Hợp đồng hợp tác kinh doanh Dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ

docx 7 trang Lucy 06/09/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng hợp tác kinh doanh Dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_hop_tac_kinh_doanh_dich_vu_lam_dep_tham_my.docx

Nội dung text: Hợp đồng hợp tác kinh doanh Dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH Số : Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm có: BÊN A : Mã số thuế : Địa chỉ : Đại diện bởi : Chức vụ: : Số điện thoại : Và, BÊN B : Giấy tờ pháp lý số : Ngày cấp : Nơi cấp : Địa chỉ : Số điện thoại : (Bên A, Bên B sau đây gọi chung là “Các Bên” hoặc”Hai Bên” và được gọi riêng là “Bên”) Xét rằng: (A) Bên A là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bên A là chủ sở hữu cơ sở vật chất, tài sản hiện hữu, nguồn nhân lực và mong muốn hợp tác kinh doanh cùng với Bên B để phát triển trong ngành dịch vụ này. (B) Bên B là bác sĩ có đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ trong lĩnh vực làm đẹp, thẩm mỹ theo quy định của pháp luật. Bên B có kinh nghiệm, chuyên môn dày dặn trong lĩnh vực làm đẹp, thẩm mỹ công nghệ cao và có mong muốn đồng hành, phát triển kinh doanh cùng với Bên A. Hai Bên cùng thống nhất thoả thuận và ký kết Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh (sau đây gọi chung là “Hợp Đồng”) bao gồm những điều kiện và điều khoản sau: ĐIỀU 1. MỤC ĐÍCH HỢP TÁC KINH DOANH
  2. 1.1 Bên A là chủ sở hữu kinh doanh dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ công nghệ cao và Bên A đồng ý hợp tác với Bên B để phát triển kinh doanh theo định hướng, kế hoạch của Bên A. 1.2 Bên B đồng ý hợp tác với Bên A bằng cách cố vấn, tham mưu, đưa ra ý kiến về định hướng, kế hoạch kinh doanh cho Bên A. Trong suốt quá trình hợp tác, Bên B có trách nhiệm cập nhật, tư vấn set up và ứng dụng các thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ cho kinh doanh, tư vấn các gói công nghệ cao và các gói điều trị phù hợp với xu hướng thị trường và định hướng phát triển của Bên A. Ngoài ra, Bên B thực hiện đào tạo việc sử dụng các thiết bị, các gói thẩm mỹ công nghệ cao cho Bên A tại từng thời điểm (nếu có). ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP TÁC KINH DOANH 2.1. Thời gian hợp tác là 01 (Một) năm kể từ ngày Hai Bên ký kết Hợp Đồng. 2.2. Gia hạn hợp tác: Hết thời hạn hai bên hoàn toàn có thể thoả thuận thêm thời hạn của Hợp Đồng hoặc thoả thuận ký kết Hợp Đồng mới tuỳ vào ý chí của Các Bên. ĐIỀU 3. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN 3.1. Tỷ lệ phân chia doanh thu: a. Là tỷ lệ doanh thu trên tổng doanh thu kinh doanh hàng tháng khi kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ. b. Hàng tháng Bên A có trách nhiệm chia [*]% cho Bên B nhưng không thấp hơn [*] VNĐ (“Lợi Nhuận Đảm Bảo Hợp Tác Kinh Doanh”) hàng tháng. Đã bao gồm các thuế, chi phí liên quan khác (nếu có). 3.2. Thời điểm phân chia: Doanh thu kinh doanh sẽ được Bên A kế toán từ ngày 01 đến ngày 05 sau mỗi tháng hợp tác kinh doanh. Sau ngày 05 dương lịch mỗi tháng kinh doanh thì Hai Bên ký xác nhận doanh thu mỗi tháng làm cơ sở tính Lợi Nhuận Đảm Bảo Hợp Tác Kinh Doanh. 3.3. Bên A thanh toán Lợi Nhuận Đảm Bảo Hợp Tác Kinh Doanh cho Bên A theo từng tháng trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm phân chia tại Điều 3.2 Hợp Đồng. ĐIỀU 4. CAM ĐOAN VÀ BẢO ĐẢM Bên A và Bên B cam kết rằng: 4.1 Không có thủ tục tố tụng, trọng tài hoặc hành chính nào đang diễn ra hoặc đe dọa diễn ra hoặc sắp xảy ra bởi hoặc chống lại hoặc liên quan tới mỗi Bên có thể ảnh hưởng bất lợi nghiêm trọng đến mỗi Bên hoặc bất kỳ tài sản nào của mỗi Bên đó; 4.2 Các Bên có đầy đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm để thực hiện việc mục đích hợp tác theo quy định của Hợp Đồng này; đã thực hiện đầy đủ các thủ tục phê duyệt theo quy định nội bộ/điều lệ của mỗi Bên để thực hiện Hợp Đồng này;
  3. 4.3 Mỗi Bên sẽ nỗ lực tối đa để thực hiện mọi công việc và hành động cần thiết được phép phù hợp với các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này; 4.4 Mỗi Bên chỉ được phép chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ (một phần hay toàn bộ) theo Hợp Đồng cho nhau và không được phép chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ (một phần hay toàn bộ) theo Hợp Đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, trừ trường hợp được sự đồng ý của Bên còn lại; 4.5 Mỗi Bên không được quyền thế chấp các quyền và lợi ích phát sinh từ Hợp Đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, trừ trường hợp được sự đồng ý của Bên còn lại; 4.6 Các Bên hoàn toàn tự nguyện tham gia Hợp Đồng, hiểu rõ và chấp nhận nội dung, hình thức hợp tác kinh doanh, nguyên tắc tài chính, phương thức quản lý và điều hành được quy định tại Hợp Đồng này. ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B 5.1 Có kinh nghiệm, năng lực, trình độ kỹ thuật, chứng chỉ để đảm bảo thực hiện công việc hợp tác này. 5.2 Trong suốt quá trình Hợp tác, Bên B đồng ý cho Bên A được sử dụng hình ảnh của mình để quảng bá làm đại sứ thương hiệu cho Bên A. Bên B cam kết rằng, trong suốt quá trình hợp tác, Bên B sẽ không xảy ra bất kỳ những vi phạm về hình ảnh và/hoặc pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến uy tín, hình ảnh, thương hiệu của Bên A. 5.3 Bên B chịu trách nhiệm cập nhật những gói làm đẹp thẩm mỹ công nghệ cao thích hợp với xu hướng thị trường và định hướng phát triển cho Bên A. 5.4 Bên B chịu trách nhiệm đưa ra tham vấn, cố vấn kinh doanh một cách phù hợp với kế hoạch phát triển của Bên A. 5.5 Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản thuế, phí phát sinh liên quan đến các khoản lợi nhuận từ việc hợp tác kinh doanh theo quy định tại Hợp Đồng này. 5.6 Có nghĩa vụ đảm bảo triển khai việc thực hiện mục đích hợp tác theo quy định của pháp luật hiện hành. 5.7 Bên B cam kết luôn hợp tác với vai trò cố vấn những nội dung được quy định tại Điều 1 Hợp Đồng. Để làm rõ, Bên B không can thiệp vào bất kỳ quyết định kinh doanh của Bên A. 5.8 Bên B tham gia các buổi họp cùng với Bên A tham vấn, cố vấn, đưa ra ý kiến về định hướng, kế hoạch kinh doanh cho Bên A. 5.9 Bên B có thể được cung cấp hoặc nhận thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc nêu trên từ Bên A mà không cần phải trả bất kỳ chi phí nào. Bên B chỉ được sử dụng
  4. thông tin, tài liệu đã được cung cấp ở mục nêu trên trong phạm vi cần thiết cho công việc và phải quản lý thông tin, tài liệu một cách cẩn thận và đảm bảo lợi ích cho Bên A. 5.10 Bên B cam kết không có bất kỳ hành vi lôi kéo, mời chào, gợi ý khách hàng của Bên A đến sử dụng, trãi nghiệm làm đẹp thẩm mỹ ở bất kỳ địa điểm nào ở Việt Nam hoặc nước ngoài. 5.11 Bên B không được lôi kéo, giới thiệu nhân viên của Bên A đến làm việc ở các tổ chức/ doanh nghiệp khác. 5.12 Thực hiện kê khai thuế theo quy định của pháp luật (nếu có). 5.13 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Hợp Đồng này. ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A 6.1. Thanh toán đủ và đúng hạn Lợi Nhuận Đảm Bảo Hợp Tác Kinh Doanh cho Bên B. 6.2. Được yêu cầu Bên B cố vấn, tham mưu các nội dung hợp tác khi cần thiết. 6.3. Đảm bảo cơ sở làm đẹp có hoạt động, kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật. 6.4. Cung cấp những tài liệu cần thiết cho Bên B, trang thiết bị đạt chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật cho cơ sở kinh doanh trong suốt vận hành hợp tác. ĐIỀU 7. NGHĨA VỤ BẢO MẬT 7.1 Bảo mật thông tin: Các Bên cùng cam kết bảo mật về các nội dung hoặc thông tin của Hợp Đồng và các văn bản, tài liệu cấu thành nên Hợp Đồng này, bảo mật về tất cả các thông tin, tài liệu đã cung cấp và trao đổi qua lại lẫn nhau giữa Các Bên hoặc một Bên có được từ việc thực hiện Hợp Đồng, ngoại trừ việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định bắt buộc của pháp luật. Các Bên bảo đảm điều khoản về bảo mật sẽ ràng buộc cả công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết, nhà thầu, toàn bộ nhân viên, người lao động và những người liên quan của mỗi Bên. 7.2 Trong và khi hiệu lực Hợp Đồng này kết thúc, Bên A và Bên B không được sử dụng thông tin về kinh doanh đã được Bên còn lại triển khai hoặc cung cấp ngoài mục đích quy định trong Hợp Đồng này cũng như không được tiết lộ cho bên thứ 3 mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của bên còn lại cả. 7.3 Quy định này có hiệu lực cả khi Hợp Đồng bị ngưng, tạm ngưng thực hiện hoặc đã bị chấm dứt thực hiện. ĐIỀU 8. NGHĨA VỤ TRÁNH CẠNH TRANH Trong thời gian hiệu lực Hợp Đồng (bao gồm thời gian gia hạn nếu có), nếu không có sự chấp thuận của Bên A, Bên B không được phép thực hiện các công việc giống với công việc quy định trong Hợp Đồng này cho các công ty khác cùng lĩnh vực với Bên A tại Việt Nam.
  5. ĐIỀU 9. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 9.1 Trường hợp Bên A cũng như Bên B vi phạm Hợp Đồng này gây thiệt hại cho Bên còn lại, thì phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên còn lại ngay cả khi Hợp Đồng đã chấm dứt. 9.2 Hai Bên phối hợp bảo đảm không vi phạm pháp luật và vì lợi ích hợp tác kinh doanh chung. Nếu vi phạm gây thiệt hại thì phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. ĐIỀU 10. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 10.1 Việc hợp tác kinh doanh của Các Bên theo Hợp Đồng này sẽ chấm dứt theo một trong các trường hợp sau đây: (a) Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa Các Bên; (b) Hết Thời Hạn Hợp Tác Kinh Doanh mà Các Bên không gia hạn bằng văn bản; (c) Do một trong Các Bên vi phạm một hoặc các nghĩa vụ được quy định tại Hợp Đồng này và không hoàn thành nghĩa vụ khắc phục vi phạm trong thời hạn hợp lý theo thông báo bằng văn bản của Bên còn lại; (d) Chấm dứt bởi một Bên do xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng theo Điều 9 của Hợp Đồng; (e) Một trong Các Bên gửi thông báo bằng văn bản tới Bên còn lại về việc chấm dứt Hợp Đồng này, với điều kiện là báo trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày chấm dứt Hợp Đồng; (f) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 10.2 Các Khoản bồi thường thiệt hại khác chưa được quy định rõ theo Hợp Đồng này sẽ được các Bên thống nhất bằng văn bản. 10.3 Thời hạn Bên vi phạm Hợp Đồng có nghĩa vụ thanh toán các nghĩa vụ tài chính, các khoản phạt và bồi thường thiệt hại do vi phạm Hợp Đồng này theo yêu cầu bằng văn bản của Bên bị vi phạm. ĐIỀU 11. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 11.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan không thể lường trước được, nằm ngoài tầm kiểm soát của một (các) Bên và ngăn cản một (các) Bên thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn: chiến tranh, thiên tai, bạo động, hỏa hoạn, dịch
  6. bệnh, tình trạng khẩn cấp hoặc các sự kiện khác theo lệnh cấm hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). Sự thiếu hụt về tài chính, lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, tạm ngừng/ngừng kinh doanh, giải thể hay phá sản doanh nghiệp không được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng. 11.2 Khi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên bị ảnh hưởng phải có nghĩa vụ: (a) tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa các ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra; và (b) thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi Bên đó biết được tình trạng về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và/hoặc sẽ bị cản trở do Sự Kiện Bất Khả Kháng. 11.3 Sau khi đã thông báo, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ được miễn cho việc thực hiện nghĩa vụ trong thời gian mà Sự Kiện Bất Khả Kháng cản trở việc thực hiện nghĩa vụ. Thời gian thực hiện Hợp Đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và được Các Bên cùng nhau xác nhận bằng văn bản. 11.4 Trong trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày có thông báo, một Bên sẽ có quyền chấm dứt Hợp Đồng này sau khi đã thông báo cho Bên kia biết trước bằng văn bản ít nhất 07 (bảy) ngày. Trong trường hợp này, Các Bên đồng ý miễn trừ trách nhiệm cho nhau khi bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng quy định tại các điều khoản thuộc điều này, theo đó, không Bên nào phải chịu phạt và/hoặc bồi thường thiệt hại do chấm dứt Hợp Đồng. ĐIỀU 12. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG 12.1 Hợp Đồng này được lập dựa trên ý chí và sự tự nguyện của Các Bên. Mọi sự thay đổi bổ sung Hợp Đồng này phải được Các Bên thống nhất, lập thành văn bản và được ký bởi đại diện có thẩm quyền của Các Bên. 12.2 Việc bất kỳ Bên nào không yêu cầu Bên kia thực hiện một nghĩa vụ tại một thời điểm không được xem là tiếp tục miễn cho Bên kia khỏi thực hiện nghĩa vụ đó về sau. Việc bất kỳ Bên nào chấp nhận bất kỳ khoản thanh toán nào cũng không được xem là Bên đó sẽ từ bỏ quyền tiến hành các biện pháp xử lý theo quy định tại Hợp Đồng đối với bất kỳ vi phạm nào của Bên kia. 12.3 Trong mọi trường hợp phát sinh tranh chấp, Các Bên sẽ phối hợp tìm biện pháp giải quyết trên cơ sở thiện chí và hợp tác. Nếu tranh chấp không thể được giải quyết thông
  7. qua thương lượng và hòa giải thì Các Bên thống nhất đưa vụ việc tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (“VIAC”) bên cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam để xử lý tranh chấp theo các quy tắc tố tụng của trọng tài VIAC. Hội đồng trọng tài gồm 03 (ba) trọng tài viên, địa điểm giải quyết tranh chấp là Thành phố Hồ Chí Minh, Luật áp dụng giải quyết tranh chấp là pháp luật Việt Nam, ngôn ngữ giải quyết tranh chấp là tiếng Việt. Các Bên đồng ý rằng, quyết định của VIAC là quyết định cuối cùng, có tính chất bắt buộc đối với Các Bên và có hiệu lực ngay lập tức. 12.4 Hợp Đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi chấm dứt theo các trường hợp tại Điều 10.1 Hợp Đồng này, và được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. 12.5 Hợp Đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để làm cơ sở thực hiện. ĐỂ GHI NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG NÀY, Các Bên đã ký kết Hợp Đồng này vào ngày nêu tại phần đầu của Hợp Đồng. BÊN A BÊN B _______________________ _______________________