Hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc

docx 4 trang Lucy 11/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_su_dung_quyen_tac_gia_am_nhac.docx

Nội dung text: Hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ ÂM NHẠC Số: /... Lĩnh vực: Biểu diễn, Phát sóng - Căn cứBộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ nhu cầu sử dụng tác phẩm âm nhạc. Ngày / / , tại Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam, chúng tôi gồm: TRUNG TÂM BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ ÂM NHẠC VIỆT NAM (Bên chuyển quyền - gọi tắt là bên A) Địa chỉ : Điện thoại : Fax: Người đại diện : Chức vụ: Giấy ủy quyền số : ngày / / Số tài khoản : Mở tại : Ngân hàng – Chi nhánh Mã số thuế : CÔNG TY (Bên được chuyển quyền - gọi tắt là bên B) Địa chỉ : Điện thoại : Fax: Người đại diện : Chức vụ: Mã số thuế : Hai bên cùng thỏa thuận và ký kết hợp đồng với các điều khoản sau: Điều 1: Phạm vi và đối tượng của hợp đồng 1. Bên A đồng ý cho bên B sử dụng quyền tác giả đối với các tác phẩm âm nhạc trong phạm vi quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng, quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng theo quy định tại Điểm b, Điểm đ Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ (không bao gồm các quyền liên quan của người biểu diễn, quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, quyền của tổ chức phát sóng). 2. Tác phẩm âm nhạc được sử dụng trong phạm vi hợp đồng này bao gồm các tác phẩm âm nhạc Việt Nam (được phép phổ biến) và tác phẩm âm nhạc quốc tế của các tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả thuộc thành viên của bên A, ngoại trừ các tác phẩm thuộc thành viên của bên A đã chuyển nhượng độc quyền hoặc khôngủy quyền cho bên A khai thác trong phạm vi quyền sử dụng tại hợp đồng này. 3. Hình thức sử dụng: Biểu diễn trực tiếp. 4. Tên chương trình: “...”
  2. Địa điểm biểu diễn: Ngày biểu diễn: Hình thức tổ chức: Không bán vé. 5. Kênh phát sóng và thời gian phát sóng: Thời gian phát sóng: 6. Danh sách tác phẩm (ghi rõ tên/bút danh của tác giả) do bên B đăng ký sử dụng được đính kèm theo hợp đồng này, có đóng dấu giáp lai của bên A, được liệt kê chi tiết tại khoản 1 Điều 2 của hợp đồng này. Điều 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán 1. Giá trị hợp đồng: Căn cứ vào mức nhuận bút sử dụng tác phẩm âm nhạc và kê khai sử dụng tác phẩm trong chương trình biểu diễn của bên B theo Điều 1 của hợp đồng, số tiền sử dụng quyền tác giả được tính theo phương thức sau: DANH SÁCH TÁC PHẨM, TÁC GIẢ SỬ DỤNG: STT Code Tác Phẩm TÁC GiẢ MỨC NHUẬN BÚT (VNĐ) BIỂU DIỄN PHÁT SÓNG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 THÀNH TIỀN TIỀN THUẾ VAT 10% TỔNG TỔNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG THANH TOÁN BẰNG CHỮ: .. ĐỒNG./. 2. thức thanh toán: Bên B thanh toán bằng tiền mặt cho bên A tổng giá trị hợp đồng ngay khi ký hợp đồng./ hoặc chuyển khoản cho bên A theo tài khoản sau: Tên tài khoản: Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam Số tài khoản: Mở tại: Ngân hàng – CN (Phí chuyển tiền qua ngân hàng, nếu có, do bên B thanh toán). Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A
  3. 1. Được quyền huỷ bỏ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) khi bên B vi phạm các điều khoản tại hợp đồng này, hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Đảm bảo tính hợp pháp về việc sử dụng quyền tác giả cho bên B như quy định tại Điều 1 của hợp đồng này. Trường hợp có khiếu kiện liên quan đến việc sử dụng quyền tác giả thuộc thành viên của bên A như quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1của hợp đồng thì bên A phải có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi cho bên B. 3. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến việc phân phối, trả tiền nhuận bút cho các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả trong danh tác phẩm được sử dụng theo quy định tại Điều 1 và khoản 1 Điều 2 của hợp đồng này. 4. Xuất hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật cho bên B. Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B 1. Được sử dụng quyền tác giả đối với các tác phẩm âm nhạc theo đúng quy định tại Điều 1 và khoản 1 Điều 2 của hợp đồng. 2. Thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 2 của hợp đồng. 3. Tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả theo quy định tại Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ; nêu đúng tên tác phẩm và tên/bút danh của tác giả khi biểu diễn; đảm bảo sự toàn vẹn của tác phẩm, không được sửa đổi phần lời và phần nhạc của tác phẩm làm ảnh hưởng đến quyền nhân thân của tác giả. Trường hợp xảy ra vi phạm, Bên B phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 4. Không được phép chuyển giao quyền tác giả trong phạm vi quy định tại Điều 1 và khoản 1 Điều 2 của hợp đồng này cho bất kỳ một bên thứ ba (cá nhân/tổ chức khác) sử dụng. 5. Cung cấp cho bên A 02 vé vào cửa (hoặc thẻ ra vào) để đảm bảo việc thực hiện đúng các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng Điều 5: Cam kết của các bên 1. Việc sử dụng quyền tác giả đối với các tác phẩm âm nhạc dưới bất kỳ hình thức nào phát sinh ngoài phạm vi của hợp đồng này thì bên B phải thông báo cho bên A biết và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên A. 2. Việc ký hợp đồng sử dụng quyền tác giả với bên B không làm hạn chế quyền ký hợp đồng của Bên A với bất kỳ bên thứ ba nào. Điều 6: Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh trên thực tế do bên B kê khai không đúng hình thức tổ chức biểu diễn (bán vé/không bán vé), quy mô/sức chứa/số ghế tại địa điểm tổ chức biểu diễn, số buổi biểu diễn,kê khai không đúng giá vé và số lượng vé phát hành, hoặc số lượng tác phẩm sử dụng để biểu diễn thực tế vượt quá hoặc không đúng tên tác phẩm/tác giả quy định tại Điều 1 và khoản 1 Điều 2 của hợp đồng, thì ngoài việc bên B phải trả thêm tiền sử dụng quyền tác giả cho bên A đối với giá trị chênh lệchvượt quá, bên B còn phải chịu mức phạt vi phạm bằng 10% của giá trị chênh lệch vượt quá đó, cộng thêm chi phí hợp lý cho quá trình kiểm tra của bên A. 2. Trường hợp bên B vi phạm thời hạn thanh toán, bên B phải bồi thường thời hạn chậm thanh toán cho bên A tính từ ngày bên A gửi thông báo chính thức bằng văn bản cho bên B theo công thức sau: Giá trị bồi thường chậm thanh toán = Số tiền chậm thanh toán x số ngày chậm thanh toán x lãi suất kỳ hạn 3 tháng của Ngân hàng Techcombank tại thời điểm xảy ra vi phạm. 3. Nếu có thay đổi hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên phải thoả thuận và thống nhất bằng văn bản.Thời hạn chấp nhận sửa chữa, thay đổi hoặc bổ sung
  4. danh mục tác phẩm là trong vòng 07 ngày kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng và bên B phải chịu trách nhiệm thanh toán mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung này. 4. Trường hợp phát sinh tranh chấp, hai bên giải quyết trên tinh thần hỗ trợ và hợp tác lẫn nhau. Nếu hai bên không tự thương lượng được,một trong hai bên có thể đưatranh chấpra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Điều 7: Điều khoản chung 1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động thanh lý sau khi kết thúc thời gian biểu diễn như quy định tại khoản 4 Điều 1 của hợp đồng, bên B đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên A và không vi phạm các điều khoản của hợp đồng. 2. Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau,bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản làm căn cứ thực hiện. BÊN A BÊN B