Hợp đồng thế chấp cổ phần 3 bên

doc 37 trang Lucy 03/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thế chấp cổ phần 3 bên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_the_chap_co_phan_3_ben.doc

Nội dung text: Hợp đồng thế chấp cổ phần 3 bên

  1. HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CỔ PHẦN Số: ./HĐTCCP giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN ĐẢM BẢO] với tư cách là Bên Bảo Đảm và [TÊN GIAO DỊCH CỦA ĐẠI LÝ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO] với tư cách là Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm hành động nhân danh và vì lợi ích của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu do [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] phát hành và [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] với tư cách là Tổ Chức Phát Hành và Bên Được Bảo Đảm Ngày ___ tháng ___ năm ___
  2. MỤC LỤC Trang ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG ..............................2 ĐIỀU 2. THỎA THUẬN BẢO ĐẢM VÀ ĐẠI LÝ QUẢN LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM ...........3 ĐIỀU 3. TÀI SẢN BẢO ĐẢM.....................................................................................................5 ĐIỀU 4. QUẢN LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM .................................................................................9 ĐIỀU 5. BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM ....................................................................10 ĐIỀU 6.XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM .....................................................................................15 ĐIỀU 7. PHÍ................................................................................................................................21 ĐIỀU 8. ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM.........................................................................21 ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐẠI LÝ QUẢN LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM...........21 ĐIỀU 10. CAM ĐOAN VÀ CAM KẾ T CỦA BÊN BẢO ĐẢM VÀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH...........................................................................................................................22 ĐIỀU 11. CHẤM DỨT VÀ GIẢI TỎA THẾ CHẤP ................................................................28 ĐIỀU 12.ỦY QUYỀN CỦA BÊN BẢO ĐẢM...........................................................................29 ĐIỀU 13. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC............................................................................................31 - i -
  3. HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CỔ PHẦN NÀY (“Hợp Đồng”) được lập ngày ___ tháng ___năm ___ giữa: (1) [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN ĐẢM BẢO] (sau đây gọi là “Bên Bảo Đảm”) Địa chỉ trụ sở chính : Mã số doanh nghiệp: : Người đại diện theo pháp : luật Chức vụ : Và (2) [TÊN GIAO DỊCH CỦA ĐẠI LÝ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO] hành động nhân danh và vì lợi ích của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu do [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] phát hành (sau đây được gọi là “BVSC” hoặc “Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm”) Địa chỉ trụ sở chính : Giấy phép thành lập và : hoạt động số Mã số thuế: : Người đại diện theo pháp : luật Chức vụ : Và (3) [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] (sau đây gọi là “Tổ Chức Phát Hành” hay “Bên Được Bảo đảm”) Địa chỉ trụ sở chính : Mã số doanh nghiệp : Người đại diện : Chức vụ : XÉT RẰNG: (A) Tổ Chức Phát Hành sẽ phát hành trái phiếu không chuyển đổi bằng đồng Việt Nam, không kèm chứng quyền, có bảo đảm bằng tài sản của Bên Bảo Đảm theo Hợp đồng
  4. thế chấp này, có lãi suất cố định và không phải là nợ thứ cấp, đáo hạn năm 2021, với tổng mệnh giá là 100.000.000.000 VND (Một trăm tỷ .................. đồng Việt Nam) (“Trái Phiếu”); (B) Trái Phiếu sẽ có các điều khoản và điều kiện quy định tại mục có tiêu đề “CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN TRÁI PHIẾU” của bản công bố thông tin ngày tháng năm do Tổ Chức Phát Hành ban hành (“Các Điều Kiện Trái Phiếu”); (C) Bên Bảo Đảm sở hữu Tài Sản Bảo Đảm (được định nghĩa dưới đây) và tự nguyện và đồng ý thế chấp Tài Sản Bảo Đảm để bảo đảm cho việc thanh toán nhanh chóng, đầy đủ và trọn vẹn các Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm (được định nghĩa dưới đây); và (D) Theo Các Điều Kiện Trái Phiếu và Hợp Đồng Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm được chỉ định là tổ chức đại diện cho những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu để thực hiện một số công việc, nhiệm vụ nhân danh và vì lợi ích của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu, trong đó bao gồm việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này. (Bên Bảo Đảm, Tổ Chức Phát Hành và Đại lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sau đây được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”). DO VẬY, NAY, các bên thỏa thuận như sau: ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG Trừ khi được định nghĩa khác trong Hợp Đồng này, các thuật ngữ viết hoa sử dụng trong Hợp Đồng này sẽ có nghĩa như được quy định trong Hợp Đồng này và trong Các Điều Kiện Trái Phiếu: 1.1 “Bên Bảo Đảm” có nghĩa là [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN ĐẢM BẢO] (như được quy định tại phần giới thiệu các bên tham gia Hợp Đồng này). 1.2 “Bộ Luật Dân Sự” có nghĩa là Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015, như được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế vào từng thời điểm. 1.3 “Cơ Quan Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm” có nghĩa là Cục Đăng ký Quốc gia Giao dịch Bảo đảm – Bộ Tư pháp và/hoặc bất kỳ cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền nào khác theo quy định của pháp luật Việt Nam tùy từng thời điểm. 1.4 “Công Ty Định Giá Được Phép” có nghĩa là bất kỳ công ty nào có chức năng định giá Tài Sản Bảo Đảm đó theo quy định của pháp luật và được Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm chỉ định. 1.5 “Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm” có nghĩa như được quy định tại phần giới thiệu các bên tham gia Hợp Đồng này. 1.6 “Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm” có nghĩa như được quy định tại Điều 3.4.(a) của Hợp Đồng. 1.7 “Giá Trị Bảo Đảm An Toàn” có nghĩa là 280% của tổng giá trị Trái Phiếu đang lưu 2
  5. hành tại thời điểm đó. 1.8 “Giá Trị Bảo Đảm Tối Thiểu” có nghĩa là 200% của tổng mệnh giá Trái Phiếu đang lưu hành tại thời điểm xác định Giá Trị Bảo Đảm Tối Thiểu. 1.9 “Hạn Chế” có nghĩa là bất kỳ biện pháp thế chấp, cầm cố, quyền cầm giữ, chuyển giao quyền, quyền chọn, giới hạn, quyền ưu tiên, quyền hoặc lợi ích của bên thứ ba, hạn chế hoặc biện pháp bảo đảm thuộc bất kỳ loại nào khác hoặc bất kỳ loại giao dịch nào có tính chất tương tự và bất kỳ thỏa thuận hay nghĩa vụ nào khác có giá trị tạo lập hoặc trao bất kỳ hạn chế nào nêu trên. 1.10 “Hợp Đồng” có nghĩa là Hợp Đồng Thế Chấp Cổ Phần này (như được sửa đổi bổ sung vào từng thời điểm). 1.11 “Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm” có nghĩa được quy định tại Điều 2.2 Hợp Đồng. 1.12 “Tài Sản Bảo Đảm” có nghĩa được quy định tại Điều 3.1 của Hợp Đồng này. 1.13 “Tổ Chức Phát Hành/Bên Được Bảo Đảm” có nghĩa như được quy định tại phần giới thiệu các bên tham gia Hợp Đồng này. 1.14 “TTLKCK/VSD” có nghĩa là Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. 1.15 “Tỷ Lệ Sở Hữu” có nghĩa, đối với mỗi Chủ Sở Hữu Trái Phiếu, là tỷ lệ giữa tổng mệnh giá Trái Phiếu đang lưu hành của Chủ Sở Hữu Trái Phiếu đó và tổng mệnh giá Trái Phiếu đang lưu hành tại cùng thời điểm xác định tỷ lệ đó. 1.16 “Sự Kiện Xử Lý” có nghĩa là các sự kiện xử lý Tài Sản Bảo Đảm theo quy định tại Điều 6.1 của Hợp Đồng này. 1.17 “Ngày Thanh Toán Cuối Cùng” là ngày cuối cùng của thời hạn mà Tổ Chức Phát Hành phải thực hiện đầy đủ Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm đối với các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu theo quy định cụ thể đối với từng trường hợp tại các Văn Kiện Giao Dịch. ĐIỀU 2. THỎA THUẬN BẢO ĐẢM VÀ ĐẠI LÝ QUẢN LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 2.1. Bên Bảo Đảm tại đây thế chấp toàn bộ Tài Sản Bảo Đảm quy định tại Điều 3.1 dưới đây để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của Bên Được Bảo Đảm đối với Chủ Sở Hữu Trái Phiếu theo Thoả Thuận Trái Phiếu được qui định tại Điều 2.2 dưới đây. Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm được quy định chi tiết tại Điều 2.2 dưới đây. 2.2. Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm bao gồm: a. Mọi nghĩa vụ của Bên Được Bảo Đảm đối với những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu bao gồm nhưng không giới hạn bởi nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, lãi quá hạn, tiền phạt, phí, lệ phí, chi phí, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ khác phát sinh từ hoặc/và liên quan đến các Thoả Thuận Trái Phiếu. Các Thoả Thuận Trái Phiếu bao gồm: (i) Các Điều Kiện Trái Phiếu; (ii) Hợp Đồng Thế Chấp này; 3
  6. (iii)Các hợp đồng phát sinh bất kỳ Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm nào được ký kết trước, trong và sau ngày ký kết Hợp Đồng này có liên quan đến việc phát hành Trái Phiếu; (iv)Hợp Đồng Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm; (v) Các Hợp đồng đặt mua Trái Phiếu; (vi)Mọi phụ lục, bổ sung, sửa đổi các hợp đồng, văn bản nêu trên. b. Mọi nghĩa vụ hoàn trả, thanh toán, phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại trong trường hợp bất kỳ Thoả Thuận Trái Phiếu nào bị hủy bỏ, chấm dứt, vô hiệu hoặc các nghĩa vụ hoàn trả, bồi thường, thanh toán, phạt vi phạm theo bất kỳ Thoả Thuận Trái Phiếu nào. c. Bên Bảo Đảm theo đây khẳng định rằng Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm là bên duy nhất có đầy đủ quyền ưu tiên đối với việc xử lý Tài Sản Bảo Đảm theo quy định của Hợp Đồng này và quy định của pháp luật, và không có bất kỳ nghĩa vụ liên quan hoặc liên đới nào với bất kỳ bên thứ ba nào nếu có phát sinh liên quan đến Tài Sản Bảo Đảm. 2.3. Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm: Bằng Hợp Đồng này, Bên Bảo Đảm công nhận rằng khi ký kết và thực hiện Hợp Đồng này, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm đang hành động với tư cách là đại diện của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu, nhân danh và vì quyền lợi của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu về mọi khía cạnh, kể cả: (i) nếu liên quan đến bất kỳ và tất cả quyền, quyền lợi, quyền hạn và thẩm quyền nào của một hoặc tất cả các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có thể thực hiện và thi hành bất kỳ quyền, quyền lợi, quyền hạn và thẩm quyền như vậy cho, nhân danh và vì lợi ích của một hoặc tất cả các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu; và (ii) nếu liên quan đến bất kỳ Tài Sản Bảo Đảm nào hoặc bất kỳ khoản tiền nào nhận được theo giao dịch thế chấp quy định trong Hợp Đồng này, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có thể nắm giữ, quản lý bất kỳ Tài Sản Bảo Đảm hoặc bất kỳ khoản tiền nào như vậy cho, nhân danh và vì lợi ích của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu (hoặc bất kỳ Chủ Sở Hữu Trái Phiếu nào). (iii) Các quyền và nhiệm vụ trao cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm theo Hợp Đồng này sẽ được thực hiện theo Hợp Đồng này và các Thỏa Thuận Trái Phiếu như các điều khoản có liên quan của các Thỏa Thuận Trái Phiếu được quy định cụ thể trong Hợp Đồng này. (iv) Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có thể ủy quyền hoặc ủy nhiệm cho bất kỳ tổ chức nào thực hiện bất kỳ quyền hoặc nhiệm vụ nào của mình theo Hợp Đồng này nhưng phải được sự đồng ý, chấp thuận trước bằng văn bản của Tổ Chức Phát Hành, Bên Bảo Đảm và Chủ Sở Hữu Trái Phiếu. 4
  7. (v) Nếu theo pháp luật Việt Nam có liên quan (đang có hiệu lực hoặc sẽ được ban hành trong tương lai), Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm không thể thực hiện một nhiệm vụ hoặc quyền, lợi ích bất kỳ nào đó của mình được trao theo Hợp Đồng này, các nhiệm vụ hoặc quyền, lợi ích đó có thể được thực hiện trực tiếp bởi những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu theo Nghị Quyết Đa Số Tuyệt Đối của Hội Nghị Chủ Sở Hữu Trái Phiếu. 2.4. Mọi cam đoan, bảo đảm, khẳng định và cam kết của Bên Bảo Đảm trong Hợp Đồng này là được đưa ra vì lợi ích của chính Chủ Sở Hữu Trái Phiếu và Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm. ĐIỀU 3. TÀI SẢN BẢO ĐẢM 3.1 Tài Sản Bảo Đảm Tài Sản Bảo Đảm theo Hợp Đồng này (“Tài Sản Bảo Đảm”) gồm: (a) Tài Sản Bảo Đảm Ban Đầu, bao gồm: (i) Một số cổ phần tại Bên Được Bảo Đảm, thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên Bảo Đảm, có thông tin chi tiết như sau: Số lượng Mệnh Giá Tổng giá trị mệnh giá Tổ Chức Phát Hành (cổ phần) (VND) (VND) [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT 10.570.000 10.000 105.700.000.000 HÀNH] (ii) Lãi suất, cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu do chia tách, phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi và chứng khoán chuyển đổi thành cổ phiếu liên quan đến Tài Sản Bảo Đảm; (iii) Toàn bộ các quyền, lợi ích, các khoản bồi thường, đền bù, hoa lợi, lợi tức và các khoản thanh toán khác phát sinh từ hoặc có liên quan đến Tài Sản Bảo Đảm mà Bên Bảo Đảm có thể được nhận ngoại trừ các quyền: biểu quyết tại cuộc họp Đại Hội đồng Cổ Đông; lấy ý kiến bằng văn bản của cổ đông; ứng cử/đề cử người vào Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và các quyền phi tài sản khác. (b) Tài Sản Bảo Đảm Bổ Sung (nếu phát sinh): được xác định tại Điều 5.3 của Hợp Đồng này. (c) Khoản Tiền Thay Thế (nếu phát sinh) và/hoặc Tài Sản Thay Thế (nếu phát sinh): được xác định tại Điều 5.5 của Hợp Đồng này. Bên Bảo Đảm thế chấp Tài Sản Bảo Đảm để bảo đảm cho Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm của Tổ Chức Phát Hành trước các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu liên quan đến Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm của Tổ Chức Phát Hành chỉ trong phạm vi Tài Sản Bảo Đảm được quy định tại Hợp đồng 5
  8. này. Để tránh nhầm lẫn, các Bên đồng ý rằng biện pháp bảo đảm theo Hợp đồng này không phải là bảo lãnh của Bên Bảo Đảm cho Tổ Chức Phát Hành. Bên Bảo Đảm không chịu trách nhiệm trước các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu đối với các Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm của Tổ Chức Phát Hành mà vượt quá Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm ngoại trừ trường hợp Bên bảo đảm thực hiện các hành vi lừa dối liên quan đến Tài Sản Bảo Đảm hoặc Bên Bảo đảm vi phạm các Cam kết, bảo đảm quy định tại Hợp đồng này. Phần Nghĩa Vụ này do Tổ Chức Phát Hành chịu trách nhiệm. 3.2 Trong thời gian thực hiện Hợp Đồng này nếu phát sinh việc Tổ Chức Phát Hành phát hành thêm cổ phần cho các cổ đông hiện hữu (a) Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi có Nghị quyết đại hội đồng cổ đông về việc phát hành thêm cổ phần, Tổ Chức Phát Hành phải có thông báo bằng văn bản đến Bên Bảo Đảm và Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm thông báo về tỷ lệ thực hiện quyền, số lượng cổ phiếu Bên Bảo Đảm được mua thêm và mức giá mua. (b) Trong vòng năm (05) Ngày Làm Việc kể từ ngày Tổ Chức Phát Hành gửi thông báo theo quy định tại Điều 3.2.(b) nêu trên, Bên Bảo Đảm phải có văn bản thông báo cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm và Tổ Chức Phát hành xác nhận về số lượng cổ phiếu thực hiện quyền mua theo thông báo. Trường hợp Bên Bảo Đảm không thực hiện quyền mua cổ phiếu: Bên Bảo Đảm cam kết không hủy ngang về việc chuyển nhượng quyền mua cho bên thứ ba theo chỉ định của Tổ Chức Phát Hành với mức giá chuyển nhượng bằng 0 VND (Bằng chữ: Không đồng); Chậm nhất ba (03) Ngày Làm Việc trước ngày hết hạn chuyển nhượng quyền mua Tổ Chức Phát Hành phải có trách nhiệm chỉ định bên thứ ba nhận chuyển nhượng quyền mua, đồng thời cam kết bên thứ ba này sẽ phải thực hiện quyền và ký kết Hợp đồng thế chấp sử dụng số cổ phần mua thêm này làm Tài Sản Bảo Đảm Bổ Sung. (c) Ngay khi nhận được thông báo Tổ Chức Phát Hành theo quy định tại Điều 3.2.(b) nêu trên, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm tính Tổng Giá Trị Bảo Đảm (được định nghĩa tại Điều 5.1) điều chỉnh tương ứng với tỷ lệ phát hành và mức giá mua. Trường hợp Tổng Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm theo tính toán sụt giảm dưới mức Giá Trị Bảo Đảm Tối Thiểu và/hoặc tổng số cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] được sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm thấp hơn hoặc bằng 35% vốn điều lệ của Bên Được Bảo Đảm, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ gửi thông báo cho Bên Bảo Đảm và Tổ Chức Phát Hành về việc yêu cầu bổ sung Tài Sản Bảo Đảm. Trong vòng 03 (ba) Ngày Làm Việc kể từ khi nhận được yêu cầu bổ sung Tài Sản Bảo Đảm từ Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm, Tổ Chức Phát Hành đề xuất phương án bổ sung thêm các Tài Sản Bảo Đảm để Tổng Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm (sau khi đã bổ sung Tài Sản Bảo Đảm) không thấp hơn Giá Trị Bảo Đảm An Toàn và/hoặc để tổng số cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] được sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm không thấp hơn 35% vốn điều lệ của Bên Được Bảo Đảm, và gửi phương án cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm bằng văn bản. Trong thời hạn 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ ngày các bên thống nhất được phương án bổ sung Tài Sản Bảo 6
  9. Đảm, Tổ Chức Phát Hành hoàn tất việc bổ sung Tài Sản Bảo Đảm theo phương án đã thống nhất, bao gồm việc ký kết các hợp đồng Thế Chấp/Cầm Cố đối với Tài Sản Bảo Đảm bổ sung; phối hợp với Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm để thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo để bổ sung thêm Tài Sản Bảo Đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp sau thời hạn này mà Tổ Chức Phát Hành/Bên Bảo Đảm không bổ sung Tài Sản Bảo Đảm nhằm đưa Tổng Giá Trị Bảo Đảm theo mức giá tính toán điều chỉnh không thấp hơn Giá Trị Bảo Đảm An Toàn, thì Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có toàn quyền xử lý Tài Sản Bảo Đảm theo quy định tại Điều 6 của Hợp Đồng này. Sau khi ký kết các hợp đồng bảo đảm đối với Tài Sản Bảo Đảm bổ sung, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với Tài Sản Bảo Đảm bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu áp dụng) và Bên Bảo Đảm sẽ cung cấp đầy đủ thông tin và/hoặc ký các tài liệu cần thiết cho việc đăng ký theo quy định của pháp luật. 3.3 Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm (a) Bên Bảo Đảm và Tổ Chức Phát Hành sẽ chuyển giao cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm tất cả các tài liệu sau (các tài liệu này phải có nội dung đáp ứng yêu cầu của pháp luật có liên quan): (i) vào ngày ký Hợp Đồng này, bản gốc Giấy đề nghị xác nhận và phong tỏa cổ phần sử dụng làm Tài Sản Bảo đã được Bên Bảo Đảm ký và đóng dấu đầy đủ (Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ cung cấp dự thảo Giấy đề nghị này cho Tổ Chức Phát Hành, với tất cả các nội dung cần thiết đã được Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm tư vấn điền phù hợp với quy định của Hợp Đồng)); (ii) vào ngày ký Hợp Đồng này, bản gốc Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm đã được Bên Bảo Đảm ký và đóng dấu đầy đủ (Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ cung cấp dự thảo Phiếu yêu cầu này cho Tổ Chức Phát Hành, với tất cả các nội dung cần thiết đã được Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm tư vấn điền phù hợp với quy định của Hợp Đồng); (iii) bất kỳ giấy tờ nào khác chứng minh quyền, quyền sở hữu và lợi ích đối với Tài Sản Bảo Đảm theo quy định của pháp luật tại từng thời điểm ngay khi có thể (nhưng trong mọi trường hợp trong vòng 3 (ba) Ngày Làm Việc) từ ngày có giấy tờ đó; và (iv) bất kỳ văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới hoặc thay thế nào của các giấy tờ nêu tại các đoạn từ (i) đến (iii) trên đây tại từng thời điểm ngay khi có thể (nhưng trong mọi trường hợp trong vòng 3 (ba) Ngày Làm Việc) từ ngày có văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới hoặc thay thế đó, (tất cả các tài liệu nêu trên được gọi chung là các “Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm”). (b) Vì mục đích của Điều 317 của Bộ Luật Dân Sự, các bên bằng Hợp Đồng này đồng ý rằng việc thế chấp Tài Sản Bảo Đảm bởi Bên Bảo Đảm cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản 7
  10. Bảo Đảm diễn ra thông qua việc chuyển giao các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm trên đây để thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm. (c) Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm Đảm (hành động nhân danh và vì lợi ích của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu) được quyền cầm giữ, quản lý Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm một cách trọn vẹn, liên tục trong suốt thời hạn có hiệu lực của Hợp Đồng này. (d) Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm (hành động nhân danh và vì lợi ích của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu) có các quyền, quyền lợi và lợi ích liên quan đến và đối với bất kỳ Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm như sau: (i) lợi ích đối với bất kỳ cam đoan, bảo đảm hoặc bồi hoàn nào theo các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm; (ii) quyền (mà không phải là nghĩa vụ) thực hiện và thực thi, và quyền bắt buộc thực hiện và thực thi bất kỳ quy định nào của các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm đó; (iii) quyền nhận bất kỳ khoản tiền nào đến hạn hoặc phải được thanh toán cho Bên Bảo Đảm tại bất kỳ thời điểm nào theo các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm đó (kể cả toàn bộ các khoản phải thu phát sinh từ các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm đó), và quyền yêu cầu thanh toán theo các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm đó; (iv) bất kỳ quyền yêu cầu nào của Bên Bảo Đảm đối với các thiệt hại phát sinh tại bất kỳ thời điểm nào do việc vi phạm các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm đó; và (v) quyền đồng ý chấm dứt các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm đó hoặc sửa đổi, hoặc cho phép không áp dụng bất kỳ điều khoản và điều kiện nào của các Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm đó, tuy nhiên với điều kiện là Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm (hành động nhân danh và vì lợi ích của những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu) chỉ có thể thực thi các quyền, quyền lợi và lợi ích nêu trên theo Hợp Đồng này sau khi xảy ra một Sự Kiện Xử Lý theo quy định tại Điều 6.1 của Hợp Đồng này. (e) Nếu có bất kỳ Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm nào bị hủy bỏ, bãi bỏ hay bị tuyên bố vô hiệu, thì Tổ Chức Phát Hành và Bên Bảo Đảm chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm pháp lý phát sinh, đồng thời có trách nhiệm ngay lập tức bổ sung Tài Sản Bảo Đảm theo quy định tại Điều 5.3 của Hợp Đồng này. Trong trường hợp này, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm vẫn có toàn quyền quản lý, yêu cầu bổ sung và xử lý Tài Sản Bảo Đảm theo quy định của Hợp Đồng này, các Thỏa Thuận Trái Phiếu hoặc pháp luật có liên quan. Đồng thời tất cả các khoản tiền đã thanh toán hay phải được thanh toán hay tất cả các lợi ích và khoản bồi thường khác (nếu có) cho Bên Bảo Đảm liên quan đến hoặc để bồi thường cho bất kỳ sự hủy bỏ, bãi bỏ hay vô hiệu của Giấy 8
  11. Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm sẽ được chuyển cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm để bổ sung làm Tài Sản Bảo Đảm cho việc thanh toán các Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm. 3.4 Tiếp Tục Hưởng Quyền (a) Trừ khi và cho đến khi có bất kỳ Sự Kiện Xử Lý xảy ra và đang tiếp diễn, Bên Bảo Đảm có quyền: (i) thực thi tất cả các quyền và lợi ích của mình theo và đối với các Tài Sản Bảo Đảm và/hoặc Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm, bao gồm nhưng không giới hạn bởi (A) quyền ưu tiên mua cổ phần phát hành mới, (B) quyền biểu quyết, và (C) quyền nhận cổ tức hoặc các khoản phân chia khác gắn với các Tài Sản Bảo Đảm (phù hợp với quy định tại Điều 3.4.(b) dưới đây). Tuy nhiên các quyền này sẽ được tính là Tài Sản Bảo Đảm Bổ Sung như quy định tại Điều 3.1của Hợp Đồng này. (ii) đưa ra các khiếu nại và yêu cầu theo và hưởng các lợi ích từ các Tài Sản Bảo Đảm và/hoặc Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm; và (iii) giải quyết bất kỳ vấn đề nào liên quan đến các Tài Sản Bảo Đảm và/hoặc Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm, với điều kiện là việc thực hiện bất kỳ hành vi nào theo quy định từ Điều 3.4(a)(i) đến Điều 3.4(a)(iii) nêu trên sẽ không vi phạm hoặc dẫn đến vi phạm bất kỳ cam kết nào được quy định trong, hoặc không phù hợp với, bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này, các Thỏa Thuận Trái Phiếu và pháp luật hoặc sẽ không có ảnh hưởng làm giảm giá trị của Tài Sản Bảo Đảm, Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm hoặc bất kỳ phần nào của Tài Sản Bảo Đảm hoặc Giấy Tờ Liên Quan Đến Tài Sản Bảo Đảm. Điều 3.4(a) này sẽ không ảnh hưởng đến các quyền, thẩm quyền, biện pháp khắc phục và đặc quyền của Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm và những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu được quy định trong Hợp Đồng này, các Thỏa Thuận Trái Phiếu và các quy định của pháp luật. (b) Để tránh hiểu nhầm, sau khi có bất kỳ Sự Kiện Xử Lý nào xảy ra và đang tiếp diễn, Bên Bảo Đảm không được giữ lại hay thực hiện bất kỳ quyền, quyền hạn hay thẩm quyền nào quy định tại Điều 3.4(a) trên đây (trừ khi được Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm chấp thuận bằng văn bản) và Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có toàn quyền (nhưng không có nghĩa vụ) thực hiện bất kỳ quyền, quyền hạn hay thẩm quyền nào như vậy nhân danh Bên Bảo Đảm. ĐIỀU 4. QUẢN LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 4.1. Bên Bảo Đảm, Tổ Chức Phát Hành và những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu đồng ý rằng, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có quyền thực hiện (i) các biện pháp cần thiết để phong tỏa toàn bộ Tài Sản Bảo Đảm (kể cả các cổ phần sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm Ban Đầu) và không hỗ trợ hay cho phép Bên Bảo Đảm thực hiện bất kỳ hành động nào trái với Hợp Đồng này mà không cần thêm bất 9
  12. kỳ chấp thuận, đồng ý, cho phép, phê duyệt hoặc chấp thuận của Chủ Sở Hữu Trái Phiếu, và (ii) thực hiện các công việc của mình được quy định tại Hợp Đồng này liên quan đến Tài Sản Bảo Đảm phù hợp quy định của pháp luật. 4.2. Trừ khi được Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm chấp thuận khác đi, trong suốt thời hạn của Hợp Đồng này, Tổ Chức Phát Hành cam kết sẽ (i) chỉ định và ủy quyền cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm là đơn vị duy nhất thực hiện quản lý sổ đăng ký cổ đông của Tổ Chức Phát Hành; (ii) thực hiện các giao dịch liên quan đến Tài Sản Bảo Đảm là cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] thông qua Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm và duy trì việc thực hiện các giao dịch này thông qua Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm; và (iii) tuân thủ mọi hợp đồng, thỏa thuận về dịch vụ lưu ký, giao dịch chứng khoán và các dịch vụ khác với Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm. 4.3. Nếu Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có yêu cầu, Các Bên sẽ thỏa thuận và ký kết các văn bản, tài liệu (kể cả sửa đổi Hợp Đồng này (nếu cần)) và thực hiện các công việc cần thiết khác để đảm bảo (i) việc thế chấp các cổ phần sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm phù hợp với quy định của pháp luật, (ii) giá trị pháp lý và hiệu lực của giao dịch thế chấp được tạo lập theo Hợp Đồng này đối với Bên Bảo Đảm hay bất kỳ bên thứ ba nào khác theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 5. BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 5.1 Xác Định Và Duy Trì Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm (a) Tổng giá trị bảo đảm của Tài Sản Bảo Đảm (“Tổng Giá Trị Bảo Đảm”), xác định vào bất kỳ ngày định giá nào dự kiến trong Hợp Đồng này, sẽ được tính theo công thức sau: TGTBĐ = A + B + C Trong đó: + TGTBĐ là Tổng Giá Trị Bảo Đảm; + A là giá trị Tài Sản Bảo Đảm bằng tiền (nếu có); + B là giá trị Tài Sản Bảo Đảm bằng cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] và được tính theo công thức như sau: B = Tổng số lượng cổ phần bảo đảm * Giá của cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH]. Giá của cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] = 50% x EPS x 9,16 + 50% x BVPS x 2,4 Trong đó: - EPS là lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phần= LNTS/số cổ phần phổ thông lưu hành bình quân - BVPS là giá trị sổ sách của Tổ Chức Phát Hành = (tổng tài sản – tổng nợ) / tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành 10
  13. - 9,16 và 2,4 chính là P/E và P/B được xác định trong mô hình định giá hiện tại Các giá trị được sử dụng để định giá giá trị cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] dựa trên Báo cáo tài chính kiểm toán của CTCP Kinh doanh [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] tại kỳ báo cáo tài chính gần nhất. Riêng tại thời điểm phát hành Trái Phiếu (áp dụng cho việc định giá Tài Sản Bảo Đảm Ban Đầu tại thời điểm các Hợp Đồng Bảo Đảm), Tổng Giá Trị Bảo Đảm được định giá trên cơ sở EPS và BVPS dự kiến của Tổ Chức Phát Hành năm 2019 do Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm tính toán. Để phục vụ cho việc định giá Tài Sản Bảo Đảm vào ngày định giá được dự kiến trong Hợp đồng này, Tổ Chức Phát Hành có trách nhiệm gửi cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm báo cáo tài chính kiểm tón của Tổ Chức Phát Hành tại kỳ báo cáo tài chính gần nhất trong vòng 03 (ba) Ngày Làm Việc kể từ ngày báo cáo đó được ban hành. + C là giá trị Tài Sản Bảo Đảm khác, các tài sản khác xác định vào ngày định giá do Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm/Công Ty Định Giá Được Phép tiến hành định giá. (b) Trong trường hợp cổ phần được sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm phát sinh quyền được mua cổ phần phát hành thêm, Tổng Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm sẽ được tính toán điều chỉnh theo nguyên tắc quy định tại Điều 3.2 của Hợp Đồng. (c) Tổ Chức Phát Hành phải bảo đảm rằng: (i) Tại Ngày Phát Hành: Tổng Giá Trị Bảo Đảm không thấp hơn Giá Trị Bảo Đảm An Toàn. (ii) Tại bất kỳ thời điểm nào từ sau Ngày Phát Hành đến khi toàn bộ Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm được thực hiện đầy đủ, với điều kiện tại thời điểm đó không có Khoản Tiền Thay Thế và/hoặc Tài Sản Thay Thế, Tổng Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm sẽ không thấp hơn Giá Trị Bảo Đảm Tối Thiểu tính tại thời điểm đó, kể cả bổ sung Tài Sản Bảo Đảm bổ sung theo Điều 5.3 của Hợp Đồng này, và tổng số lượng cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] được sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm phải lớn hơn 35% (ba mươi lăm phần trăm) vốn điều lệ của [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH]. 5.2 Các Trường Hợp Phải Định Giá Lại Tài Sản Bảo Đảm (a) Tài Sản Bảo Đảm được Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm (hoặc một Công Ty Định Giá Được Phép) định giá lại vào ngày xảy ra các sự kiện và theo các nguyên tắc sau: (i) định kỳ 06 (sáu) tháng/lần kể từ Ngày Phát Hành; (ii) tại bất kỳ thời điểm nào khi xảy ra sự kiện gây Ảnh Hưởng Bất Lợi Đáng Kể; Bất kỳ thời điểm nào mà Tổ Chức Phát Hành thực hiện mua lại một phần Trái Phiếu trước hạn. (iii) khi Tổ Chức Phát Hành phát hành thêm cổ phần hoặc tại thời điểm Tổ Chức Phát 11
  14. Hành phát hành thêm cổ phần để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi; (iv) theo quyết định của Ðại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Ðảm khi Tổ Chức Phát Hành chi trả cổ tức không phải bằng cổ phần, mua cổ phiếu quỹ (v) theo quy định tại Điều 3.3.(e) của Hợp Đồng này. Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có quyền tự mình đánh giá và xác định lại giá trị của Tài Sản Bảo Đảm tại ngày xảy ra các sự kiện như quy định từ Điều 5.2.(a).(i) đến Điều 5.2.(a).(vii) (“Ngày Định Giá”). Cách xác định lại giá trị của Tài Sản Bảo Đảm được thực hiện theo quy định tại Điều 5.1 nêu trên. (b) Mọi phí, chi phí và phí tổn phải trả liên quan đến việc định giá lại bất thường Tài Sản Bảo Đảm sẽ do Tổ Chức Phát Hành thanh toán. Để tránh nhầm lẫn, không phụ thuộc vào bất kỳ quy định nào khác của bất kỳ Văn Kiện Trái Phiếu nào, mọi khoản phí, chi phí và phí tổn phải trả liên quan đến việc định giá lại định kỳ Tài Sản Bảo Đảm sẽ do Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm tự chịu. 5.3 Bổ Sung Tài Sản Bảo Đảm (a) Trong trường hợp định giá lại theo quy định tại Điều 5.2 dẫn đến Tổng Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm bị giảm thấp hơn Giá Trị Bảo Đảm Tối Thiểu và/hoặc tổng số cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] được sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm thấp hơn hoặc bằng 35% Vốn điều lệ của [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] (nếu Tài Sản Bảo Đảm tại thời điểm định giá lại chỉ bao gồm cổ [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH]), trong vòng 03 (ba) Ngày Làm Việc Tổ Chức Phát Hành đề xuất phương án bổ sung thêm các Tài Sản Bảo Đảm để Tổng Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm không thấp hơn Giá Trị Bảo Đảm Ban Đầu và/hoặc để tổng số cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] được sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm lớn hơn 35% vốn điều lệ của [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] và gửi phương án cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm bằng văn bản. Trong thời hạn 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ ngày Các Bên thống nhất được phương án bổ sung Tài Sản Bảo Đảm, Tổ Chức Phát Hành hoàn tất việc bổ sung Tài Sản Bảo Đảm theo phương án đã thống nhất và phải có trách nhiệm hoàn tất những nội dung sau(bao gồm việc ký kết các hợp đồng bảo đảm đối với Tài Sản Bảo Đảm bổ sung): Tổ Chức Phát Hành phải tự mình và/hoặc yêu cầu một hoặc nhiều bên thứ ba bổ sung thêm tài sản bảo đảm là (i) tiền và/hoặc (ii) cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] theo phương thức, trình tự, thủ tục theo yêu cầu cụ thể của Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm tương ứng với phần Tổng Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm bị sụt giảm so với Giá Trị Bảo Đảm An Toàn. (i) Nếu Tổ Chức Phát Hành thực hiện bổ sung Tài Sản Bảo Đảm là (i) tiền và/hoặc (ii) cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] thì không cần phải có sự chấp thuận của các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu; (ii) Đối với trường hợp Tài Sản Bảo Đảm Bổ Sung không phải là (i) tiền và/hoặc (ii) cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH], Tổ Chức Phát 12
  15. Hành phải xin ý kiến và thống nhất với những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu bằng một Nghị Quyết Đa Số Tuyệt Đối về phương án bổ sung Tài Sản Bảo Đảm Bổ Sung tương ứng với phần Tổng Giá Trị Bảo Đảm bị sụt giảm so với Giá Trị Bảo Đảm An Toàn; (iii) Tổ Chức Phát Hành/bên thứ ba phải có trách nhiệm bổ sung Tài Sản Bảo Đảm nhằm đưa Tổng Giá Trị Bảo Đảm đạt mức tối thiểu bằng Giá Trị Bảo Đảm An Toàn; (iv) Tổ Chức Phát Hành/bên thứ ba phải có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật để bổ sung Tài Sản Bảo Đảm Bổ Sung, kể cả sửa đổi, bổ sung bất kỳ Hợp Đồng Bảo Đảm nào có liên quan, ký Hợp Đồng Bảo Đảm khác và phối hợp với Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm để cập nhật đăng ký giao dịch bảo đảm theo Hợp Đồng Bảo Đảm đó hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm theo Hợp Đồng Bảo Đảm khác đó; (b) Trong trường hợp Tài Sản Bảo Đảm bị kê biên, ngăn chặn, tịch thu/thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Tổ Chức Phát Hành phải thông báo ngay đến Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi xảy ra sự kiện nêu trên và có trách nhiệm bổ sung Tài Sản Bảo Đảm theo quy định tại Điều 5.3.(a) nêu trên. 5.4 Rút Tài Sản Bảo Đảm Bên Bảo Đảm có thể rút Tài Sản Bảo Đảm khi và chỉ khi Tổ Chức Phát Hành thực hiện mua lại Trái Phiếu trước hạn hoặc trả hết tiền nợ gốc và lãi của Trái Phiếu khi đáo hạn. Trong trường hợp mua lại Trái Phiếu trước hạn, Bên Bảo Đảm được quyền rút Tài Sản Bảo Đảm với tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ Trái Phiếu được mua lại trước hạn. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, Tổ Chức Phát Hành cam kết Tổng Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm sau khi thực hiện rút Tài Sản Bảo Đảm không thấp hơn Giá Trị Bảo Đảm An Toàn tại thời điểm sau khi rút Tài Sản Bảo Đảm và số lượng cổ phần trong Tổ Chức Phát Hành được sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm luôn lớn hơn hoặc bằng 35% vốn điều lệ của Tổ Chức Phát Hành (nếu Tài Sản Bảo Đảm sau khi rút vẫn chỉ bao gồm cổ phần trong Tổ Chức Phát Hành). Yêu cầu rút Tài Sản Bảo Đảm của Bên Bảo Đảm phải được lập thành văn bản và gửi đến Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm. 5.5 Thay đổi Tài Sản Bảo Đảm (a) Tổ Chức Phát Hành và Bên Bảo Đảm có quyền, tại bất kỳ thời điểm nào sau Ngày Phát Hành, thay thế Tài Sản Bảo Đảm Ban Đầu bằng việc ký quỹ tiềnvào tài khoản do Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm chỉ địnhvới giá trị bằng 100% (một trăm phần trăm) tổng Khoản Gốc của các Trái Phiếu đang lưu hành và 100% (một trăm phần trăm) tổng các khoản lãi chưa trả tính trên Khoản Gốc của các Trái Phiếu đang lưu hành tại thời điểm thay thế ("Khoản Tiền Thay Thế"), mà không cần sự đồng ý của các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu và Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm. Trong vòng 05 (năm) Ngày Làm Việc sau khi nhận được thông báo về yêu cầu thay thế Tài Sản Bảo 13
  16. Đảm Ban Đầu của Bên Bảo Đảm và Tổ Chức Phát Hành, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục và ký các tài liệu cần thiết để giải chấp Tài Sản Bảo Đảm Ban Đầu và xác lập biện pháp bảo đảm đối với Khoản Tiền Thay Thế nêu trên, bao gồm việc thực hiện thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm đối với Tài Sản Bảo Đảm tại Cơ Quan Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm và xác nhận chấm dứt việc thế chấp Tài Sản Bảo Đảm là cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] của Bên Bảo Đảm. (b) Ngoài trường hợp thay thế Tài Sản Bảo Đảm bằng Khoản Tiền Thay Thế nêu tại Điều 5.5.(a), trong trường hợp Tổ Chức Phát Hành và Bên Bảo Đảm có nhu cầu, Tổ Chức Phát Hành được quyền đề nghị thay đổi một phần hoặc toàn bộ Tài Sản Bảo Đảm bằng tài sản khác ("Tài Sản Thay Thế"). Việc thay đổi Tài Sản Bảo Đảm này chỉ có hiệu lực sau khi được các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu thông qua bằng một Nghị Quyết Đa Số Tuyệt Đối. (c) Việc thay đổi Tài Sản Bảo Đảm tại Điều 5.5.(b) chỉ được thực hiện khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Sau khi thay thế Tài Sản Bảo Đảm, Tổng Giá Trị Bảo Đảm không thấp hơn Giá Trị Bảo Đảm An Toàn, và (ii) Việc nhận Tài Sản Thay Thế và cho rút Tài Sản Bảo Đảm được thay thế như trên (giải chấp và nhận cầm cố/thế chấp mới) phải được thực hiện đồng thời và (iii) Tổng số lượng cổ phiếu [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] được sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm luôn lớn hơn 35% Vốn điều lệ của [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH] tại mọi thời điểm (nếu sau khi thay đổi Tài Sản Bảo Đảm theo quy định tại Điều 5.5 này mà Tài Sản Bảo Đảm vẫn bao gồm cổ phần [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH]),và (iv) Việc thay đổi Tài Sản Bảo Đảm này chỉ có hiệu lực sau khi khi được các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu thông qua bằng một Nghị Quyết Đa Số Tuyệt Đối. (d) Tổ Chức Phát Hành, Bên Bảo Đảm hoặc bên thứ ba dùng Khoản Tiền Thay Thế và/hoặc Tài Sản Thay Thế để bảo đảm cho Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm phải ký kết các Hợp Đồng Bảo Đảm, hồ sơ, tài liệu và thực hiện mọi thủ tục có liên quan theo yêu cầu của Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm. 5.6. Rút tiền được nhận cổ tức từ cổ phần sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm (a) Trường hợp Tổ Chức Phát Hành trả cổ tức bằng tiền đối với cổ phần sử dụng làm Tài Sản Bảo Đảm thì Bên Bảo Đảm chỉ được quyền rút một phần hoặc toàn bộ số tiền cổ tức được nhận này nhưng với điều kiện phải đảm bảo Tổng Giá Trị Bảo Đảm sau khi rút một phần hoặc toàn bộ tiền nhận cổ tức tương ứng phải bằng hoặc lớn hơn Giá Trị Bảo Đảm Ban Đầu.. (b) Trong trường hợp Bên Bảo Đảm có nhu cầu được sử dụng một phần hoặc toàn bộ tiền cổ tức bằng tiền mặt phát sinh từ Tài Sản Bảo Đảm, Bên Bảo Đảm phải có văn bản đề nghị gửi Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm. (c) Tại ngày nhận được văn bản của Bên Bảo Đảm về việc rút một phần hoặc toàn bộ tiền cổ tức bằng tiền mặt phát sinh từ Tài Sản Bảo Đảm, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo 14
  17. Đảm sẽ thực hiện xác định Tổng Giá Trị Bảo Đảm theo quy định tại Điều 5.1 của Hợp đồng này. (i) Trường hợp Tổng Giá Trị Bảo Đảm sau khi đã được trừ đi phần cổ tức đề nghị được rút của Bên Bảo Đảm bằng hoặc lớn hơn Giá Trị Bảo Đảm An Toàn, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ chấp thuận cho Bên Bảo Đảm được rút một phần hoặc toàn bộ tiền cổ tức bằng tiền mặt phát sinh từ Tài Sản Bảo Đảm như trong văn bản đề nghị. (ii) Trường hợp Tổng Giá Trị Bảo Đảm sau khi đã được trừ đi phần cổ tức đề nghị được rút của Bên Bảo Đảm nhỏ hơn Giá Trị Bảo Đảm An Toàn, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ từ chối cho Bên Bảo Đảm được rút một phần hoặc toàn bộ tiền cổ tức bằng tiền mặt phát sinh từ Tài Sản Bảo Đảm như trong văn bản đề nghị. ĐIỀU 6. XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 6.1.Sự Kiện Xử Lý Tài Sản Bảo Đảm Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có quyền xử lý Tài Sản Bảo Đảm để thực hiện Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm trong bất kỳ trường hợp nào sau đây: (a) xảy ra bất kỳ Sự Kiện Vi Phạm nào theo quy định của Các Điều Kiện Trái Phiếu, và Sự Kiện Vi Phạm đó không được khắc phục trong thời hạn quy định của Các Điều Kiện Trái Phiếu; (b) Trái Phiếu bị tuyên bố vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý theo bất kỳ cách thức nào khác và Tổ Chức Phát Hành không thực hiện đầy đủ Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm trong thời hạn 02 (hai) Ngày Làm Việc kể từ ngày quyết định hoặc phán quyết về tuyên bố đó có hiệu lực pháp luật; hoặc (c) xảy ra bất kỳ tình huống hoặc sự kiện nào khác mà theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có quyền xử lý Tài Sản Bảo Đảm; (d) Bên Bảo Đảm và/hoặc Tổ Chức Phát Hành vi phạm bất kỳ cam kết, bảo đảm, nghĩa vụ nào với Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm được quy định tại Hợp Đồng này, Văn Kiện Trái Phiếu hoặc bất kỳ văn bản, thỏa thuận nào được ký kết giữa Bên Bảo Đảm và Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm, mà Tổ Chức Phát Hành và/hoặc Bên Bảo Đảm không khắc phục được Sự Kiện Vi Phạm đó trước khi kết thúc thời hạn khắc phục tương ứng (nếu có) được quy định tại Các Điều Kiện Trái Phiếu và/hoặc các văn bản, thỏa thuận đó; Tổ Chức Phát Hành không thực hiện bổ sung Tài Sản Bảo Đảm theo quy định tại Điều 5.3 của Hợp Đồng này hoặc vi phạm quy định tại Điều 3.2.(b) của Hợp Đồng này.Các sự kiện được quy định từ Điều 6.1.(a) đến Điều 6.1.(f) nêu trên sẽ được gọi chung là “Sự Kiện Xử Lý”. Khi xảy ra bất kỳ Sự Kiện Xử Lý từ Điều 6.1.(a) đến Điều 6.1.(d) nêu trên, Tổ Chức Phát Hành và/hoặc Chủ Sở Hữu Trái Phiếu và/hoặc Bên Bảo Đảm phải ngay lập tức thông báo cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm biết. Trường hợp không thông báo 15
  18. cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm biết, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan hoặc phát sinh từ việc chậm trễ xử lý Tài Sản Bảo Đảm theo quy định tại Hợp Đồng này. 6.2.Nguyên tắc xử lý (a) Khi xảy ra các Sự Kiện Xử Lý quy định tại Điều 6.1 nêu trên, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ gửi thông báo bằng văn bản về việc xử lý Tài Sản Bảo Đảm (“Thông Báo Xử Lý Tài Sản”) đến cho Tổ Chức Phát Hành, Bên Bảo Đảm (và/hoặc các Bên Bảo Đảm khác, nếu có) và các Chủ Sở Hữu Trái Phiếu để thực hiện các phương thức xử lý quy định tại Điều 6.3 dưới đây trước ít nhất [1 Ngày Làm Việc]. (b) Khi thực hiện xử lý Tài Sản Bảo Đảm, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có toàn quyền bán Tài Sản Bảo Đảm cho đến khi số tiền bán thu được sau khi trừ phí, thuế và chi phí khác liên quan việc bán Tài Sản Bảo Đảm đủ để thanh toán Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm quy định Điều 2.2 của Hợp Đồng. 6.3.Phương Thức Xử Lý (a) Phụ thuộc vào các quy định tại Điều 6.3(b) dưới đây, Bên Bảo Đảm đồng ý rằng Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm, có toàn quyền xử lý Tài Sản Bảo Đảm theo một hoặc các phương thức sau đây: (i) bán hoặc chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm bằng một hay nhiều giao dịch theo bất kỳ phương thức nào, kể cả việc bán trực tiếp hoặc thỏa thuận không qua đấu giá công khai bất kỳ Tài Sản Bảo Đảm nào theo các điều kiện do Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm toàn quyền quyết định; (ii) Trong trường hợp những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu muốn nhận chính Tài Sản Bảo Đảm để thay thế cho việc thực hiện Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm, Đại Lý Quản Lý Tài Sản bảo đảm có toàn quyền thỏa thuận trực tiếp và thực hiện thủ tục chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm cho những Chủ Sở Hữu Trái Phiếu theo mức giá thỏa thuận; (iii) áp dụng bất kỳ phương thức xử lý Tài Sản Bảo Đảm nào khác mà pháp luật cho phép. (b) Trước khi thực hiện phương thức xử lý Tài Sản Bảo Đảm của Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm theo Điều 6.3(a) nêu trên, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ thực hiện thủ tục chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm theo các quy định sau đây: (i) Bên Bảo Đảm có quyền ưu tiên trong việc tìm kiếm và giới thiệu bên mua/bên nhận chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm (“Bên Nhận Chuyển Nhượng”) và có trách nhiệm thông báo lại kết quả cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm trong vòng 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ ngày Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm gửi Thông Báo Xử Lý Tài Sản theo điều 6.2.(a). Trong trường hợp Bên Bảo Đảm tìm được Bên Nhận Chuyển Nhượng đồng ý mua/nhận chuyển nhượng 16
  19. Tài Sản Bảo Đảm với giá bằng hoặc lớn hơn số dư của tổng giá trị các Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm đã phát sinh nhưng chưa được thanh toán đối với Trái Phiếu (bao gồm nhưng không giới hạn tiền gốc, lãi, lãi phạt, phí phạt chậm trả, bồi thường thiệt hại, các khoản phải thanh toán khác), Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ đồng ý bán/chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm cho Bên Nhận Chuyển Nhượng đó với điều kiện toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/chuyển nhượng như vậy phải được chuyển vào tài khoản do Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm chỉ định để thanh toán cho các Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm; (ii) Sau 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ ngày Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm gửi Thông Báo Xử Lý Tài Sản theo điều 6.2.(a)mà Tài Sản Bảo Đảm không được bán theo quy định tại Điều 6.3.(b).(i) nêu trên, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ triển chào bán cạnh tranh theo lộ trình và quy định sau: - Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có trách nhiệm xây dựng quy chế chào bán cạnh tranh theo quy định pháp luật; - Trước khi công bố thông tin chào bán 01 (một) Ngày Làm Việc, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có trách nhiệm thông báo Tổ Chức Phát Hành/Bên Bảo Đảm toàn bộ nội dung quy chế chào bán cạnh tranh và lộ trình triển khai cụ thể; - Lộ trình triển khai chào bán: Công bố thông tin chào bán thời hạn 05 (năm) Ngày Làm Việc trước ngày tổ chức buổi chào bán cạnh tranh; Nhận đăng ký tham ký tham dự, tiền cọc của nhà đầu tư trong thời hạn kể từ ngày công bố thông tin chào bán và kết thúc vào 15g30 của ngày liền trước ngày tổ chức buổi chào bán cạnh tranh; Phiếu chào giá của nhà đầu tư sẽ được mở công khai và công bố tại buổi chào bán cạnh tranh dưới sự chứng kiến, giám sát của Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm, Tổ Chức Phát Hành, Bên Bảo Đảm và nhà đầu tư (nếu có); Nhà đầu tư thanh toán tiền mua trong vòng 03 (ba) Ngày Làm Việc kể từ ngày tổ chức buổi chào bán cạnh tranh. - Giá khởi điểm chào bán cạnh tranh không được cao hơn mức giá nêu tại điều 6.3.b.(i). Giá chào mua của nhà đầu tư không được thấp hơn Giá khởi điểm. (iii) Trong vòng 03 (ba) Ngày Làm Việc kể từ ngày chào bán cạnh tranh không thành công hoặc chào bán cạnh tranh không hết Tài Sản Bảo Đảm, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm được toàn quyền quyết định bán/chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm cho bất kỳ Bên Nhận Chuyển Nhượng nào. Tuy nhiên, trước khi thực hiện việc bán/chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm cho Bên Nhận Chuyển Nhượng dự kiến, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ gửi cho Bên Bảo Đảm một thông báo quyền ưu tiên mua (“Thông Báo Quyền Ưu Tiên Mua”), trong đó nêu rõ giá bán/giá chuyển nhượng dự kiến, thời hạn thanh 17
  20. toán và các điều khoản thương mại khác của việc bán/chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm cho Bên Nhận Chuyển Nhượng dự kiến. (iv) Trong vòng 1 (một) Ngày Làm Việc kể từ ngày Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm gửi Thông Báo Quyền Ưu Tiên Mua, nếu Bên Bảo Đảm muốn mua hoặc chỉ định một bên khác (“Bên Được Chỉ Định”) mua Tài Sản Bảo Đảm theo đúng giá bán/giá chuyển nhượng, thời hạn thanh toán và các điều khoản và điều kiện nêu tại Thông Báo Quyền Ưu Tiên Mua, Bên Bảo Đảm phải gửi thông báo bằng văn bản cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm về việc đó (“Thông Báo Thực Hiện Quyền Ưu Tiên Mua”). Đồng thời, Bên Bảo Đảm hoặc Bên Được Chỉ Định phải hoàn tất việc mua Tài Sản Bảo Đảm theo đúng quy định của Thông Báo Quyền Ưu Tiên Mua và Hợp Đồng này (bao gồm việc hoàn tất thanh toán giá mua/giá chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm cho Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm vào tài khoản do Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm chỉ định). (v) Trong trường hợp kết thúc thời hạn 01 (một) Ngày Làm Việc kể từ ngày của Thông Báo Quyền Ưu Tiên Mua mà Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm không nhận được Thông Báo Thực Hiện Quyền Ưu Tiên Mua nào từ Bên Bảo Đảm; hoặc trong trường hợp Bên Bảo Đảm/Bên Được Chỉ Định không hoàn tất việc thanh toán tiền mua Tài Sản Bảo Đảm theo các quy định của Thông Báo Quyền Ưu Tiên Mua và Hợp Đồng này, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ thực hiện việc bán/chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm cho Bên Nhận Chuyển Nhượng dự kiến theo đúng giá bán/giá chuyển nhượng và các điều khoản và điều kiện khác nêu trong Thông Báo Quyền Ưu Tiên Mua. Trường hợp tại thời điểm này, Bên Nhận Chuyển Nhượng do Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm tìm kiếm được từ chối hoặc không đồng ý mua Tài Sản Bảo Đảm theo mức giá và các điều khoản, điều kiện khác đã thỏa thuận (như nêu trong Thông Báo Quyền Ưu Tiên Mua đã gửi cho Bên Bảo Đảm), Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm có toàn quyền xử lý Tài Sản Bảo Đảm tại quy định tại Điều 6.3.(a) cho bất kỳ bên thứ ba nào khác tại bất kỳ mức giá nào mà không cần phải gửi thông báo và có sự chấp thuận của Bên Bảo Đảm/Tổ Chức Phát Hành. (c) Khi thực hiện xử lý bán Tài Sản Bảo Đảm theo quy định tại Điều 6.3.(a) này, Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm toàn quyền quyết định giá bán hoặc giá chuyển nhượng theo như thỏa thuận với bên nhận chuyển nhượng. Khi Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm thực hiện theo quy định của Điều này, Bên Bảo Đảm và Tổ Chức Phát Hành cam kết từ bỏ mọi quyền khiếu kiện, khiếu nại và yêu cầu bồi thường thiệt hại mà bên đó có thể có theo quy định của pháp luật liên quan đến giá bán hoặc giá chuyển nhượng Tài Sản Bảo Đảm. Đại Lý Quản Lý Tài Sản Bảo Đảm sẽ nỗ lực tối đa xử lý Tài Sản Bảo Đảm theo quy định của Hợp Đồng này. Trường hợp không xử lý được do thị trường và/hoặc các yếu tố khách quan, Đại Lý Quản Lý Tài Sản không chịu bất kỳ trách 18