Hợp đồng vay tiền bằng thế chấp xe ô tô
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng vay tiền bằng thế chấp xe ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_vay_tien_bang_the_chap_xe_o_to.docx
Nội dung text: Hợp đồng vay tiền bằng thế chấp xe ô tô
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ──────────── HỢP ĐỒNG VAY TIỀN CÓ BẢO ĐẢM BẰNG THẾ CHẤP XE Ô TÔ (Bên vay tiếp tục quản lý, sử dụng xe ô tô) Số: /HĐVT Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị định 21/2021/NĐ-CP; Nghị định 99/2022/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024; căn cứ sự tự nguyện của các bên. Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm: BÊN A: BÊN CHO VAY – BÊN NHẬN THẾ CHẤP Họ và tên: ................................................................................................................ Ngày sinh: ..................................... CCCD/Thẻ căn cước số: ..................................... Ngày cấp: ...................................... Nơi cấp: .............................................................. Địa chỉ thường trú: .................................................................................................... Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................... Điện thoại: ..................................... Số tài khoản/ngân hàng: ..................................... BÊN B: BÊN VAY – BÊN THẾ CHẤP Họ và tên: ................................................................................................................ Ngày sinh: ..................................... CCCD/Thẻ căn cước số: ..................................... Ngày cấp: ...................................... Nơi cấp: .............................................................. Địa chỉ thường trú: .................................................................................................... Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................... Điện thoại: ..................................... Số tài khoản/ngân hàng: ..................................... Hai bên thống nhất giao kết hợp đồng với các điều khoản sau: ĐIỀU 1. SỐ TIỀN VAY, MỤC ĐÍCH VÀ GIẢI NGÂN 1.1. Bên A cho Bên B vay số tiền: đồng (Bằng chữ: ). 1.2. Mục đích vay: 1.3. Giải ngân ngày / / bằng hình thức: tiền mặt/chuyển khoản. 1.4. Số tiền thực nhận được xác nhận bằng biên bản giao nhận tiền hoặc chứng từ chuyển khoản. Nghĩa vụ nợ gốc dựa trên số tiền thực tế đã nhận; không tự ý khấu trừ trước các khoản lãi, phí không hợp pháp.
- ĐIỀU 2. THỜI HẠN, LÃI SUẤT VÀ TRẢ NỢ 2.1. Thời hạn: tháng, từ ngày / / đến ngày / / . 2.2. Lãi suất trong hạn: %/năm; không vượt giới hạn được pháp luật cho phép đối với khoản vay này. Lãi được tính trên dư nợ gốc thực tế và thời gian vay thực tế. 2.3. Trả lãi vào ngày ; trả gốc vào ngày ; phương thức: tiền mặt/chuyển khoản. 2.4. Lãi chậm trả và lãi trên nợ gốc quá hạn theo Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự và các thỏa thuận hợp pháp; không áp dụng khoản phạt/phí trá hình nhằm vượt trần lãi suất. 2.5. Trả nợ trước hạn, gia hạn vay hoặc điều chỉnh lịch trả nợ phải tuân thủ thỏa thuận hợp pháp và được xác nhận bằng văn bản. Bên A phải cấp xác nhận mỗi lần Bên B thanh toán. ĐIỀU 3. TÀI SẢN THẾ CHẤP VÀ PHẠM VI BẢO ĐẢM 3.1. Tài sản thế chấp là chiếc ô tô, không phải chỉ là Giấy chứng nhận đăng ký xe (cà vẹt). Nhãn hiệu: Số loại: Biển kiểm soát: Màu sơn: Năm sản xuất: Số chỗ: Số khung (VIN): Số máy: Số Giấy chứng nhận đăng ký xe: Ngày cấp/cơ quan cấp: Chủ sở hữu ghi trên đăng ký xe: 3.2. Giá trị tham khảo của xe tại ngày ký: đồng; không mặc nhiên là giá xử lý tài sản. 3.3. Xe bảo đảm nghĩa vụ trả nợ gốc, tiền lãi hợp pháp, các chi phí xử lý tài sản hợp lý, hợp pháp và nghĩa vụ liên quan thuộc phạm vi bảo đảm đã thỏa thuận. 3.4. Thế chấp không làm chuyển quyền sở hữu chiếc xe cho Bên A. ĐIỀU 4. CAM KẾT VỀ QUYỀN SỞ HỮU VÀ TÌNH TRẠNG XE 4.1. Bên B xác nhận có quyền hợp pháp dùng xe làm tài sản thế chấp; thông tin đăng ký, số khung, số máy là trung thực, đúng thực tế. 4.2. Bên B phải công khai mọi tranh chấp, kê biên, hạn chế chuyển dịch, bảo đảm đang tồn tại, quyền của bên thứ ba và tình trạng pháp lý khác liên quan chiếc xe. 4.3. Xe thuộc sở hữu chung hoặc tài sản chung vợ chồng phải có sự đồng ý hợp lệ của tất cả chủ thể có quyền liên quan theo quy định. 4.4. Bên A có quyền kiểm tra thông tin sở hữu và tình trạng đăng ký biện pháp bảo đảm trước giải ngân. Việc cung cấp thông tin sai gây thiệt hại làm phát sinh trách nhiệm theo pháp luật.
- ĐIỀU 5. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE 5.1. Bên B tiếp tục giữ, quản lý, sử dụng và khai thác công dụng của xe trong thời hạn hợp đồng, trừ khi phát sinh căn cứ xử lý tài sản hợp pháp. 5.2. Bên B phải bảo quản, bảo dưỡng xe, duy trì đăng kiểm và bảo hiểm bắt buộc, sử dụng xe đúng pháp luật; không cố ý làm giảm đáng kể giá trị hoặc thay đổi dấu hiệu nhận dạng tài sản trái thỏa thuận. 5.3. Bên B phải thông báo kịp thời nếu xe bị mất, tai nạn nghiêm trọng, bị tạm giữ, kê biên, tranh chấp hoặc phát sinh nguy cơ ảnh hưởng quyền bảo đảm. 5.4. Việc bán, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc thay đổi hiện trạng xe phải tuân thủ pháp luật về tài sản thế chấp và thỏa thuận hợp pháp của hai bên. 5.5. Bên A được kiểm tra xe vào thời điểm hợp lý sau khi thông báo, nhưng không được tự ý lái, sử dụng, thu giữ hoặc can thiệp trái pháp luật vào việc sử dụng xe. ĐIỀU 6. GIẤY ĐĂNG KÝ XE VÀ HỒ SƠ TÀI SẢN 6.1. Bên B xuất trình bản gốc giấy đăng ký xe để Bên A đối chiếu trước giải ngân. Bên A được giữ bản sao giấy đăng ký, bản sao giấy tờ xác nhận chủ sở hữu, hình ảnh xe, số khung, số máy và chứng từ đăng ký thế chấp. 6.2. Đối tượng bảo đảm là chiếc ô tô tại Điều 3; việc giữ bản gốc cà vẹt không tự tạo quyền cầm cố chiếc xe và không thay thế đăng ký thế chấp. 6.3. Bên B cần có giấy tờ đăng ký xe hợp lệ khi tham gia giao thông. Trường hợp hai bên tạm giao bản gốc giấy đăng ký xe cho Bên A để đối chiếu hoặc thực hiện thủ tục hợp pháp, phải lập biên bản ghi rõ mục đích, thời điểm nhận và hoàn trả; Bên A phải hoàn trả kịp thời để Bên B sử dụng xe đúng pháp luật. 6.4. Bên B không được khai báo mất giấy đăng ký xe sai sự thật, sử dụng giấy tờ giả hoặc có hành vi gian dối để định đoạt trái pháp luật chiếc xe đang thế chấp. ĐIỀU 7. ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP 7.1. Hai bên có trách nhiệm phối hợp đăng ký biện pháp bảo đảm đối với ô tô tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật. 7.2. Hai bên thỏa thuận giải ngân sau khi có kết quả đăng ký hợp lệ, trừ thỏa thuận khác bằng văn bản nêu rõ rủi ro của giải ngân trước đăng ký. 7.3. Chi phí đăng ký do Bên chịu. Khi nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt, các bên phối hợp thực hiện thủ tục xóa đăng ký. 7.4. Việc xác lập hiệu lực đối kháng với người thứ ba và thứ tự ưu tiên thanh toán được xác định theo pháp luật. ĐIỀU 8. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 8.1. Giải ngân đủ, đúng hạn; cung cấp chứng từ giao nhận tiền và xác nhận thanh toán. 8.2. Yêu cầu trả gốc và lãi hợp pháp; yêu cầu thông tin và kiểm tra hợp lý tình trạng tài sản. 8.3. Yêu cầu thực hiện đăng ký thế chấp, bảo quản và xử lý tài sản khi có căn cứ hợp pháp.
- 8.4. Không tự ý giữ xe, chiếm đoạt, bán xe, đe dọa hoặc dùng vũ lực để buộc Bên B giao xe. 8.5. Khi hoàn thành nghĩa vụ, xác nhận tất toán và phối hợp giải chấp, xóa đăng ký bảo đảm. ĐIỀU 9. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 9.1. Nhận tiền vay và tiếp tục sử dụng xe hợp pháp theo thỏa thuận. 9.2. Trả nợ đúng hạn; trung thực về quyền sở hữu, trạng thái pháp lý và thực tế của xe. 9.3. Bảo quản xe, cung cấp thông tin, phối hợp đăng ký thế chấp và xử lý tài sản khi có căn cứ hợp pháp. 9.4. Được yêu cầu cấp xác nhận tất toán và xóa đăng ký bảo đảm khi hoàn thành nghĩa vụ; được bảo vệ quyền sở hữu và quyền sử dụng xe hợp pháp. ĐIỀU 10. VI PHẠM VÀ YÊU CẦU TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN 10.1. Các hành vi vi phạm gồm: không thanh toán khi đến hạn; gian dối nghiêm trọng về tài sản; định đoạt trái pháp luật xe thế chấp; cố ý làm mất hoặc giảm nghiêm trọng giá trị tài sản; vi phạm khác được thỏa thuận hợp pháp là căn cứ đến hạn trước. 10.2. Bên bị vi phạm gửi thông báo bằng văn bản, mô tả vi phạm và cho thời hạn khắc phục là ngày từ ngày bên kia nhận thông báo, trừ trường hợp luật có quy định khác. 10.3. Nếu không khắc phục, Bên A được yêu cầu thanh toán trước hạn khi có căn cứ hợp pháp, nêu rõ số tiền, cách tính lãi, căn cứ và thời hạn trả. ĐIỀU 11. XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP 11.1. Xe chỉ được xử lý khi có căn cứ theo Điều 299 Bộ luật Dân sự hoặc pháp luật liên quan. Bên A phải gửi thông báo xử lý đúng thời hạn, phương thức luật định, trừ ngoại lệ được pháp luật quy định. 11.2. Phương thức xử lý theo thỏa thuận hợp pháp: bán đấu giá, bên nhận bảo đảm tự bán, nhận chính tài sản thay cho nghĩa vụ hoặc phương thức khác được pháp luật cho phép. 11.3. Giá xử lý theo thỏa thuận hoặc định giá hợp pháp; không mặc nhiên bằng giá tham khảo ở Điều 3. 11.4. Bên B phối hợp giao xe, giấy tờ khi có căn cứ xử lý. Nếu không tự nguyện giao, Bên A phải yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết, không được tự ý cưỡng chế trái pháp luật. 11.5. Tiền xử lý được phân chia theo chi phí hợp pháp, thứ tự ưu tiên và nghĩa vụ bảo đảm; phần thừa trả người có quyền nhận, phần thiếu Bên B tiếp tục chịu trách nhiệm trừ thỏa thuận khác hợp pháp. 11.6. Bên A không đương nhiên thành chủ sở hữu ô tô do Bên B chậm trả nợ. ĐIỀU 12. RỦI RO VÀ BẢO HIỂM 12.1. Bên B phải thông báo cho Bên A trong vòng giờ từ khi biết xe bị mất, cháy nổ, tai nạn nghiêm trọng, bị tạm giữ hoặc có tranh chấp, trừ bất khả kháng. 12.2. Quyền nhận tiền bảo hiểm đối với xe thế chấp được xác định theo Bộ luật Dân sự, hợp đồng bảo hiểm và pháp luật liên quan.
- 12.3. Khi xe bị mất hoặc giảm giá trị nghiêm trọng, hai bên thỏa thuận biện pháp khắc phục, thay thế hoặc bổ sung bảo đảm theo quy định; nghĩa vụ trả nợ không tự động chấm dứt. ĐIỀU 13. CHẤM DỨT VÀ GIẢI CHẤP 13.1. Hợp đồng vay và thế chấp chấm dứt theo các căn cứ, thời điểm do pháp luật và thỏa thuận hợp pháp quy định. 13.2. Khi Bên B hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm, Bên A cấp xác nhận tất toán, hoàn trả giấy tờ phải trả và phối hợp xóa đăng ký biện pháp bảo đảm. 13.3. Hai bên có thể lập biên bản thanh lý hợp đồng. ĐIỀU 14. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 14.1. Mọi tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. 14.2. Nếu không đạt thỏa thuận, bên có quyền được khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo pháp luật. 14.3. Bồi thường thiệt hại do vi phạm được xác định theo quy định pháp luật. ĐIỀU 15. CAM KẾT VÀ HIỆU LỰC 15.1. Hai bên có đầy đủ năng lực giao kết, tự nguyện ký, thông tin cung cấp trung thực; đã đọc, hiểu và đồng ý nội dung hợp đồng. 15.2. Sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản. Nếu một phần hợp đồng vô hiệu, phần còn lại được xử lý theo pháp luật. 15.3. Hợp đồng có hiệu lực theo thỏa thuận và pháp luật; hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp bảo đảm được xác định riêng theo quy định. 15.4. Hợp đồng lập bản có giá trị như nhau; Bên A giữ bản; Bên B giữ bản; bản khác dùng cho thủ tục đăng ký, công chứng/chứng thực (nếu có). BÊN A – BÊN CHO VAY BÊN B – BÊN VAY (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ĐỒNG CHỦ SỞ HỮU/NGƯỜI CÓ QUYỀN LIÊN QUAN (NẾU CÓ) (Ký, ghi rõ họ tên và tư cách tham gia)
- PHỤ LỤC 01 BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ ĐỐI CHIẾU HỒ SƠ XE Kèm Hợp đồng số: /HĐVT, ngày / / Ngày kiểm tra: / / Địa điểm: Hai bên xác nhận đã kiểm tra xe thực tế, biển kiểm soát, số khung, số máy, tình trạng xe và đối chiếu bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe với hồ sơ, thông tin chủ sở hữu. Số công-tơ-mét: km; tình trạng xe/ghi chú: Tài liệu lưu: bản sao đăng ký xe, ảnh xe, ảnh số khung, số máy, giấy tờ liên quan. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe: đã trả lại Bên B sau đối chiếu / tạm giao theo biên bản riêng để thực hiện thủ tục hợp pháp. Thông tin đăng ký thế chấp (nếu có): BÊN A – BÊN CHO VAY BÊN B – BÊN VAY (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
- PHỤ LỤC 02 BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN Kèm Hợp đồng số: /HĐVT-TCOT, ngày / / Hôm nay, ngày / / tại Bên giao tiền (Bên A): Bên nhận tiền (Bên B): Số tiền giao nhận thực tế: đồng. Bằng chữ: Hình thức: Tiền mặt / Chuyển khoản. Ngày giờ giao nhận: Nội dung: Giải ngân khoản vay theo hợp đồng nêu trên. Bên B xác nhận đã nhận đủ số tiền ghi tại biên bản này. Biên bản là bộ phận không tách rời hợp đồng. BÊN A – BÊN CHO VAY BÊN B – BÊN VAY (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

