Hợp đồng hợp tác với KOC sản xuất và đăng tải video trên Tiktok
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng hợp tác với KOC sản xuất và đăng tải video trên Tiktok", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_hop_tac_voi_koc_san_xuat_va_dang_tai_video_tren_tik.docx
Nội dung text: Hợp đồng hợp tác với KOC sản xuất và đăng tải video trên Tiktok
- Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG HỢP TÁC Số: HĐHTKOC_... - Căn cứ bộ luật dân sự 91/2015/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015; - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên; Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm có: BÊN A: Tên công ty: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Đại diện: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Địa chỉ trụ sở: Mã số thuế: Điện thoại: BÊN B: Đại diện: Ông/Bà [...] Địa chỉ: Số CCCD: Ngày cấp: MST cá nhân: Điện thoại: Số tài khoản: Ngân hàng: Hai bên cùng đồng ý ký kết hợp đồng vụ việc và cam kết thực hiện các điều khoản sau:
- ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trừ trường hợp ngữ cảnh của từng điều khoản trong Hợp Đồng này có quy định khác, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.1. Hợp Đồng: là Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên, thuê khoán chuyên môn. 1.2. Sản Phẩm Quảng Cáo: bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự theo quy định của Luật Quảng cáo. 1.3. Phương Thức Quảng Cáo: là phương pháp, hình thức được sử dụng để giới thiệu các Sản Phẩm Quảng Cáo, bao gồm nhưng không giới hạn các hình thức quảng cáo qua báo chí, truyền hình; quảng cáo trực tuyến; quảng cáo ngoài trời; quảng cáo qua sự kiện hội chợ, hội nghị, được quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này và phù hợp với Luật Quảng cáo. 1.4. Phương Tiện Quảng Cáo: là công cụ được sử dụng để giới thiệu/ đăng tải các Sản Phẩm Quảng Cáo, bao gồm nhưng không giới hạn báo chí, truyền hình, trang điện tử, mạng xã hội, bảng quảng cáo, pano, tờ rơi, được quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này và phù hợp với Luật Quảng cáo. 1.5 Thời Gian Quảng Cáo: là thời gian thực hiện/ phát hành/ đăng tải các Sản Phẩm Quảng Cáo với Phương Thức Quảng Cáo được quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này. 1.6 Phạm Vi Quảng Cáo: là phạm vi địa lý mà Sản Phẩm Quảng Cáo được phát/đăng tải trên các Phương Tiện Quảng Cáo. 1.7 Ngày Làm Việc: là ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam. ĐIỀU 2. PHẠM VI CÔNG VIỆC 2.1. Bên A đồng ý thuê và Bên B đồng ý thực hiện dịch vụ cộng tác sản xuất nội dung quảng cáo cho Bên A theo quy cách, số lượng, giá cả sau: STT Mô tả ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền 1 Sản xuất và đăng tải 01 Video 500,000 1 500,000 video trên nền tảng TikTok theo định hướng của bên A
- Giá trị hợp đồng sau khi trừ thuế TNCN 500,000 Thuế TNCN (10%) 0 Giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNCN 500,000 2.2. Thời Gian triển khai: Thời gian Bên B thực hiện việc cung cấp dịch vụ cho Bên A không cố định, hai bên thỏa thuận để phù hợp với nhu cầu hai bên theo từng thời điểm, bắt đầu từ ngày ký hợp đồng, thống nhất theo yêu cầu của Bên A. Nếu có bất kỳ thay đổi nào, thời gian bắt đầu sẽ tính từ ngày đầu tiên thực hiện dịch vụ theo sự thống nhất và xác nhận giữa 2 bên. ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 3.1. Tổng giá trị Hợp Đồng: 500,000 VND (Bằng chữ: năm trăm nghìn đồng) 3.2. Các Bên thống nhất rằng, đơn giá nêu trên được giữ cố định và không thay đổi trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp Đồng này và đã bao gồm thuế TNCN. Ngoài số tiền xác định theo đơn giá nêu trên, Bên A không phải thanh toán thêm bất kỳ khoản chi phí nào cho Bên B trong suốt quá trình thực hiện Hợp Đồng này; ngoại trừ các hạng mục phát sinh tăng theo yêu cầu của bên A, và được xác nhận từ 2 bên. 3.3. Bên A có trách nhiệm trích lại của Bên B số tiền 10% giá trị hợp đồng là: 0 VND để thay Bên B nộp thuế TNCN (nếu có phát sinh thuế TNCN theo quy định). Sau khi nộp thuế, Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. 3.4. Số tiền còn lại phải thanh toán cho bên B là: 500,000 VND (Bằng chữ: năm trăm nghìn đồng) ĐIỀU 4: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 4.1. Thời hạn thanh toán: Thanh toán 100% sau air 14 ngày 4.2. Nghĩa vụ thanh toán: Bên A cam kết thanh toán cho Bên B số tiền theo quy định tại Hợp đồng này trong thời hạn 14 (mười bốn) ngày làm việc với các điều kiện sau: - Bên B đã hoàn thành việc sản xuất và đăng tải nội dung theo đúng quy định tại Điều 2.2 của Hợp đồng này. - Bên A nhận được đầy đủ và chính xác các chứng từ thanh toán của Bên B.
- 4.3. Phương thức thanh toán: 4.3.1 Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên B, theo các thông tin dưới đây: Chủ tài khoản: Số Tài khoản: Ngân hàng: Các chứng từ gửi tiền (giấy nộp tiền, giấy chuyển tiền, ủy nhiệm chi,...) là bằng chứng chứng minh việc Bên A đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho Bên B. ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA 2 BÊN 5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A 5.1.1. Bên A có quyền yêu cầu, kiểm tra và giám sát Bên B thực hiện công việc dịch vụ theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. 5.1.2. Bên A có quyền truy cập vào những hạng mục công việc có liên quan đến tài sản do Bên A bàn giao cho Bên B và được quyền thay đổi, chỉnh sửa nếu thấy cần thiết. Các chỉnh sửa này phải được sự tư vấn và thống nhất của Bên B. Chi tiết chỉnh sửa do Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm; 5.1.3. Bên A có quyền khiếu nại về chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ do Bên B cung cấp. Mọi khiếu nại phải được lập thành văn bản và gửi cho Bên B trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày phát sinh vấn đề và Bên B trả lời khiếu nại cho Bên A trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên B nhận được Văn bản khiếu nại của Bên A; 5.1.4. Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng này. 5.1.5. Bên A có nghĩa vụ hợp tác, tạo điều kiện và cung cấp các thông tin, tài liệu và cơ sở vật chất cần thiết để cùng Bên B hoàn thành nội dung kế hoạch và thực hiện hợp đồng. 5.1.6. Bên A có nghĩa vụ đảm bảo các thông tin dịch vụ cung cấp cho Bên B không vi phạm Pháp luật Việt Nam. 5.1.7. Bên A được sử dụng/chuyển giao toàn bộ nội dung thỏa thuận tại phần hạng mục công việc được nêu tại hợp đồng này trong các hoạt động thương mại của Bên A với Khách hàng/Đối tác/Chủ nhãn hàng/Nhà tài trợ của bên A. 5.1.8. Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho Bên B sau khi hoàn tất thanh toán và khấu trừ tiền thuế. 5.1.9. Không có trách nhiệm đóng các khoản Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
- thất nghiệp, công đoàn và các chế độ khác liên quan đến người lao động. 5.2. Quyền và Nghĩa vụ Bên B 5.2.1. Bên B có quyền yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng này. 5.2.2. Bên B có quyền yêu cầu Bên A phối hợp thực hiện trong việc xây dựng, hoàn thiện nội dung triển khai chiến dịch theo hợp đồng. 5.2.3. Bên B có nghĩa vụ thông báo cho Bên A tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau để bàn bạc, giải quyết; 5.2.4. Bên B có nghĩa vụ tôn trọng bản quyền của các đơn vị phát hành tạp chí/ ấn phẩm/báo điện tử mà Bên A cung cấp và không sử dụng những nội dung này vào mục đích thương mại sau khi hoàn thành chiến dịch 5.2.5. Bên B không được sử dụng các nội dung thực hiện tại hợp đồng này vào mục đích khác ngoài phạm vi đã quy định trong hợp đồng này. 5.2.6. Hình ảnh của Bên B xuất hiện trong video thuộc quyền sở hữu của Bên B. Ngoài nội dung thỏa thuận tại hợp đồng này, sau khi hết thời gian quy định về sử dụng hình ảnh (nếu có), Bên B không cho phép Bên A/Khách hàng của Bên A sử dụng hình ảnh của Bên B. Trường hợp Bên A/Khách hàng của Bên A có nhu cầu sử dụng hình ảnh thì phải được sự đồng ý trước của Bên B và hai Bên sẽ thỏa thuận phí sử dụng hình ảnh phát sinh. 5.2.7. Bên B không được tự ý ẩn/xóa bài đăng trên kênh mà phải được thông qua bên A và có sự chấp thuận. Trừ trường hợp bất khả kháng và video/bài viết bị xóa do nền tảng mà không thuộc lỗi của bên B. Nếu việc ẩn/xóa bài đăng do Bên B tự ý ẩn/xóa hoặc do lỗi vi phạm của Bên B trên nền tảng làm ảnh hưởng đến bên A thì bên B sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng 8% và bồi thường toàn bộ chi phí thiệt hại phát sinh thực tế cho Bên A. 5.2.8. Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp đồng, Bên B (KOLS) là cá nhân chưa đăng ký mã số thuế cá nhân, Bên B đồng ý ủy quyền cho Bên A thay bên B đăng ký cơ quan thuế cấp mã số thuế cá nhân cho Bên B theo thông tin trên CCCD đã cung cấp cho Bên A theo hợp đồng này. ĐIỀU 6. CAM KẾT NỘI DUNG CUNG CẤP VÀ QUYỀN SỞ HỮU 6.1. Bên A đảm bảo bất kỳ nội dung nào Bên A cung cấp cho Bên B để triển khai dịch vụ bao gồm nhưng không giới hạn các văn bản, đồ họa, kiểu dáng, nhãn hiệu hàng hóa, tác phẩm nghệ thuật, sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu và/ hoặc các tài liệu khác được sở hữu
- bởi Bên A, hoặc Bên A đã được sự cho phép của chủ sở hữu. Mọi tranh chấp liên quan đến nội dung này giữa Bên A và bên thứ ba nào khác không thuộc trách nhiệm của Bên B, đồng thời không ảnh hưởng đến các điều khoản của Hợp đồng này. 6.2. Bên B bảo đảm bất kỳ nội dung nào Bên B cung cấp cho Bên A để triển khai dịch vụ bao gồm nhưng không giới hạn các hình ảnh, văn bản, đồ họa, kiểu dáng, nhãn hiệu hàng hóa, tác phẩm nghệ thuật, sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu và/ hoặc các tài liệu khác được sở hữu bởi Bên B, hoặc Bên B đã được sự cho phép của chủ sở hữu. Mọi tranh chấp liên quan đến nội dung này giữa Bên B và bên thứ ba nào khác không thuộc trách nhiệm của Bên A, đồng thời không ảnh hưởng đến các điều khoản của Hợp đồng này. ĐIỀU 7. CAM KẾT BẢO MẬT 7.1. Thông tin mật không bao gồm những thông tin hay tài liệu mà: 7.1.1. Được lưu trữ hoặc có thể được truy cập thông qua các kênh công cộng không phải do sự tiết lộ thông tin bởi bên nhận hoặc là bởi bên thứ ba được bên nhận tiết lộ thông tin; 7.1.2. Đã thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên nhận trước khi nhận tiết lộ thông tin này; 7.1.3. Bên nhận nhận được từ một bên thứ ba được bên nhận tiết lộ hoàn toàn có quyền tiết lộ thông tin đó cho bên nhận. 7.2. Hai bên cam kết sẽ không tiết lộ thông tin mật trừ trường hợp được yêu cầu tiết lộ bởi pháp luật Việt Nam hoặc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo quyết định của Công ty, Nhà thầu đồng ý ký một thỏa thuận riêng để cụ thể hóa cam kết bảo mật thông tin này. 7.3. Các bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Điều khoản cam kết bảo mật này ngay cả khi Hợp đồng hết hiệu lực. 7.4. Cam kết rằng, trong thời gian hiệu lực của Hợp Đồng này và sau khi Hợp Đồng này chấm dứt, Bên B sẽ tuyệt đối bảo mật các thông tin mật (“Thông Tin Mật”) của Bên A. Theo đó, Bên B không được tiết lộ Thông Tin Mật cho bất kỳ bên thứ ba nào, dù là trực tiếp hay gián tiếp, trong bất kỳ tình huống nào, khi không có sự đồng ý bằng văn bản của của Bên A trừ trường hợp quy định dưới đây: Cho mục đích quy định tại điều này, Thông Tin Mật được hiểu là các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn các điều khoản của Hợp Đồng này và/hoặc các thông tin, dữ liệu, văn bản được tạo ra do liên quan đến hoặc phát sinh từ việc thực hiện Hợp Đồng, các thông tin, dữ liệu, văn bản được Bên A cung cấp cho Bên B cho dù dưới bất kỳ hình thức nào để thực hiện Hợp Đồng này. Ngoài ra, Thông Tin Mật còn bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí
- mật công nghệ, bí quyết thương mại, kiến thức hoặc các thông tin khác về hoặc phục vụ cho tiếp thị tài chính, kinh doanh của Bên A. Nghĩa vụ bảo mật sẽ được loại trừ nếu Thông Tin Mật: i. đã được phổ biến rộng rãi trong công chúng bởi Bên A; ii. được Bên B, cung cấp cho nhân viên, chuyên gia tư vấn tài chính, pháp lý hoặc nhà thầu của Bên B vì mục đích thực hiện các nghĩa vụ của Bên B theo Hợp Đồng này, với điều kiện là Bên B phải chịu trách nhiệm và đảm bảo các đối tượng được tiết lộ Thông Tin Mật phải tuân thủ quy định bảo mật như nội dung nêu trên; do Bên B nhận được từ một bên thứ ba độc lập với việc thực hiện Hợp Đồng này mà không chịu bất kỳ nghĩa vụ bảo mật nào; được yêu cầu tiết lộ bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc bất kỳ tòa án có thẩm quyền xét xử thích hợp nào đối với Bên B. 7.5. Bên B đồng ý rằng bất cứ vi phạm nào đối với nghĩa vụ bảo mật thông tin này có thể gây ra những tổn hại không thể khôi phục được với Bên A, theo đó Bên A sẽ có quyền tìm kiếm các biện pháp để giảm nhẹ thiệt hại và buộc Bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại là một khoản tiền không thấp hơn Giá trị Hợp Đồng này. ĐIỀU 8. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 8.1. Bên A cũng như Bên B sẽ không chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành bất kỳ điều khoản hay điều kiện nào của Hợp đồng nếu và trong chừng mực mà việc không hoàn thành đó đã bị trì hoãn hoặc tạm thời bị cản trở do một sự kiện ngoài tầm kiểm soát, xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước (bao gồm nhưng không giới hạn hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, nổi loạn, nội chiến, các hành vi can thiệp của Nhà nước Việt Nam, đình công ), và/ hoặc không do lỗi hay sự bất cẩn của bên bị ảnh hưởng và không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép. Các sự kiện nêu trên gọi là Sự kiện bất khả kháng. 8.2. Trong trường hợp xảy ra một sự kiện bất khả kháng, hai bên có trách nhiệm cùng nhau thỏa thuận để giải quyết vấn đề. Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp Đồng này là hậu quả trực tiếp của Sự kiện bất khả kháng sẽ không bị coi là vi phạm Hợp Đồng và sẽ không bị phạt vi phạm hoặc phải bồi thường thiệt hại cho Bên còn lại. Tuy nhiên, Bên bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ sau: 8.2.1. Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa/ khắc phục hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do Sự kiện bất khả kháng gây ra.
- 8.2.2. Thông báo ngay cho Bên kia trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ thời điểm xảy ra Sự kiện bất khả kháng. 8.3. Hai Bên phải tiếp tục thực hiện Hợp Đồng ngay sau khi Sự kiện bất khả kháng chấm dứt. Thời gian thực hiện Hợp Đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra Sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng. 8.4. Điều khoản này không áp dụng đối với bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến thanh toán. ĐIỀU 9. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM 9.1. Bên B được miễn trừ trách nhiệm đối với các tổn thất cho quá trình triển khai dịch vụ như ngừng, mất, không truyền được thông tin trong các trường hợp sau: - Các tổn thất trực tiếp ngẫu nhiên, hệ quả hay tổn thất do pháp luật quy định. - Các tổn thất do lỗi đường truyền internet, cơ sở hạ tầng của mạng quốc gia - Các tổn thất do Bên A vi phạm về sử dụng dịch vụ Internet, sử dụng Website/ Fanpage đã đăng ký cho các mục đích gây rối trật tự xã hội, phá hoại an ninh quốc gia, làm tổn hại thuần phong mỹ tục, đạo đức hay kinh doanh bất hợp pháp. 9.2. Bên A được miễn trừ trách nhiệm đối với mọi tranh chấp giữa Bên B và bên thứ ba nào khác/đội ngũ liên kết thực hiện dịch vụ tại hợp đồng này trong các trường hợp sau - Bên B là cá nhân đại diện/quản lý của những cá nhân có hình ảnh xuất hiện trong dịch vụ tại hợp đồng này. - Bên B là cá nhân trung gian cung cấp dịch vụ giữa Bên A và những cá nhân có hình ảnh xuất hiện trong dịch vụ tại hợp đồng này. ĐIỀU 10. SỬA ĐỔI, GIA HẠN, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 10.1. Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến các điều khoản của Hợp đồng này phải được các bên chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp một bên muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Hợp đồng phải thông báo cho các bên còn lại bằng văn bản trước 10 (mười) ngày. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo, nếu các bên còn lại không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì coi như thông báo đó đã được chấp nhận. 10.2. Hợp đồng có thể được gia hạn bằng văn bản thỏa thuận của các Bên ít nhất 07 (bảy) ngày trước ngày hết hạn hoặc hết thời gian gia hạn. 10.3. Hợp Đồng này chấm dứt - Vào ngày hết hạn hoặc hết bất kì thời gian gia hạn nào sau đó.
- - Trước khi kết thúc chiến dịch: - Bằng văn bản thỏa thuận bởi Các Bên. - Bằng văn bản thông báo trước 07 ngày chấm dứt chiến dịch của Bên A gửi cho Bên B. - Một bên giải thể hay phá sản. 10.4. Việc bất kỳ Bên nào chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp Đồng này cũng không làm phương hại đến các quyền khác mà Bên đó có phát sinh từ Hợp Đồng này hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam. 10.5. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B không hoàn lại cho Bên A số tiền đã nhận (nếu có) 10.6. Nến Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B sẽ hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã nhận của Bên A và chi trả cho Bên A toàn bộ chi phí thiệt hại phát sinh thực tế mà bên B phải chịu do bên B chấm dứt hợp đồng. ĐIỀU 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có vướng mắc, tranh chấp phát sinh từ hay liên quan đến hợp đồng, mỗi bên cần thông báo cho nhau để cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí, vì lợi ích của cả hai bên. Trong trường hợp không thể giải quyết được bất đồng, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Chi phí phát sinh bao gồm nhưng không giới hạn các phí về bàn bạc giải quyết, án phí, lệ phí, phí thuê bên thứ ba giải quyết tranh chấp và các loại phí khác trong quá trình giải quyết tranh chấp do bên thua kiện chịu. Ngoại trừ Điều 4 của hợp đồng này. Trong trường hợp Bên nào vi phạm Hợp đồng sẽ phải chịu phạt vi phạm Hợp đồng bằng 8% phần giá trị Hợp đồng bị vi phạm, đồng thời phải bồi thường phí thiệt hại phát sinh thực tế mà Bên còn lại phải gánh chịu do bên vi phạm gây ra. ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN KHÁC 12.1. Hai Bên hiểu và thừa nhận rằng Hợp đồng này không phải là một Hợp đồng Lao động. Quan hệ giữa hai Bên không làm phát sinh các quan hệ về pháp luật lao động. 12.2. Hai bên đều đã tự đọc lại toàn bộ nội dung của Hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý với toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc. khoản quy định trong Hợp đồng và các văn bản, phụ lục khác (nếu có).
- 12.3. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ của mình nêu tại Hợp đồng. 12.4. Mọi sửa đổi hoặc bổ sung cho Hợp đồng này đều được lập bằng văn bản có sự đồng ý và thống nhất ký kết của cả hai bên. Các văn bản sửa đổi, bổ sung này là một phần không tách rời của Hợp đồng. 12.5. Khi Bên B hoàn tất việc thực hiện nghĩa vụ của Hợp Đồng này cho Bên A, thì Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ số tiền theo Hợp Đồng cho Bên B, và hai bên đồng ý xem như Hợp Đồng được thanh lý. Hai bên không cần phải làm biên bản thanh lý hợp đồng 12.6. Hợp đồng này được làm thành 02 (hai) bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. Hợp đồng này được các bên đồng ý và thống nhất thực hiện bằng việc ký tên dưới đây: (Địa danh), ngày .. tháng . năm . ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

