Hợp đồng cung cấp vật tư điện mặt trời

docx 4 trang Lucy 29/09/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp vật tư điện mặt trời", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_cung_cap_vat_tu_dien_mat_troi.docx

Nội dung text: Hợp đồng cung cấp vật tư điện mặt trời

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----o0o----- (Địa danh), ngày .. tháng . năm . HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VẬT TƯ “Về việc cung cấp vật tư điện mặt trời “ Số: . - Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ban hành ngày 24/11/2015 và các Văn bản hướng dẫn thi hành. - Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014 và các Văn bản hướng dẫn thi hành. - Căn cứ vào nhu cầu của hai Bên. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại , chúng tôi gồm có: BÊN A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] - Đại diện bởi : Ông/Bà - Chức vụ : - Địa chỉ : - MST - Tài khoản : - Điện thoại: Fax: BÊN B: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] - Đại diện bởi : Ông/Bà - Chức vụ : - Địa chỉ : - Tài khoản : - Điện thoại : Hai Bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng về việc cung cấp vật tư điện mặt trời (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản cụ thể như sau: Mục 1: Những quy định chung Điều 1: Nội dung thỏa thuận Bên B sẽ tiến hành cung cấp thiết bị, máy móc theo như yêu cầu của bên A được thể hiện ở Điều 2. Điều 2: Đối tượng hợp đồng Trang 1/4
  2. Bên A sẽ tiến hành cung cấp những thiết bị, máy móc với số lượng và giá thành như sau: Số thứ tự Thiết bị, máy móc Số lượng Đơn vị 1 Pin Trina Solar 445W 70 Tấm Điều 3: Địa điểm giao hàng - Hàng hóa sẽ được bên A vận chuyển từ kho bên B có địa chỉ: . - Nếu có sự thay đổi về nơi nhận hàng Bên B phải thông báo cho Bên A trong một khoảng thời gian hợp lý. Điều 4: Giá trị hợp đồng - Tổng giá trị hợp đồng này là: 186.744.250đ (bằng chữ: Một trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn hai trăm năm mươi đồng) Điều 5: Phương thức thanh toán Bên B sẽ tiến hành thanh toán thành hai (01) đợt cho bên A qua: Số tài khoản: Chủ tài khoản: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Ngân hàng: Điều 6: Thời hạn thanh toán Đợt 1: Bên A thanh toán cho bên B tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng. Tương ứng số tiền : 186.744.250 đ Đồng tiền dùng thanh toán là: đồng Việt Nam (VNĐ). Mục 2: Quyền, nghĩa vụ của các bên Điều 7: Quyền của bên B - Yêu cầu bên A thực hiện đúng hợp đồng như đã thỏa thuận. - Yêu cầu bên A thanh toán đúng hạn và những chi phí phát sinh khác. - Yêu cầu bên A hỗ trợ trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Điều 8. Quyền của bên A - Yêu cầu bên B giao đúng loại hàng hóa đã thỏa thuận. - Yêu cầu bên B giao đúng thời hạn và địa điểm. Trang 2/4
  3. - Yêu cầu bên B đổi các thiết bị, máy móc bị lỗi, hư hỏng, không đúng mẫu mã, chất lượng như đã giao kết. Điều 9. Nghĩa vụ bên B - Bên B cần thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc, đúng như đã thỏa thuận. - Bên B có nghĩa vụ thực hiện hết khả năng của mình để tiến hành giao hàng hóa đúng hạn và đúng địa điểm cho bên A. - Bên B có nghĩa vụ giao hàng hóa đúng chủng loại, mẫu mã, số lượng, chất lượng của hàng hóa. - Thông báo cho A những khuyết tật, lỗi của hàng hóa trước khi tiến hành giao hàng; - Thông báo cho A những thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng. - Giao những hóa đơn, chứng từ có liên quan đến hợp đồng cho bên A. Điều 10: Nghĩa vụ bên A - Bên A cần thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc, đúng như đã thỏa thuận. - Bên A cần tạo điều kiện thuận lợi cho bên A khi thực hiện hợp đồng như: thời gian hợp lý, địa điểm giao hàng thuận lợi. - Thông báo cho Bên B những thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng. - Thanh toán đúng hạn và đúng phương thức thanh toán đã thỏa thuận. - Nhận hàng bên B giao đúng thời gian, địa điểm, có người đại diện khi hàng đến để tiến hành thủ tục giao nhận. - Thanh toán những chi phí phát sinh hợp lý cho bên B. Mục 3: Vi phạm hợp đồng Điều 11: Vi phạm hợp đồng Vi phạm hợp đồng là các bên không thực hiện hết khả năng của mình để thực hiện hợp đồng. Vì lỗi của bên vi phạm mà hợp đồng không được thực hiện, thực hiện không đúng, dẫn đến thiệt hại cho bên bị thiệt hại; Đồng thời vi phạm hợp đồng là xuất phát từ hành vi gian dối, không trung thực, không có thiện chí hợp tác dẫn đến hợp đồng không thể thực hiện. Điều 12: Bồi thường thiệt hại - Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên nào gây thiệt hại xâm phạm đến lợi ích cho đối phương thì phải có trác nhiệm bồi thường thiệt hại trên thực tế. Trang 3/4
  4. - Bên bị thiệt hại phải có nghĩa vụ chứng minh những thiệt hại mình phải chịu do lỗi của đối phương. - Bên gây thiệt hại nếu chứng minh thiệt hại không phải do lỗi của mình thì không có nghĩa vụ bồi thường. Mục 4: Hiệu lực của hợp đồng Điều 13: Hiệu lực của hợp đồng Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, bắt đầu từ ngày: / / Điều 14: Chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng sẽ bị chấm dứt trong những trường hợp sau: - Hợp đồng đã thực hiện xong, các bên đã thực hiện nghĩa vụ của mình; - Các bên thỏa thuận chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng; - Hợp đồng không thể thực hiện do một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. Điều 15: Giải quyết tranh chấp Các bên thỏa thuận lựa chọn con đường Tòa án để giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng Điều 16: Xác nhận hợp đồng Hợp đồng và phụ lục đính kèm được lập thành 02 bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ một bản có hiệu lực ngang nhau; Việc các bên đã ký vào hợp đồng được coi là các bên đã đồng ý và không có ý kiến gì về những thỏa thuận trong hợp đồng - Những thay đổi, bổ sung sẽ được lập thành phụ lục hợp đồng, có giá trị thực hiện như hợp đồng. BÊN A BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên) Trang 4/4