Hợp đồng thuê nhà (song ngữ Việt - Anh)
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thuê nhà (song ngữ Việt - Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thue_nha_song_ngu_viet_anh.doc
Nội dung text: Hợp đồng thuê nhà (song ngữ Việt - Anh)
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ------****------- HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ (HĐ số: [ ]) ------****------- TENANCY (Contract No: [ ]) Căn cứ vào: Based on: - Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015; - Civil Code No. 91/2015/QH13 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, promulgated on November 24, 2015; - Luật Nhà Ở số 65/2014/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt nam ban hành ngày 25/11/2014; - Housing Law No. 65/2014/QH13 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam promulgated on November 25, 2014; - Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 25/11/2014; - Law on Real Estate Business No. 66/2014/QH13 of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam dated November 25, 2014; - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên. - Based on the needs and capabilities of the parties. Hôm nay, ngày ... tháng 07 năm 20 , tại Hà Nội, chúng tôi gồm các bên sau đây: Today, July , 20 at: Ha Noi, we include the following parties: Bên Cho Thuê (Gọi tắt là “Bên A”): The Lessor (hereinafter referred to as “Party A”): Ông (Bà): NGUYỄN THỊ A Mr. (Mrs.): NGUYEN THI A CMTND/CCCD số: [ ]. Ngày cấp: 23/ 09/ 20... ID card/CCCD No.: [ ]. Date of issue: September 23, 20... Nơi Cấp: CỤC CẢNH SÁT QLHC VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI Place of issue: Police Department for Administrative Management of SOCIAL ORDER Nơi ĐKHK: H***-04, KĐT Vinhomes Riverside, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội. 1
- Permanent residence: H***-04, Vinhomes Riverside urban area, Phuc Loi ward, Long Bien district, Hanoi. Điện thoại/Phone number: [ ]. Là chủ sở hữu hợp pháp ngôi nhà: Số [ ] ngõ 6A Sài Đồng, tổ 1A, phường Sài Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội. As the legal owner of the house: No. [ ] lane 6A Sai Dong, group 1A, Sai Dong ward, Long Bien district, Hanoi city. Bên Thuê (Gọi tắt là “Bên B”): The Lessee (hereinafter referred to as “Party B”): CÔNG TY TNHH EP (VIET NAM) EP (VIET NAM) CO., LTD Mã số doanh nghiệp/Business code: 3***798*** Địa chỉ: Lô *** đường N2, Khu Công Nghiệp Đại Đăng, Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Address: Lot ***, N2 street, Dai Dang Industrial Park, Phu Tan Ward, Thu Dau Mot City, Binh Duong Province, Vietnam. Điện thoại/Phone: [ ] Người đại diện: CHENG YH Chức vụ: Giám đốc Representative: CHENG YH Position: Director Số Hộ chiếu: [ ]. Cấp ngày: 20/ 03/ 20 Passport number: [ ]. Date of issue: March 20, 20 Quốc tịch: Đài Loan Nơi cấp: Bộ ngoại giao Nationality: Republic of China Authority: Ministry of Foreign Affairs Điện thoại/Phone number: [ ] Sau khi thỏa thuận, thống nhất, hai bên đồng ý ký kết Hợp đồng cho thuê nhà với các điều khoản và nội dung sau: After reaching an agreement, the two parties agree to sign a House Lease Contract with the following terms and contents: Điều 1: Mục đích thuê và đặc điểm của ngôi nhà Article 1: Purpose of renting and characteristics of the house 2
- 1.1. Bên A cho Bên B thuê ngôi nhà vào mục đích: Làm văn phòng, kết hợp để ở (Bao gồm Đại diện cho VPĐD Công ty TNHH EP Việt Nam tại Hà Nội là chị Dương Thị C (Sđt: [ ]) và những nhân viên người Việt Nam là: Vũ Đình A, Hoàng Xuân B) 1.1. Party A leases the house to Party B for the purpose: Office, combined with living (Including Delegate of the Representative Office of EP Vietnam Co.,Ltd in Hanoi is Ms. Duong Thi C (Phone number: [ ]) and other employees Vietnamese members are: Vu Dinh A, Hoang Xuan B) 1.2. Đặc điểm và diện tích tài sản thuê: 1.2. Characteristics and area of the leased property: - Diện tích: 96m2 đất và bao gồm toàn bộ ngôi nhà 5 tầng gắn liền trên đất - Area: 96m2 of land and includes the entire 5-storey house attached to the land - Địa chỉ: Số [ ] ngõ 6A Sài Đồng, tổ 1A, phường Sài Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội. - Address: No. [ ] lane 6A Sai Dong, group 1A, Sai Dong ward, Long Bien district, Hanoi city. Điều 2: Thời hạn thuê và giá thuê: Article 2 : Lease term and rental price: 2.1. Thời gian thuê: 12 tháng, tính từ ngày 22/ 07/ 20 đến hết ngày 21/ 07/ 20 . 2.1. Lease period: 12 months, from July 22, 20 to the end of July 21, 20 . - Bên B được ưu tiên tiếp tục thuê ngôi nhà trong những tháng tiếp theo khi Bên B báo trước 01 tháng trước khi kết thúc Hợp đồng và nếu Bên A tiếp tục cho thuê tiếp. Hai bên sẽ thỏa thuận lại giá thuê theo tình hình thị trường, nhưng tăng hoặc giảm không quá 10% so với giá thuê nhà trong Hợp đồng trước đó. - Party B has priority to continue renting the house in the following months when Party B gives 01 month notice before the end of the Contract and if Party A continues to lease it. The two parties will re-negotiate the rental price according to the market situation, but increase or decrease by no more than 10% compared to the rental price in the previous Contract. 2.2. Giá thuê: 18.000.000 vnd/tháng (Bằng chữ: Mười tám triệu đồng) 2.2. Rent cost: 18,000,000 VND/month (In words: Eighteen million dong) 2.3. Giá thuê trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí (thuế, phí liên quan đến việc thuê và cho thuê nhà) và không bao gồm các chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, gas, điện thoại, internet, truyền hình cáp, và tất cả các dịch vụ khác do Bên B sử dụng và tự thanh toán trực tiếp với dịch vụ cung cấp đúng thời gian quy định tiêu thụ hàng tháng. 2.3. The above rental price does not include taxes and fees (taxes, fees related to renting and leasing the house) and does not include the costs of using infrastructure such as electricity, 3
- water, gas, telephone, internet, cable TV, etc and all other services used by Party B and paid directly for the service provided at the specified time of monthly consumption. Điều 3: Đặt cọc và phương thức thanh toán Article 3 : Deposit and payment method 3.1. Đặt cọc: 3.1. Deposit - Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một khoản tiền tương đương 01 tháng tiền thuê nhà là: 18.000.000 vnd (Bằng chữ: Mười tám triệu đồng) ngay sau khi hai bên ký kết Hợp đồng này, để đảm bảo Bên B sẽ thực hiện các điều khoản nêu trong Hợp đồng. - Party B will deposit Party A an amount equivalent to 01 month's rent of: 18,000,000 VND (In words: Eighteen million dong) right after the two parties signed the Contract this, to ensure that Party B will perform the terms stated in the Contract. - Bên A sẽ trả lại cho Bên B số tiền đặt cọc nêu trên trong vòng 5 ngày sau khi Hợp đồng thuê nhà kết thúc. Trước khi trả lại cho Bên B khoản tiền đặt cọc, Bên A có thể khấu trừ một số tiền hợp lý để thanh toán tiền các khoản thuế, phí (thuế, phí liên quan đến việc thuê và cho thuê nhà), hóa đơn như: Điện nước, internet, phí dịch vụ khác nếu Bên B chưa thanh toán hết, và/hoặc các khoản đền bù hợp lý nếu Bên B làm hư hỏng các tài sản, thiết bị thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A. - Party A will return the above deposit to Party B within 5 days after the Tenancy Contract ends. Before returning to Party B the deposit, Party A may deduct a reasonable amount to pay for taxes, fees (taxes, fees related to the rental and rental of houses), the bill such as: Electricity, water, internet, other service fees if Party B has not paid in full, and/or reasonable compensations if Party B damages assets and equipment legally owned by Party A. 3.2. Hình thức thanh toán: 3.2. Payment method: - Thanh toán bằng hình thức tiền mặt, hoặc chuyển khoản. - Payment in the form of cash, or bank transfer. 3.3. Thanh toán: 3.3. Pay: Bên B sẽ thanh toán cho Bên A lần 1(một) số tiền là: 72.000.000 vnd (Bằng chữ: Bảy mươi hai triệu đồng) trong đó bao gồm tiền đặt cọc đã nêu ở Điều 3.1 và số tiền thuê nhà 03 tháng đầu tiên, trong vòng 05 ngày tính từ ngày Hợp đồng có hiệu lực. 4
- Party B will pay Party A for the first time (one) an amount of: 72,000,000 VND (In words: Seventy-two million dong) which includes the deposit mentioned in Article 3.1 and the first 03 months' rent, within 05 days from the effective date of the Contract. 3.4. Các lần thanh toán tiếp theo sẽ được thực hiện theo định kỳ 03 tháng/ lần. Thanh toán trong vòng 5 ngày đầu tiên của kỳ thanh toán đó. Nếu bên B thanh toán tiền thuê nhà chậm quá ngày theo quy định của Hợp đồng này mà không được sự đồng ý của Bên A thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng. 3.4. Subsequent payments will be made every 3 months. Pay within the first 5 days of that billing period. If Party B pays the rent more than the date specified in this Contract without the consent of Party A, then Party A has the right to unilaterally terminate the Contract. Điều 4: Quyền và trách nhiệm của Bên A: Article 4: Rights and responsibilities of Party A: 4.1. Bàn giao ngôi nhà và các trang thiết bị cung cấp cho Bên B bao gồm: (Danh sách trang thiết bị kèm theo trong “Biên bản bàn giao” đính kèm). 4.1. Handing over the house and the equipment provided to Party B includes: (The list of equipment is attached in the attached “Delivery Minutes”). 4.2. Đảm bảo quyền cho thuê hợp pháp và ngôi nhà cho thuê hiện không có tranh chấp, đảm bảo cho Bên B được hoạt động theo đúng mục đích thuê như đã nêu ở mục 1.1. 4.2. Ensure the legal right to lease and the rental house is currently undisputed, ensuring that Party B can operate in accordance with the rental purpose as stated in Section 1.1. 4.3. Bàn giao quyền sử dụng công tơ điện nước của ngôi nhà cho Bên B. 4.3. Handing over the right to use the electricity and water meter of the house to Party B. 4.4. Sửa chữa kịp thời tất cả những hư hỏng về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trước khi bàn giao cho Bên B. 4.4. Timely repair all damage to infrastructure and equipment before handing over to Party B. 4.5. Giúp đỡ Bên B thực hiện các quy định về tạm trú, tạm vắng. 4.5. Help Party B to comply with regulations on temporary residence and temporary absence. 4.6. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường nêu tại Điều 6.2 của Hợp đồng và không phải chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại phát sinh của Bên B, nếu có xảy ra một trong những trường hợp sau đây: 5
- 4.6. Party A has the right to unilaterally terminate the Contract ahead of time without having to perform the compensation obligation stated in Article 6.2 of the Contract and not be responsible for any damages incurred by Party B, if one of the following cases occurs: - Bên B sử dụng ngôi nhà thuê không đúng mục đích thuê tại điều 1.1 - Party B uses the rented house for improper purposes in Article 1.1 - Bên B tự ý sửa chữa, cải tạo ngôi nhà mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. - Party B arbitrarily repairs and renovates the house without the written consent of Party A. - Bên B làm mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an ninh chung trong khu phố đã được Bên A nhắc nhở mà không khắc phục. - Party B has caused environmental pollution, seriously affecting the general security order in the neighborhood, which Party A has warned but failed to remedy. - Bên B thanh toán tiền thuê nhà chậm quá ngày theo quy định của Hợp đồng này mà không được sự đồng ý của bên A. - Party B delay pays the rent more than the date specified in this Contract without the consent of Party A. - Bên B có tổ chức các hoạt động vi phạm pháp luật Việt Nam. - Party B has organized activities that violate Vietnamese law. Điều 5: Quyền và trách nhiệm của Bên B: Article 5 : Rights and responsibilities of Party B: 5.1. Trả tiền thuê nhà đúng hạn. 5.1. Pay your rent on time. 5.2. Sử dụng ngôi nhà đúng mục đích. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của Bên A. Không được tự ý sửa chữa khi chưa được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản. 5.2. Use the house for the right purpose. When it is necessary to repair or renovate according to personal use needs, it must be agreed to by Party A. Cannot arbitrarily repair without the consent of Party A in writing. 5.3. Chịu trách nhiệm về đồ đạc cá nhân và tính mạng con người. 5.3. Responsible for personal belongings and human life. 5.4. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung trong khu vực cư trú về phòng cháy chữa cháy, không được sử dụng các chất, vật liệu dễ cháy, nổ hoặc các nguy cơ khác ảnh hưởng tới khu vực xung quanh nơi cư trú. Thực hiện đúng và đầy 6
- đủ các quy định của BQL khu phố. Không sử dụng nhà cho thuê vào bất cứ mục đích nào vi phạm pháp luật Việt Nam. 5.4. Strictly comply with regulations on maintaining environmental sanitation and general security order in the residential area on fire prevention and fighting, not using flammable, explosive or other dangerous substances and materials, affect the area around the place of residence. Strictly and fully comply with the regulations of the Neighborhood Management Board. Do not use the rental house for any purpose that violates Vietnamese law. 5.5. Trực tiếp kê khai và thanh toán các khoản thuế, phí (thuế, phí liên quan đến việc thuê và cho thuê nhà) và tiền điện, tiền nước, tiền dịch vụ khác (trong mục 2.3) đúng hạn theo quy định. 5.5. Direct declare and payment of taxes, fees (taxes, fees related to renting and renting a house) and electricity, water, and other service charges (in section 2.3) on time as prescribed. 5.6. Có trách nhiệm bảo quản tài sản theo bản liệt kê như khi bàn giao, nếu có hư hỏng trong quá trình thuê hay cần bảo trì bảo dưỡng đối với các trang thiết bị trong ngôi nhà, Bên B có trách nhiệm sửa chữa hoặc bồi thường cho Bên A. 5.6. Be responsible for preserving the property according to the list like when handing over, if there is damage during the rental process or maintenance is required for the equipment in the house, Party B is responsible for repairing or compensating for Party A. 5.7. Trong vòng 15 ngày trước khi hết hạn của Hợp đồng, Bên B tạo điều kiện cho Bên A dẫn khách thuê mới vào xem ngôi nhà. 5.7. Within 15 days before the expiration of the Contract, Party B creates conditions for Party A to bring new tenants in to view the house. 5.8. Thực hiện việc đăng ký tạm trú với cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn thuê nhà theo quy định của pháp luật. 5.8. To register temporary residence with the competent authority in the rental area according to the provisions of law. 5.9. Cung cấp danh sách thông tin các thành viên cùng sinh sống trong nhà ngay sau khi Hợp đồng này có hiệu lực. 5.9. Provide a list of information about members living in the same house immediately after this Contract comes into effect. 5.10. Cam kết không chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được Bên A đồng ý bằng văn bản. 7
- 5.10. Commitment not to transfer the Tenancy Contract in any form, except where Party A agrees in writing. 5.11. Đảm bảo những người sống và làm việc trong nhà thuê có quyền công dân, không bị truy nã, chấp hành án. 5.11. Ensure that people living and working in rented houses have citizenship, are not wanted, and serve sentences. Điều 6: Chấm dứt hợp đồng: Article 6: Termination of contract: 6.1. Việc chấm dứt Hợp đồng thuê ngôi nhà mà không phải bồi thường được thực hiện trong các trường hợp sau: 6.1. The termination of the House Lease Contract without compensation shall be effected in the following cases: - Hợp đồng hết thời hạn theo quy định tại Điều 2.1 Hợp đồng này. - The contract expires as prescribed in Article 2.1 of this Contract. - Ngôi nhà bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - The house was demolished according to the decision of the competent authority. - Trong trường hợp xảy ra các sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật như : Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc các sự kiện tương tự. - In case of force majeure events as prescribed by law such as: natural disasters , fire, war or similar events. 6.2. Nếu Bên A chấm dứt Hợp đồng thuê nhà trước thời hạn quy định tại Điều 2.1 Hợp đồng này thì Bên A phải báo trước cho Bên B 30 ngày. Đồng thời Bên A phải trả lại tiền thuê nhà của những tháng còn lại mà Bên B đã thanh toán cho Bên A, trả lại tiền đặt cọc cho Bên B số tiền: 18.000.000 vnd (Bằng chữ: Mười tám triệu đồng) và đền bù cho Bên B số tiền là: 18.000.000 vnd (Bằng chữ: Mười tám triệu đồng). 6.2. If Party A terminates the Tenancy Contract before the deadline specified in Article 2.1 of this Contract, Party A must notify Party B 30 days in advance. At the same time, Party A must return the rent of the remaining months that Party B has paid to Party A, return the deposit to Party B the amount : 18,000,000 VND (In words: Eighteen million dong) and compensate Party B an amount of : 18,000,000 VND (In words: Eighteen million dong). 6.3. Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng trước thời hạn quy định tại Điều 2.1 Hợp đồng này, Bên B phải báo trước cho Bên A 30 ngày, Bên B không được nhận lại tiền cọc và số tiền nhà chưa sử 8
- dụng, đồng thời phải thanh toán hết các khoản thuế, phí (thuế, phí liên quan đến việc thuê và cho thuê nhà), các khoản phí dịch vụ: Điện, nước, internet, phí dịch vụ khác, liên quan đến trách nhiệm của bên B. Bồi thường tất cả các hỏng hóc đồ đạc trang thiết bị trong nhà (nếu có, trừ hao mòn tự nhiên) do bên B gây ra. 6.3. If Party B terminates the contract before the time limit specified in Article 2.1 of this Contract, Party B must notify Party A 30 days in advance, Party B cannot receive the deposit and unused house amount back, at the same time must pay all taxes, fees (taxes, fees related to renting and leasing the house), service charges: electricity, water, internet, other service fees, related to party B's responsibility. Compensation for all damage to furniture and equipment in the house (if any, except for natural wear and tear) caused by Party B. 6.4. Trước khi Hợp đồng hết hạn, Bên B thông báo cho Bên A bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp đồng. Nếu Bên B muốn tiếp tục thuê thì hai bên sẽ cùng bàn bạc về việc gia hạn Hợp đồng và Bên B sẽ được ưu tiên gia hạn. 6.4. Before the Contract expires, Party B notifies Party A in writing of the termination of the Contract. If Party B wants to continue renting, the two parties will discuss the extension of the Contract and Party B will be given priority to renew. Điều 7: Hai Bên cam kết: Article 7 : The two Parties commit to: 7.1. Tuân thủ đầy đủ các điều khoản nêu trên. 7.1. Fully comply with the above provisions. _ _ _ _ _ _ 7.2 Tất cả những vấn đề không được quy định tại Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; 7. 2 All matters not specified in this Agreement shall be governed by the provisions of applicable laws; 7.3. Trường hợp xảy ra tranh chấp thì hai bên cùng thương lượng để tìm ra biện pháp giải quyết. Nếu không thương lượng được thì hai bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền. Phán quyết của Tòa án sẽ là phán quyết cuối cùng để hai bên cùng thực hiện. 7.3. In the event of a dispute, the two parties shall negotiate together to find a solution. If it is not possible to negotiate, the two parties have the right to bring the dispute to a competent court for settlement. The Court's decision will be the final decision for both parties to implement. 7.4 Nội dung của Hợp đồng này đã được hai bên đọc và hiểu rõ. 9
- 7.4 The contents of this Agreement have been read and understood by both parties. 7.5 Hợp đồng này được lập bằng song ngữ Việt – Anh. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa Tiếng Việt và Tiếng Anh thì lấy nội dung Tiếng Việt làm chuẩn. 7.5 This contract is made in Vietnamese - English bilingual. In case there is a difference between Vietnamese and English, the Vietnamese content shall be used as the standard. Hợp đồng này được lập thành 04(bốn) sử dụng đồng thời Tiếng Việt - Tiếng Anh có cùng nội dung và giá trị pháp lý, mỗi bên giữ 02(hai) bản, Hợp đồng này là duy nhất có giá trị pháp lý, không có Hợp đồng nào hay văn bản nào khác thay thế. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết. Hết hiệu lực khi hết hạn Hợp đồng. This Contract is okay made into 04(four) Vietnamese - English bilingual copies with the same content and legal value, each party keeps 02(two) copies. This Contract is the only one with legal validity, no Any contract or other document instead. The contract takes effect from the date of signing by both parties. Expires when the Contract expires. Đại diện Bên A Bên làm chứng Đại diện Bên B (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) Representation of Party A Representative witness Representation of Party B (Signature with full name) (Signature with full name) (Signature with full name) 10

