhận có thể công bố thông tin mật theo quy định của các cơ quan pháp luật nhưng trước khi cung cấp phải thông báo cho Bên kia được biết về những thông tin phải cung cấp nếu việc thông báo không bị ngăn cản bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. b) Các Bên chỉ được công bố thông tin bảo mật cho các cán bộ và nhân viên trực tiếp tham gia quá trình hợp tác nhưng phải buộc nhân viên có nghĩa vụ bảo mật thông tin. Các nhân viên này phải chịu trách nhiệm bảo mật thông tin về nội dung hợp tác của Hai Bên. Khi có nhân viên thôi việc, chuyển đơn vị công tác hoặc nghỉ hưu, Bên quản lý cán bộ có nghĩa vụ yêu cầu những nhân viên đó giao nộp tất cả các tài liệu liên quan đến thông tin bảo mật. c) Khi Hợp đồng hợp tác này chấm dứt hiệu lực, mỗi Bên phải bàn giao lại cho Bên kia toàn bộ các tài liệu, kết quả khảo sát hoặc báo cáo có liên quan chứa các thông tin bảo mật của Bên kia khi có yêu cầu bằng văn bản trừ trường hợp các Bên có thoả thuận khác. d) Khi thanh lý Hợp đồng này và các Phụ lục Hợp đồng có liên quan, các bên sẽ quyết định việc tiêu hủy hoặc trả lại cho bên còn lại một phần hoặc toàn bộ thông tin đã nhận được từ bên có liên quan đến những vấn đề trong Hợp đồng. e) Ngay cả khi Hợp đồng đã được thanh lý, Các Bên vẫn phải đảm bảo nghĩa vụ bảo mật thông tin như quy định tại Hợp đồng này. 9.2 Giải quyết tranh chấp a) Khi xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ tiến hành giải quyết bằng thương lượng hoặc hòa giải. Nếu những tranh chấp đó không thể giải quyết qua thương lượng hoặc hòa giải thì hai bên có thể đưa vụ việc ra giải quyết tại tòa án có thẩm quyền. Quyết định của tòa án sẽ là quyết định cuối cùng. b) Tất cả các khiếu nại của Hai bên liên quan đến Hợp đồng sẽ phải làm thành văn bản và được gửi qua bưu điện hoặc chuyển trực tiếp. Ngày đóng dấu của Bưu điện hoặc ngày xác nhận trong thư trực tiếp sẽ được coi là ngày đệ đơn khiếu nại. 9
  10. ĐIỀU 10. CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG Mỗi Bên không được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và trách nhiệm đã được quy định tại Hợp đồng cho Bên thứ ba nếu chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên còn lại. ĐIỀU 11. CAM KẾT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 11.1 Cam kết thực hiện Các bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong Hợp đồng. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có phát sinh bất kỳ vấn đề gì, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau và cùng nhau bàn bạc, giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo mỗi bên đều có lợi và thống nhất bằng văn bản. 11.2 Trách nhiệm do vi phạm nội dung công việc a) Trường hợp Bên A vi phạm do lỗi trong việc bố trí và/hoặc phát sai nội dung của Bên B theo như nội dung hai bên đã thống nhất thì Bên A phải chịu toàn bộ chi phí trong việc đăng lại nội dung theo như Hai Bên đã thỏa thuận trước đó. Sau 03 ngày nhận được thông báo từ Bên B, mà Bên A không tiến hành khắc phục hoặc khắc phục không thành thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên A phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực tế cho Bên B. b) Bên B chậm thanh toán cho Bên A thì sẽ phải chịu lãi suất chậm trả theo lãi suất 0.05% trên một ngày trả chậm, tính từ ngày trễ hạn đầu tiên đến khi Bên B thanh toán đầy đủ giá trị trả chậm theo Hợp đồng. 11.3 Phạt vi phạm Hợp đồng: Bất kỳ bên nào không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không đúng các nghĩa vụ cũng như cam kết theo Hợp đồng, vi phạm bất kỳ điều khoản, nội dung nào trong Hợp đồng mà không khắc phục vi phạm, gây thiệt hại bao gồm vô hình và hữu hình cho bên kia thì sẽ chịu phạt vi phạm 8% (tám phần trăm) Giá trị phần vi phạm;. Thời hạn thanh toán tiền phạt Hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bên bị vi phạm gửi văn bản/email/điện thoại thông báo về tiền phạt Hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm. ĐIỀU 12. QUY ĐỊNH CHUNG 12.1 Thông báo. Thông báo có thể bằng e-mail hoặc các thông báo bằng văn bản cũng được yêu cầu chuyển như sau: Những thông báo bằng văn bản sẽ được chuyển đi bằng dịch vụ bưu điện và được xem là đã được nhận bởi mỗi bên căn cứ vào con dấu bưu điện. Trong trường hợp giao bằng tay, phải có chữ ký của Bên nhận xác nhận đã nhận văn bản. Trong trường hợp gửi bằng email thì hệ thống báo là đã gửi. Địa chỉ gửi thông báo là địa chỉ hợp pháp của các bên được quy định tại trang đầu của Hợp đồng hoặc địa chỉ khác mà đầu mối của mỗi bên theo như quy định tại Điều 12 thống nhất với nhau. 12.2 Tính tách biệt. Bất kỳ điều khoản, điều kiện, quy định, điều, thỏa thuận hoặc cam kết nào trong Hợp đồng này mà trái pháp luật, vô hiệu, bị ngăn cấm hoặc không thể thực thi được sẽ chỉ vô hiệu trong phạm vi của 10
  11. điều khoản trái pháp luật Việt Nam, vô hiệu, bị ngăn cấm hoặc không thể thực thi nêu trên mà không làm vô hiệu các điều khoản còn lại của Hợp đồng này. 12.3 Ngôn ngữ và các bản gốc. Hợp đồng này được lập bằng tiếng Việt với 02 (hai) bản gốc có giá trị như nhau. Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 11