Hợp đồng kinh tế cung cấp và lắp đặt biển quảng cáo

docx 8 trang Lucy 29/09/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng kinh tế cung cấp và lắp đặt biển quảng cáo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_kinh_te_cung_cap_va_lap_dat_bien_quang_cao.docx

Nội dung text: Hợp đồng kinh tế cung cấp và lắp đặt biển quảng cáo

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------***---------- HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: (V/v: Cung cấp và lắp đặt biển quảng cáo) Công trình: Cung cấp và lắp đặt biển quảng cáo của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A]. Địa điểm: ............ - Căn cứ bộ luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam số 91/2015/QH13 của Quốc Hội ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành. - Căn cứ vào luật thương mại của Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 được thông qua ngày 14/06/2005 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006 và các văn bản hướng dẫn kèm theo. - Căn cứ bộ luật xây dựng nước CHXHCN Việt Nam số 50/2014/QH của Quốc hội ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2015. - Căn cứ luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 17/06/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại , chúng tôi gồm: BÊN A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Người đại diện: Chức vụ: Theo ủy quyền số: ký ngày / / Địa chỉ: Mã số thuế: BÊN B: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Người đại diện: Chức vụ: Địa chỉ: Điện thoại: Tài khoản: Tại: Mã số Thuế: Hai bên cùng thoả thuận ký kết Hợp đồng kinh tế theo các điều khoản cụ thể sau đây: ĐIỀU 1: PHẠM VI CÔNG VIỆC VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý để Bên B thực hiện công việc “Cung cấp và lắp đặt biển quảng cáo” theo đúng bản vẽ thiết kế được Bên A phê duyệt phục vụ thi công công trình Cung cấp và lắp đặt biển quảng Trang 1 / 8
  2. cáo của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A]. Địa điểm: ............ theo đúng quy cách, số lượng và đơn giá chi tiết như sau: Khối Hạng Mục Quy cách ĐVT Đơn giá Thành tiền lượng Bộ chữ Thế giới kem - Khung sắt hộp mạ kẽm KT: 260x35cm Biển thế - Chữ chất liệu mica uốn nổi 5cm, bên Cái 1 4,500,000 4,500,000 giới kem trong sử dụng led thanh 3 mắt và bộ đổi nguồn 12v - Lớp nền bên trong sử dụng alu đen 3mm kích thước 28x10cm. Biển - Lớp bên ngoài mica đen 3mm in theo Cái 1 250,000 250,000 restroom maket - Thi công lắp đặt theo vị trí cần lắp - Hàn khung sắt hộp mạ kẽm kích thước Standee 50x181cm alu tranh Cái 1 5,800,000 5,800,000 - Ốp alu 3mm bên trong sử dụng biển led điện 1 mặt kích thước 44x105cm - Bộ chữ IBIZA chất liệu mica uổn nổi bằng chân chữ inox bên trong sử dụng led thanh 3 mắt sáng mặt chữ, mặt sau chữ ốp tấm alu . Kích thước 340x80cm Biển - Phần đế hộp hàn khung sắt hộp mạ kẽm Cái 1 25,400,000 25,400,000 IBIZA ốp alu 3mm bao quanh chân đế kích thước 60x60x400cm. - Bộ chữ RESTAURANT chất liệu inox uốn nổi 3,5m không sáng đèn kích thước 340x32cm - Nền sử dụng tấm mica khổ 70x40cm Biển - chữ Skyline chất liệu mica bên trong sử Skyline Cái 1 3,500,000 3,500,000 dụng led sáng mặt chữ . Pool bar - Chữ Pool bar sáng mặt chữ Tổng Cộng 39.450.000 VAT 8% 3.156.000 Tổng tiền (Đã bao gồm thuế VAT 8%) 42.606.000 (Bằng chữ: Bốn mươi hai triệu sáu trăm linh sáu ngàn đồng./.) - Giá trị hợp đồng trên đã bao gồm VAT 8% (VAT sẽ được căn cứ theo quy định của nhà nước vào thời điểm xuất hoá đơn). - Giá trị hợp đồng trên được hiểu đã bao gồm toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng đến công trình Bên A, chi phí nhân công lắp đặt tại công trường, chi phí vật liệu, vật tư và các loại thuế, chi phí hợp lý khác để Bên B hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của Bên A. - Chủng loại, mẫu mã, quy cách, tiêu chuẩn của vật liệu có thể được thay đổi trong quá trình thi công cho phù hợp với thực tế nhưng phải được sự đồng ý, phê duyệt của Bên A. - Thiết bị, nguyên vật liệu do Bên B cung cấp phải mới 100%, Trang 2 / 8
  3. - Giá trị hợp đồng trên là giá trị tạm tính. Giá trị quyết toán căn cứ vào khối lượng thực tế nghiệm thu có xác nhận của hai bên. - Chất lượng và tay nghề thực hiện Công việc phải phù hợp với Tiêu Chuẩn Việt Nam (TCVN) và những tiêu chuẩn ngành hiện hành. ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM, TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ ĐIỀU KIỆN TẬP KẾT VẬT TƯ 2.1. Địa điểm, tiến độ thi công: - Địa điểm: Tại công trình của Bên A. - Tiến độ: Theo yêu cầu của Bên A . 2.2. Điều kiện tập kết vật tư: - Đối với hồ sơ phương tiện và lái xe, người đi cùng: Trước khi giao hàng 01 ngày, để đảm bảo cho việc kiểm tra an toàn tại công trường Bên A, Bên B gửi trước cho Bên A những hồ sơ sau và mang theo khi giao hàng: • Đối với phương tiện giao hàng: Đầy đủ hồ sơ đăng ký xe, đăng kiểm còn hiệu lực, biển kiểm soát của phương tiện. • Đối với người vận hành và đi cùng: Toàn bộ lái xe, công nhân đi cùng phải mang theo CMTND/CCCD, cung cấp số điện thoại, được trang bị đầy đủ bảo hộ cần thiết như mũ bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay bảo hộ; Lái xe có Giấy phép lái xe và có thêm chứng chỉ nghề vận hành máy cẩu, xe nâng hạ còn hiệu lực (đối với trường hợp vận chuyển bằng xe cẩu, cẩu tự hành, xe nâng hạ). ĐIỀU 3: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN - Hình thức thanh toán: chuyển khoản bằng tiền Việt Nam đồng. - Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B thành các đợt như sau: ❖ Đợt 1: Sau khi hai bên ký hợp đồng, Bên A tạm ứng cho Bên B 70% giá trị hợp đồng trước VAT trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đề nghị tạm ứng của Bên B. ❖ Đợt 2: Sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ công việc theo hợp đồng và hai bên tiến hành nghiệm thu bàn giao, Bên A thanh toán cho Bên B đến 100% giá trị quyết toán sau VAT (Khấu trừ 100% tạm ứng) trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán hợp lệ từ Bên B bao gồm: ✓ Đề nghị thanh toán; ✓ Hóa đơn GTGT - 01 Hóa đơn điện tử; ✓ Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và bàn giao công việc - 02 bản gốc. ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH - Thời hạn bảo hành công trình là 12 tháng, được tính từ ngày Bên B bàn giao toàn bộ hạng mục công trình theo Hợp đồng cho Bên A và hai bên đã ký vào biên bản nghiệm thu bàn giao đưa hạng mục công trình vào sử dụng. Nội dung bảo hành theo đúng quy định về bảo hành công trình xây dựng. Bên B có trách nhiệm sửa chữa và chịu các chi phí sửa chữa đối với những sai sót, lỗi, khuyết tật, khiếm khuyết do lỗi của Bên B trong thời gian bảo hành. Bên B không chịu trách nhiệm đối với hư hỏng do người sử dụng, thiên tai và các nguyên nhân không thuộc nhà sản xuất gây ra. - Bên B có trách nhiệm thực hiện bảo hành các công việc thực hiện sau khi bàn giao hoàn thành thi công Hạng mục công trình. Việc bảo hành phải được Bên B tiến hành trong vòng 03 ngày sau khi có thông báo của Bên A yêu cầu Bên B bảo hành công trình và được hoàn thành trong thời gian do Bên A ấn định. Trang 3 / 8
  4. - Nếu Bên B không thực hiện đúng việc bảo hành công trình theo điều 4 của hợp đồng này, Bên A có quyền thuê một bên thứ ba tiến hành sửa chữa và chi phí liên quan đến việc sửa chữa này do Bên B chịu. - Trong trường hợp hư hỏng không thuộc phạm vi bảo hành, Bên A phải chịu toàn bộ chi phí sửa chữa. ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HAI BÊN • Quyền và nghĩa vụ của Bên A - Thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho Bên B theo quy định của hợp đồng. - Cử người giám sát thực hiện hợp đồng của Bên B. - Kiểm tra, nghiệm thu, thanh quyết toán các hạng mục. - Tạm ngừng việc thanh toán và thu hồi công nợ khi có bằng chứng về việc Bên B lừa dối; có bằng chứng về việc vật tư Bên B sử dụng đang là đối tượng bị tranh chấp; hoặc không phù hợp với hợp đồng. - Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có nghi ngờ về chất lượng, Bên A có thể tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng. Nếu phát hiện sai sót thì Bên B phải sửa chữa thay thế, thời gian sửa chữa thay thế này không được gây ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của các bộ phận khác; đồng thời Bên B phải chịu tòan bộ chi phí liên quan đến công tác kiểm định này. - Sau khi đã bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B, Bên A không phải chịu bất cứ trách nhiệm gì liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, và tổ chức thi công cho đến khi Bên B bàn giao hạng mục công trình đã được hoàn thành cho Bên A (những hạng mục mà Bên B thực hiện). - Đình chỉ phương tiện thi công, cán bộ công nhân của Bên B nếu không đủ năng lực yêu cầu và/hoặc vi phạm nội quy công trường Bên A. - Có quyền yêu cầu Bên B làm thêm giờ mà không phải trả bất kỳ một khoản chi phí nào khác nếu trong trường hợp Bên B chậm tiến độ thi công theo yêu cầu của Bên A. - Có quyền tạm ngừng thanh toán trong trường hợp Bên B thi công không đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường để xảy ra sự cố. - Tạm ngừng việc thanh toán và thu hồi công nợ khi có bằng chứng cho thấy Bên B thi công không đảm bảo chất lượng, tiến độ, thiết kế theo yêu cầu của Bên A. - Yêu cầu Bên B điều chỉnh hoặc thay đổi nhân sự, thiết bị, vật tư khi phát hiện các sai sót về kĩ thuật, vi phạm về quản lý chất lượng kỹ thuật, an toàn thi công, an ninh trật tự. • Quyền và nghĩa vụ của Bên B - Chịu trách nhiệm trước Bên A và pháp luật các liên quan đến phạm vi công việc được giao thầu về việc tuân thủ toàn bộ các quy chuẩn, qui định, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đặc biệt là Qui định quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Thực hiện thi công đảm bảo chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và bàn giao công trình theo đúng thời gian, tiến độ. - Bên B phải cử ít nhất một người quản lý đại diện cho Bên B tại công trường có khả năng, kinh nghiệm điều hành, tổ chức, giám sát tại công trường trong quá trình thi công phần công việc của bản hợp đồng này và phải được Bên A chấp thuận. - Người đại diện tại công trường phải là người đại diện cho Bên B trong dự án này và được ủy quyền để quyết định mọi vấn đề phát sinh liên quan đến công việc. - Người đại diện không được phép rút khỏi dự án nếu không có sự đồng ý của Bên A. Trang 4 / 8
  5. - Cung cấp vật tư đúng chủng loại, mẫu mã, quy cách kỹ thuật, chất lượng và tập kết vật tư theo yêu cầu của Bên A. - Chịu trách nhiệm trước Bên A và pháp luật về việc quản lý sử dụng khu vực được giao để thực hiện thi công bao gồm cả đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn lao động trên công trình; đảm bảo thực hiện các qui định về việc vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ trong phạm vi khu vực xây dựng. - Có trách nhiệm phối hợp với các nhà thầu của các gói thầu khác có liên quan trong quá trình thực hiện thi công xây lắp công trình. Tuân thủ kế hoạch phối hợp thực hiện thi công, kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ vật tư thiết bị trên công trường giữa các nhà thầu theo yêu cầu và sự giám sát của Bên A. - Trang bị đầy đủ thiết bị đảm bảo an toàn lao động, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về an toàn lao động cho công nhân, máy móc thiết bị thi công và các tài sản vật liệu khác của công trình do mình quản lý, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công. Bảo vệ công trình khi chưa bàn giao cho Bên A. Ban hành nội quy, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công trường, giờ giấc sinh hoạt và làm việc tới toàn bộ cán bộ công nhân viên Bên B trên công trường. - Thực hiện quản lý chất lượng thi công công trình theo đúng qui định của pháp luật. Nếu phát hiện có sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của Bên B trong quá trình thi công thì Bên B buộc phải dừng thi công và chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả. - Xuất hoá đơn VAT cho Bên A và chịu trách nhiệm về hóa đơn của mình. - Cung cấp cho Bên A đầy đủ hồ sơ pháp lí phục vụ cho việc nghiệm thu các hạng mục công việc mà Bên B thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. - Bên B tuân thủ nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) ở công trường theo phụ lục ATVSLĐ và cam kết ATVSLĐ được đính kèm Hợp đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn các quy định về ATLĐ, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự,... trong quá trình tập kết vật tư và thi công. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo Quy chế, quy định của Bên A (đính kèm). Tiền phạt sẽ bị trừ trực tiếp vào khối lượng thanh quyết toán. - Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ các tài liệu, hồ sơ có liên quan để đảm bảo thực hiện tốt các điều khoản của hợp đồng. - Yêu cầu Bên A thanh toán tài chính khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được thanh toán theo thời điểm được quy định theo điều 4 của hợp đồng này. - Đối với người lao động: Bên B có trách nhiệm và nghĩa vụ mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động trong quá trình làm việc trên công trường của Bên A. - Đối với thiết bị thi công: Bên B có trách nhiệm và nghĩa vụ mua bảo hiểm đối với tất cả các thiết bị, máy móc thi công sử dụng trên công trường của Bên A. - Tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn lao động cho người và phương tiện trong quá trình vận chuyển và thi công trên công trường. - Chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi tai nạn lao động đối với lao động do Bên B quản lý trong quá trình thi công. - Từ chối thực hiện các công việc theo yêu cầu của ban quản lý dự án, đơn vị giám sát chất lượng thi công, đơn vị thiết kế khi phát hiện công việc đó không đảm bảo kỹ thuật chất lượng, chưa đảm bảo an toàn lao động. Trong trường hợp này phải có văn bản nêu rõ lý do, nguyên nhân từ chối thực hiện ngay sau khi được yêu cầu. Trang 5 / 8
  6. - Từ chối các yêu cầu không chính đáng của các cán bộ, nhân viên có trách nhiệm theo dõi, giám sát công việc do Bên B thực hiện và kiến nghị Bên A có biện pháp ngăn ngừa, xử lý các trường hợp sai phạm trong quá trình thực hiện các điều khoản của hợp đồng đã ký kết. - Bảo hành công trình theo quy định bảo hành của hợp đồng. ĐIỀU 6: ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO 6.1. Điều kiện nghiệm thu: - Tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình. - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành. 6.2. Điều kiện để bàn giao các hạng mục công trình đưa vào sử dụng: - Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình/hạng mục đã thi công xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành. - Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa vào sử dụng. ĐIỀU 7: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG -Nếu Bên B không thực hiện hợp đồng đúng tiến độ đã quy định, Bên A có quyền áp dụng mức phạt 0.2% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm tiến độ của Bên B nhưng tổng số tiền phạt không được vượt quá 8% giá trị hợp đồng. Nếu số tiền phạt vượt quá 8% giá trị hợp đồng thì Bên A sẽ có quyền chấm dứt hợp đồng và sẽ chỉ thanh toán đến 80% giá trị Bên B đã thực hiện. - Trường hợp vật tư Bên B cung cấp cho Bên A không đảm bảo chất lượng thì Bên B ngoài việc phải chuyển vật tư ra khỏi công trình, chịu mọi chi phí liên quan và nếu không thể cấp lại hàng hóa theo tiến độ thì Bên A sẽ áp dụng mức phạt 8% giá trị hợp đồng như phạt mức phạt đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên B phải hoàn trả lại toàn bộ giá trị mà Bên A đã tạm ứng, đặt cọc và thanh toán cho Bên B. - Nếu Bên B thi công không đúng hoặc không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế thi công và tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật theo quy định, Bên B phải thực hiện việc thay thế hoặc sửa chữa/khắc phục và chịu mọi kinh phí cho việc thay thế/sửa chữa/khắc phục đó. Việc thay thế/sửa chữa/khắc phục được coi là hoàn thành sau khi được Bên A nghiệm thu và xác nhận bằng văn bản và việc thay thế/sửa chữa/khắc phục này phải được thực hiện trong khoảng thời gian hợp lý do Bên A ấn định. Trong trường hợp việc thay thế/sửa chữa/khắc phục này làm tiến độ thực hiện Hợp đồng bị chậm so với kế hoạch, Bên A có quyền áp dụng hình thức phạt như chậm tiến độ hợp đồng. Trong trường hợp Bên B không thể thay thế/sửa chữa/khắc phục lại những lỗi của mình thì Bên A có quyền áp dụng hình thức phạt như đơn phương chấm dứt hợp đồng. - Bên nào tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải do lỗi từ bên còn lại hoặc không do bất khả kháng thì phải chịu phạt 8% giá trị hợp đồng và các chi phí thiệt hại phát sinh. Các chi phí và thiệt hại phát sinh do bên bị chấm dứt hợp đồng quy định. Trong vòng 7 ngày làm việc thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thanh toán cho bên bị chấm dứt hợp đồng. Nếu quá thời hạn nên trên bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không thanh toán khoản nợ cho bên bị chấm dứt hợp đồng thì bên bị chấm dứt hợp đồng sẽ tính lãi theo lãi suất chậm thanh toán là 1.5%/tháng/số tiền chậm thanh toán. - Tất cả khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng sẽ được Bên A khấu trừ ngay vào giá trị thanh toán của lần thanh toán gần nhất từ khi có vi phạm hợp đồng xảy ra. Trang 6 / 8
  7. ĐIỀU 8: BẤT KHẢ KHÁNG - Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như: động đất, bão lũ, hoả hoạn hoặc các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: ✓ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. ✓ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. - Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được điều chỉnh. Hai bên sẽ bàn bạc, thống nhất và ký các phụ lục hợp đồng bổ sung. ĐIỀU 9: HỦY BỎ HỢP ĐỒNG - Bên A có thể yêu cầu chấm dứt Hợp đồng bởi các lý do sau: ✓ Bên B tự ý ngừng công việc 15 ngày liên tiếp mà không có lý do chính đáng và được Bên A chấp thuận bằng văn bản (Trừ trường hợp dừng thi công do Bên A chậm thanh toán). ✓ Bên A hoặc Bên B bị phá sản hay vỡ nợ. ✓ Bên A ra thông báo rằng việc không sửa chữa mọi sai sót cụ thể là vi phạm cơ bản Hợp đồng và Bên B không chỉnh sửa nó trong khoảng thời gian thích hợp được Bên A và Bên B xác định. - Nếu Hợp đồng bị chấm dứt do sự vi phạm Hợp đồng từ phía Bên A, Bên B sẽ ngừng công việc ngay lập tức, giữ Công trường an toàn và rời Công trường trong phạm vi 07 ngày sau khi hai bên xác nhận khối lượng công việc thực tế đã thực hiện. Trong vòng 15 ngày kể từ khi Bên B rời công trường, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B khối lượng công việc thực tế đã được hai bên xác nhận và các khoản phạt do việc chấm dứt hợp đồng của Bên A gây ra. - Nếu Hợp đồng bị chấm dứt do sự vi phạm Hợp đồng từ phía Bên B, Bên B phải ngừng công việc ngay lập tức, giữ Công trường an toàn và rời Công trường trong phạm vi 07 ngày sau khi hai bên xác nhận khối lượng công việc thực tế đã thực hiện. Trong vòng 15 ngày kể từ khi Bên B rời công trường, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B khối lượng công việc thực tế đã được hai bên xác nhận sau khi trừ đi các khoản tiền đã tạm ứng, thanh toán và các khoản phạt do lỗi Bên B gây ra. Nếu giá trị Bên A phải thanh toán theo định nghĩa ở trên thấp hơn giá trị đã thanh toán cho Bên B, thì khoản chênh lệch này phải được tính là nợ mà Bên B phải trả cho Bên A. Khoản nợ này Bên B sẽ phải trả cho Bên A trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của Bên A. Nếu quá thời hạn nên trên Bên B không thanh toán khoản nợ cho Bên A thì Bên A sẽ tính lãi theo lãi suất chậm thanh toán là 1.5%/tháng/số tiền chậm thanh toán. ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN KHÁC - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. - Các vấn đề phát sinh sẽ được hai bên nghiên cứu, trao đổi, thống nhất và khi cần thiết sẽ ký các phụ lục bổ sung cho hợp đồng này để quy định cụ thể về nội dung công việc, kết quả, khối lượng, Trang 7 / 8
  8. thời gian, kinh phí và thanh toán liên quan nếu có. Nếu không được ghi rõ sự thay đổi thì mọi điều khoản chung của hợp đồng sẽ được áp dụng cho các phụ lục ký thêm. - Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản như đã ghi trong hợp đồng, trong quá trình thực hiện nếu có tranh chấp thì hai bên cùng nhau bàn bạc và giải quyết trên tinh thần hợp tác. Nếu không tự giải quyết được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà kinh tế - Tòa án nhân dân Hà Nội để phán xét. Quyết định của Tòa án kinh tế Hà Nội là quyết định cuối cùng và hai bên phải tuân thủ. Mọi chi phí liên quan đến việc khởi kiện, tố tụng sẽ do bên thua kiện chịu. -Hợp đồng này được lập thành 04 bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Trang 8 / 8