Hợp đồng thi công gia cố lại bồn nước nóng
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thi công gia cố lại bồn nước nóng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_gia_co_lai_bon_nuoc_nong.docx
Nội dung text: Hợp đồng thi công gia cố lại bồn nước nóng
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------***-------- HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: .. /HĐTC/ / (V/v: Thi công gia cố lại bồn nước nóng - Dự án ...) - Căn cứ Bộ luật dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH11, ngày 24 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017; - Căn cứ Luật thương mại năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2006; - Căn cứ Luật xây dựng năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Căn cứ vào nhu cầu hai Bên: Hôm nay, ngày .. tháng .. năm , tại văn phòng Công ty ..., chúng tôi gồm: I.BÊN A: CÔNG TY ... - Địa chỉ: - Điện thoại: - Mã số thuế: - Người đại diện: - Chức vụ: II.BÊN B: CÔNG TY ... - Đại diện: - Chức vụ: - Mã số thuế: - Địa chỉ: - Tài khoản: - Điện thoại: Sau khi bàn bạc hai Bên đã thoả thuận và thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau: Điều 1: Nội dung công việc và thời gian thực hiện: 1.1 Nội dung thi công: Bên A đồng ý để Bên B thi công gói thầu gia cố lại bồn nước nóng bị bung của ... thuộc dự án ..., Địa điểm tại: .... 1.2 Thời gian thi công và hoàn thành: 1
- Bên B sẽ thực hiện ngay khi Bên A ký hợp đồng và bàn giao mặt bằng. Thời gian thi công .. ngày kể từ ngày hợp đồng được ký kết. Điều 2: Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật: Theo đúng hồ sơ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật của Bên A, đảm bảo sự bền vững và chính xác của các chi tiết công việc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, cụ thể: - Toàn bộ vật tư đưa vào sử dụng cho công trình phải đảm bảo mới 100%, được Bên A chấp thuận sử dụng cho công trình. - Trường hợp Bên A yêu cầu thí nghiệm vật liệu thi công tại hiện trường, Bên B có trách nhiệm lấy mẫu và đi thí nghiệm theo quy định, chi phí thí nghiệm Bên B chịu. Điều 3: Điều kiện nghiệm thu: Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu công việc cho Bên B theo đúng trình tự trên cơ sở các quy định về quản lý chất lượng các công trình xây dựng hiện hành. Bên A có thể yêu cầu tổ chức nghiệm thu vật tư tại hiện trường trong trường hợp có nghi vấn. Điều 4: Khối lượng và giá trị hợp đồng STT Nội dung Đơn vị SL Đơn giá Thành tiền Ghi chú Gia cố lại bồn nước nóng bị 1 Bồn 1 17.000.000 17.000.000 bung 2 Vận chuyển máy móc thiết bị Lô 2 2.000.000 4.000.000 3 Chi phí nhân công Công 30 500.000 15.000.000 4 Vật tư phụ Lô 1 6.000.000 6.000.000 4 Chi phí đi lại Người 5 800.000 4.000.000 Tổng cộng 46.000.000 Thuế VAT 10% 4.600.000 Tổng công sau thuế 50.600.000 - Tổng giá trị hợp đồng (đã bao gồm VAT): 50.600.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu sáu trăm ngàn đồng). Gía trị Hợp đồng trên đã bao gồm: - Chi phí hoàn thành tất cả hạng mục công trình của gói thầu. - Thuế giá trị gia tăng (VAT). Điều 5: Hình thức, phương thức và thời hạn thanh toán 5.1. Hình thức thanh toán, phương thức thanh toán: 2
- - Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng - Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. 5.2. Thời hạn thanh toán: - Đợt 1: Tạm ứng: Bên A sẽ tạm ứng cho bên B 40% giá trị hợp đồng sau khi bên A nhận được: + Công văn đề nghị tạm ứng + Biên bản tập kết vật tư, máy móc tại công trường (có xác nhận đại diện Bên A) - Đợt 2: Quyết toán Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B tới 100% giá trị quyết toán của Hợp đồng (đã trừ tạm ứng) trong vòng 07 ngày kể từ ngày Bên A nhận được hồ sơ quyết toán của Bên B. Hồ sơ quyết toán bao gồm: + Công văn đề nghị thanh toán; + Biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc được xác nhận của Bên A + Bảng giá trị quyết toán (theo mẫu bên A) + Hóa đơn VAT hợp lệ, Điều 6: Bảo hành. Bên B có trách nhiệm bảo hành đối công trình đã thi công trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày hai Bên ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết, chất lượng không bảo đảm hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi thi công, lắp đặt của Bên B gây ra. Điều 7: Trách nhiệm và quyền hạn của hai Bên 7.1 Trách nhiệm của Bên B - Thi công công trình theo đúng tiến độ quy định tại điều 1 của hợp đồng, đúng và đủ theo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng đã ghi trong hợp đồng - Trang bị bảo hộ an toàn lao động cho công nhân, cán bộ của mình khi thi công, tự chịu trách nhiệm về an toàn lao động khi thi công. - Bên B có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ chứng từ, hoá đơn cho Bên A theo quy định hiện hành của Nhà Nước. - Phối hợp với Bên A trong các công việc giám sát chất lượng, lấy mẫu thí nghiệm vật liệu mà mình cung cấp khi có yêu cầu, chi phí thí nghiệm do Bên B chịu. - Nếu Bên B thi công không đúng thời gian, địa điểm và các yêu cầu chất lượng, kỹ thuật thì Bên B phải chịu phạt 8% giá trị hợp đồng và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà 3
- Bên A phải chịu do Bên B gây ra và khoản lợi trực tiếp mà Bên A đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. - Có trách nhiệm bảo hành hàng hoá, sản phẩm thi công theo quy định của hợp đồng. - Tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn cho người và phương tiện của mình trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. 7.2 Trách nhiệm của Bên A: - Bên A có trách nhiệm kiểm nhận số lượng, chất lượng, quy cách hàng hoá tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng chất lượng, các yêu cầu kỹ thuật thì lập biên bản tại chỗ yêu cầu Bên B xác nhận. - Bố trí mặt bằng , kho bãi để Bên B tập kết vật liệu, hàng hóa. - Trách nhiệm thanh toán cho Bên B số tiền theo quy định tại điều 5 của hợp đồng. - Có trách nhiệm cử người giám sát, nghiệm thu công việc của Bên B; - Xác nhận công nợ từng đợt và tổng công nợ để làm cơ sở thanh lý hợp đồng. - Người thực hiện hợp đồng của Bên A phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, hàng hoá theo hợp đồng và đối chiếu, thanh quyết toán công nợ với Bên B. Mọi tranh chấp xảy ra có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này, người thực hiện Hợp đồng có trách nhiệm phải giải quyết và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng 7.1 Trường hợp Bên B chậm tiến độ hoàn thành công việc quy định tại khoản 1.2 điều 1 Hợp đồng này do lỗi của Bên B thì Bên B sẽ chịu phạt 1% giá trị Hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ nhưng số ngày chậm trễ không được quá 08 ngày. Quá thời hạn này, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Khi chấm dứt Hợp đồng trong các trường hợp này, Bên B phải thanh toán cho Bên A một khoản tiền phạt vi phạm tương đương với 8% giá trị Hợp đồng, đồng thời Bên B phải hoàn trả lại Bên A các khoản tiền đã nhận nhưng chưa thực hiện được khối lượng công việc trên thực tế và chưa được Bên A nghiệm thu. 7.2 Trường hợp Bên B không thực hiện hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu của Bên A thì Bên B có trách nhiệm khắc phục theo thời hạn Bên A yêu cầu. Quá thời hạn Bên A yêu cầu mà Bên B không khắc phục được thì Bên A có quyền cử Bên thứ 3 tiến hành khắc phục các sai sót đó (Tiền thanh toán cho Bên thứ 3 được khấu trừ vào giá trị quyết toán hợp đồng cho Bên B) và/hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Khi chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp này, Bên B phải thanh toán cho Bên A một khoản tiền phạt vi phạm tương đương với 8% giá trị Hợp đồng, đồng thời Bên B phải hoàn trả lại Bên A các khoản tiền đã nhận nhưng chưa thực hiện được khối lượng công việc trên thực tế. 4
- 7.3 Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B thì mức phạt vi phạm hợp đồng bằng mức lãi suất tín dụng quá hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam tính từ ngày hết hạn thanh toán và Bên B có quyền ngừng các công việc tiếp theo của hợp đồng. Điều 9: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thoả thuận trên. Nếu có vấn đề gì phát sinh các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết. Khi có những tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng hai Bên sẽ thương lượng, hòa giải trên nguyên tắc bình đẳng tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp những tranh chấp không hoà giải được thì hai Bên thống nhất đưa ra toà án có thẩm quyền để giải quyết. Phán quyết của toà án sẽ có hiệu lực thi hành đối với hai Bên. Điều 10: Trường hợp bất khả kháng - Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên như động đất, bão, lũ lụt ,lốc, sóng thần, lở đất; hỏa hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ sảy ra chiến trnah,.. và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cở quan có thẩm quyền. - Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình trong trường hợp bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để Bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: + Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra + Thông báo ngay cho Bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 03 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình. Điều 11: Điều khoản chung - Hai Bên thực hiện cam kết đúng các Điều khoản trong hợp đồng, Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Hai Bên cam kết hết sức hợp tác hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành hợp đồng, nếu có vấn đề tranh chấp thì hai Bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng. - Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản để cùng thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 5

