Hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền

docx 4 trang Lucy 03/10/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_ca_nhan_cho_cong_ty_vay_tien.docx

Nội dung text: Hợp đồng cá nhân cho công ty vay tiền

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN - Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015; - Căn cứ vào Đề nghị vay tiền của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN VAY]; - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên; Hôm nay ngày ... tháng ... năm ..., tại , chúng tôi là: BÊN A (BÊN CHO VAY): Ông(Bà) : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Sinh ngày : Căn cước công dân số : Cấp ngày: / / ... Nơi cấp : Nơi cấp : Nơi cư trú : BÊN B (BÊN VAY): Tên tổ chức : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Mã số doanh nghiệp : Địa chỉ : Văn phòng giao dịch : Người đại diện theo pháp luật : Trên tình thần bình đẳng và tự nguyện, Bên A và Bên B đồng ý ký kết Hợp đồng cho vay tiền này với các điều khoản và điều kiện sau đây: ĐIỀU 1: MỤC ĐÍCH, THỜI HẠN CHO VAY VÀ PHƯƠNG THỨC CHO VAY • Bên A cho vay và Bên B đồng ý vay số tiền là 3,000,000,000đ (Bằng chữ: ba tỷ đồng) (được gọi là Số tiền vay); • Mục đích cho vay: bổ sung vốn kinh doanh lưu động cho hoạt động của Công ty; • Thời hạn vay là: 01 (một) năm. kể từ ngày / / đến hết ngày / / . • Phương thức cho vay: Bên A tiến hành chuyển toàn bộ Số tiền vay cho Bên B theo thông tin được Bên B chỉ định ngay khi Hợp đồng này có hiệu lực. ĐIỀU 2: LÃI SUẤT CHO VAY, PHƯƠNG THỨC TRẢ LÃI VAY VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN 1
  2. • Lãi suất cho vay: 1% (một phần trăm)/tháng/Số tiền vay. Tổng số tiền lãi mà Bên B phải trả cho Bên A hàng tháng là 30,000,000đ (Bằng chữ: ba mươi triệu đồng), không bao gồm các loại thuế, phí phát sinh liên quan (nếu có); • Phương thức trả lãi: Bên B trả tiền lãi vay cho Bên A bằng hình thức chuyển khoản theo thông tin ngân hàng như sau: Chủ tài khoản: Số Tài khoản : Tên ngân hàng : • Thời hạn trả lãi: từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng tiếp theo. ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN • Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a. Bên A được quyền yêu cầu Bên B trả nợ, lãi vay đầy đủ, đúng hạn; b. Bên A có nghĩa vụ giao toàn bộ số tiền cho vay đúng thời hạn và phương thức như đã thảo thuận; c. Không được yêu cầu Bên B trả lại số tiền vay trước thời hạn, trừ trường hợp được Bên B đồng ý; d. Bên A được quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng này; có quyền yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại phát sinh do Bên B vi phạm Hợp đồng; • Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a. Bên B có quyền nhận đầy đủ toàn bộ Số tiền vay; b. Bên B có nghĩa vụ trả lãi đúng thời hạn đã thoả thuận; c. Khi đến hạn trả nợ, Bên B có nghĩa vụ trả nợ toàn bộ Số tiền vay đầy đủ, đúng hạn. d. Trước khi trả tiền lãi hàng tháng cho Bên A, Bên B có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hoạt động cho vay tiền của Bên A căn cứ theo quy định của pháp luật. e. Bên B cam kết tự chịu trách nhiệm pháp lý với về việc sử dụng Số tiền thuê đúng mục đích và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc vay tiền này; f. Bên B được quyền yêu cầu Bên A thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng này; có quyền yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại phát sinh do Bên A vi phạm Hợp đồng; ĐIỀU 4: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN: • Các bên tham gia Hợp đồng này có nghĩa vụ bảo mật thông tin tuyệt đối và không được tiết lộ cho bất kỳ bên nào biết nếu không được bên còn lại đồng ý, trừ trường hợp phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngân hàng; • Mỗi bên tuyên bố và cam kết: a. Những thông tin về nhân thân, về tài sản vay đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; 2
  3. b. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc; c. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. d. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. e. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và đồng ý ký vào Hợp đồng này. ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG: • Hợp Đồng này sẽ chấm dứt theo một trong các trường hợp sau: a. Hết thời hạn cho vay theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng; b. Toàn bộ khoản tiền vay và lãi suất, cùng với lãi chậm trả (nếu có) đã được thanh toán đầy đủ bởi Bên B; c. Theo sự thỏa thuận của các Bên. • Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng và thu hồi nợ trước thời hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a. Bên A phát hiện B sử dụng khoản tiền vay không đúng mục đích hoặc sử dụng cho các mục đích trái với quy định của pháp luật; b. Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ, lãi suất và bất kỳ lãi chậm trả nào cho Bên A đầy đủ và đúng hạn theo Hợp Đồng này c. Bên B có liên quan đến các vụ kiện, tranh chấp mà theo nhận định của Bên Cho Vay là có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ của Bên A theo Hợp Đồng này Khi Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại điều này, tất cả các khoản nợ bao gồm nợ gốc, lãi suất phát sinh sẽ được xem là đến hạn và tiến hành thanh toán trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu thanh toán nợ trước hạn của Bên A. ĐIỀU 6: CHẤM DỨT VÀ THANH LÝ • Khi chấm dứt Hợp đồng, Bên B phải trả lại cho Bên A toàn bộ Số tiền vay và lãi suất (nếu có); • Việc thanh lý Hợp đồng được thực hiện như sau: a. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày hết hạn Hợp đồng. b. Hết thời hạn theo quy định mà Các Bên không ký Biên bản thanh lý Hợp đồng mà Bên B đã trả đầy đủ cho Bên A toàn bộ Số tiền vay và tiền lãi suất thì Hợp đồng này được mặc nhiên là đã thanh lý. • Bên B nghĩa vụ trả lại toàn bộ Số tiền vay khi Hợp đồng chấm dứt theo quy định sau: Chuyển toàn bộ Số tiền vay và lãi suất vay còn thiếu nếu có vào tài khoản của Bên A như được nêu tại Điều 2 của Hợp đồng ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 3
  4. • Tranh chấp giữa các bên từ việc giao kết, thực hiện hoặc bất cứ vấn đề gì phát sinh trong Hợp đồng này phải được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải, trên tinh thần hợp tác, thiện chí, bình đẳng và cùng có lợi; • Nếu các bên không thể thương lượng được và hoà giải nhưng không thành thì mỗi bên hoặc cả hai bên đều có quyền khởi kiện ra toà án để được xem xét giải quyết theo thoả thuận của hai bên trong hợp đồng này và quy định của pháp luật có liên quan. Hai Bên thống nhất rằng, Toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng này là Toà án nhân dân [ ] (toà án nơi Bên A cư trú); • Bên thua kiện (bên không được Toà án chấp nhận yêu cầu của mình hoặc phải thực hiện nghĩa vụ theo quyết định của Toà án) phải chịu toàn bộ án phí, các chi phí tố tụng khác thay cho bên thắng kiện (Bên được toà án chấp nhận yêu cầu). ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết. Những nội dung không được nêu trong Hợp đồng này và các văn bản được xác định là bộ phần không thể tách rời của Hợp đồng này khi có phát sinh sẽ được các bên cùng thoả thuận giải quyết; • Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản chính, mỗi bản 04 (bốn) trang, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện và bổ túc hồ sơ khi cần thiết. BÊN A BÊN B (ký và ghi rõ họ tên)(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 4