Hợp đồng vay tiền cá nhân phổ biến
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng vay tiền cá nhân phổ biến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_vay_tien_ca_nhan_pho_bien.doc
Nội dung text: Hợp đồng vay tiền cá nhân phổ biến
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG VAY TIỀN Số: 01/01-2014/HĐVTCN - Căn cứ Luật Dân sự hiện hành; - Căn cứ Luật và các văn bản pháp luật có liên quan; - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của hai bên. Hôm nay, ngày 01 tháng 01 năm 2014, tại Văn phòng CÔNG TY TNHH KHÁCH SẠN HOA DIÊN VĨ, chúng tôi gồm có: BÊN A (BÊN CHO VAY): ĐỖ THỊ A + Địa chỉ: 222A Tầm Vu, Ninh Kiều, TP. + MST/CMND số: 361022841 Ngày: 07/09/2011 .Nơi cấp: CA TP Cần Thơ. + Điện thoại: Fax: + Tài khoản (VNĐ): Tại: + Đại diện (nếu vay pháp nhân): Chức vụ: (Theo giấy uỷ quyền số: ngày .do ông ký). BÊN B (BÊN VAY): CÔNG TY TNHH KHÁCH SẠN HOA DIÊN + Địa chỉ: 224 đường 30/4, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ + MST: 1801301482 + Điện thoại: (84 710) 3 68 69869 + Tài khoản (VNĐ) số: 011.100.021106.6 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam + Đại diện: Bà Chức vụ: Giám đốc. (Theo giấy uỷ quyền số: ngày .do ông ký). Hai bên thống nhất việc Bên A cho Bên B vay tiền theo các điều khoản, điều kiện dưới đây: Điều 1: Nội dung cho vay Tổng số tiền vay bằng số là 500.000.000 VNĐ, bằng chữ: Năm trăm triệu đồng. Khi trả nợ vay có thể trả bằng tiền VND Điều 2: Mục đích sử dụng tiền vay Số tiền vay sẽ được sử dụng vào mục đích phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, Điều 3: Thời hạn cho vay
- 3.1. Thời hạn cho vay là 12 (Mười hai) tháng , từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014. 3.2 Ngày trả nợ cuối cùng là ngày 31 tháng 12 năm 2014, trả theo đợt đến khi hết tổng số tiền vay. Điều 4: Lãi suất cho vay 4.1 Lãi suất cho vay là 0%/tháng (không phần trăm một tháng), được tính trên tổng số tiền vay. 4.2 Trường hợp Bên B nhận tiền vay thành nhiều lần( Có thể bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt) thì mỗi lần nhận tiền vay, hai bên ký Phiếu thu hoặc Biên lai nhận tiền. Phiếu thu, biên lai nhận tiền là bộ phận không tách rời của Hợp đồng này. 4.3 Trường hợp đến kỳ trả nợ gốc và lãi, nếu Bên B không thanh toán toàn bộ nợ (gốc và lãi) mà không có thoả thuận nào khác với Bên A thì Bên B phải chịu lãi suất nợ quá hạn bằng 5% (năm phần trăm) lãi suất cho vay. Điều 5: Quyền và nghiã vụ của Bên A 5.1 Có các quyền, nghĩa vụ theo quy định cho vay 5.2 Yêu cầu Bên B thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết. 5.3 Ngừng cho vay, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện Bên B cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng. Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên B 6.1 Yêu cầu Bên A thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết. 6.2 Từ chối các yêu cầu của Bên A không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng này. 6.3 Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã thỏa thuận trong Hợp đồng vay vốn; 6.4 Thanh toán đầy đủ, đúng hạn toàn bộ nợ (gốc và lãi) cho Bên A ; 6.5 Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng cam kết theo Hợp đồng này hoặc vi phạm Quy chế vay vốn Điều 7: Chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn 7.1 Hợp đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn khi xảy ra một trong các sự kiện sau: a) Hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn b) Một trong hai bên không thực hiện nghĩa vụ của mình; c) Khi một bên là cá nhân bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; c) Khi một bên là pháp nhân hợp nhất, chia tách hoặc chuyển giao quyền sở hữu mà pháp nhân mới không có mong muốn hoặc khả năng để tiếp tục thực hiện hợp đồng như đã thoả thuận.
- 7.2 Khi một trong các sự kiện tại Điều 7.1 quy định ở trên xảy ra, bên chấm dứt trước thời hạn thông báo trước thời hạn cho bên kia 15 ngày. Hai bên sẽ lập bản Thanh lý hợp đồng trước thời hạn và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Điều 8: Sửa đổi, bổ sung, thanh lý Hợp đồng 8.1 Các điều khoản trong Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận của các bên. Bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung nào phải được lập thành văn bản, có chữ ký của hai bên và là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng này, và hoàn toàn không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác. 8.2 Hợp đồng này được thanh lý sau khi Bên B đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này. Điều 9: Giải quyết tranh chấp Các tranh chấp hợp đồng này sẽ được hai bên giải quyết bằng thương lượng theo tinh thần bình đẳng và cùng có lợi. Trường hợp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hai bên sẽ đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền tại Cần Thơ. Điều 10: Hiệu lực và số bản của Hợp đồng 10.1 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và kết thúc khi các nghĩa vụ đã được thực hiện xong. 10.2 Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ một bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B