Hợp đồng tài trợ trang phục
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng tài trợ trang phục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_tai_tro_trang_phuc.docx
Nội dung text: Hợp đồng tài trợ trang phục
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày, tháng năm HỢP ĐỒNG TÀI TRỢ TRANG PHỤC Số: ./ • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005; • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam • Căn cứ luật giáo dục số 43/2019/QH14 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam • Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BTC của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên Hôm nay ngày ., tháng , năm . , chúng tôi gồm Bên A Địa chỉ: Điện thoại: – Fax: Mã số thuế Tài khoản số: .- Ngân hàng: Đại diện: – Chức vụ: Bên B. Địa chỉ: Điện thoại: – Fax: Mã số thuế . Tài khoản số: .- Ngân hàng: Đại diện: – Chức vụ: Điều 1: Nội dung thỏa thuận 1. Bên A đồng ý tài trợ trang phục cho bên B 2. Mục đích sử dụng 3. Số lượng áo tài trợ 4. Kích thước 5. Số lượng size của từng người 6. Logo gắn trên áo Điều 2: Cách thức thực hiện • Thời gian tổ chức tài trợ • Đại biểu • Số lượng người tham dự • Quy mô tổ chức • Lễ khai mạc • Tiết mục văn nghệ • Truyền thông, quảng cáo • Báo cáo tài chính liên quan Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán 3.1. Số lượng trang phục bên A tài trợ cho bên B 3.1.1 Tương ứng với giá trị là:
- 3.1.2 Tổng giá trị trang phục bên A tài trợ cho bên B 3.2. Điều kiện thanh toán • Bên A cung cấp cho bên B trước 60% số lượng trang phục tương ứng với giá trị ngay khi kí kết hợp đồng • Bên A cung cấp nốt cho bên B 40% số lượng trag phục tương ứng với giá trị hợp đồng ngay trước 1 tháng khi bên B tổ chức chương trình trao nhận công khai với trang phục tài trợ 3.3 Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho Họ và tên: chức danh CMND/CCCD: ngày cấp nơi cấp ĐT: • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản: Số TK Chủ tài khoản Ngân hàng Chi nhánh Điều 4 :Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên 4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A • Bên A được đặt được biểu tượng hoặc logo trang trọngtro ngay duối bên của chương trình và trong tất cả các sự kiện bên B tổ chức có sử dụng trang phục của bên A • Logo của bên A được phát trên màn hình tại sân khấu chính và dược quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo như thư mời, banner • Được tham gia phát biểu tại những chương trình có mà bên b có sử dụng trang phục của bên A làm trang phục chính • Được tham gia với tư cách đại biểu các chương trình mà bên B có sử dụng trang phục của bên A làm trang phục chính • Được bên B quảng cáo về thương hiệu và phong cách trang phục cả trên fanpage, youtobe và tất cả các trang mạng xã hội bên B sử dụng để quảng cáo chương trình • Thanh toán đúng và đầy đủ cho bên B theo thời hạn và phương thức được quy định trong thỏa thuận của hợp đồng • Cung cấp cho bên B logo sản phẩm tài trợ • Nộp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cho bên B khi xảy ra khi bên A gây ra lỗi mà nhưng không thuộc trường hợp bất khả kháng như thỏa thuận trong hợp đồng 4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B • Được toàn quyền sử dụng trang phục của bê A tài trợ để phục vụ chương trình • Sử dụng trang phục của bên A tài trợ đúng mục đích, nghiêm cấm các hành vi sử dụng trang phục vào việc làm vi phạm pháp luật và nằm ngoài phạm vi thỏa thuận của hợp đồng • Đảm bảo các quyền lợi của bên A được thực hiện • Nộp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cho bên A khi có thiệt hại xảy ra khi bên B gây ra lỗi nhưng không thuộc trường hợp bất khả kháng Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
- • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất lần trong vòng .tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp. • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam. • Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theoquy định của hợp đồng này . Điều 6: Trường hợp bất khả kháng Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian . tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất. Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại 7.1 Trường hợp bên A chậm cung cấp trang phục cho bên B . Ngày so sới thỏa thuạn trong thợi đồng thì bên A phải bồi thường tòa bộ kinh phí cho bên B của chương trình mà sử dụng trang phục của bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ chương trình, đến uy tín của bên B, thiệt hại cụ thể sẽ do bên B cung cấp chi tiết bằng biên bản cho bên A trong vòng 7.2 Trường hợp bên A chậm thanh toán thì số tiền bên A thanh tóa cho bên B sẽ cộng thêm số tiền chậm thanh toán được tính theo lãi suất cho vay của ngân hàng và được tính trên số ngày chậm thanh tóa Điều 8 Chấm dứt hợp đồng 8.1 Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng • Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền 8.2 Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả các trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa 8.3 Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại Điều 9: Điều khoản chung • Mọi bổ sung sửa đổi hợp đồng này đều phải được hai bên thóng nhất thỏa thuận và thực hiện bằng văn bản • Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày ký kết và sẽ chấm dứt hiệu lực khi việc thực hiện dịch vụ được hoàn tất theo đúng các điều khoản đã thỏa thuận và ngày • Khi bên A và bên B thực hiện hoàn tất các điều khoản êu trên thì bên tiến hành thanh lý hợp đồng • Hợp đồng này được lập thành bản, mỗi bên giữ bản và có gs trị pháp lý ngang nhau