Hợp đồng dịch vụ KOC

docx 7 trang Lucy 06/09/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ KOC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dich_vu_koc.docx

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ KOC

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KOC Số: Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm: BÊN A: Đại diện: Chức vụ: Địa chỉ liên hệ: Mã số thuế: BÊN B: Số căn cước công dân: Ngày cấp: 20/08/2021 Nơi cấp: Địa chỉ thưởng trú: Địa chỉ tạm trú: Mã số thuế: Số điện thoại: Email: Số Tài khoản: Địa chỉ nhận sản phẩm: Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng này với các điều khoản sau đây: Điều 1. Giải thích từ ngữ "Mạng xã hội” (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện
  2. (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác. Mạng xã hội bao gồm nhưng không giới hạn các trang mạng như Facebook, Youtube, Tiktok, "Thông điệp truyền thông” được hiểu là những hình ảnh, âm thanh, ngôn từ nhằm mục đích quảng bá cho thương hiệu, nhãn hiệu của sản phẩm, dịch vụ nào đó được thể hiện ở các video. "Ngày làm việc” là các ngày trong tuần từ Thứ Hai đến Thứ Sáu và không bao gồm Thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ Lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam. "Người nổi tiếng” được hiểu là một cá nhân hay pháp nhân muốn nhận phí quảng cáo bằng cách đăng các quảng cáo do Bên A chỉ định trên trang mạng của mình "Bài viết đánh giá sản phẩm” là bài đăng trên tài khoản mạng xã hội giới thiệu dịch vụ và các đặc tính, ưu điểm, nhược điểm của sản phẩm nhằm mục đích quảng bá cho sản phẩm. Điều 2. Mục đích hợp tác - Triển khai chiến dịch quảng cáo sản phẩm/dịch vụ. - Thực hiện review, đăng bài trên mạng xã hội. - Tăng nhận diện thương hiệu hoặc thúc đẩy chuyển đổi. Điều 2. Nội dung công việc 1.Phạm vi công việc: - Bên B giới thiệu, quảng bá cho chương trình --- và sản phẩm ---của Bên A trên trang mạng xã hội của KOC/KOL được chỉ định bởi Bên A theo danh sách được quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này. - Thời gian thực hiện cho việc sản xuất video: từ --đến -- hoặc có thể được điều chỉnh theo thời gian thực tế thực hiện công việc với sự chấp thuận của hai Bên. 2.Phạm vi hợp tác: Trên lãnh thổ nước Việt Nam. Điều 3. Phí dịch vụ và thanh toán 1.Phí dịch vụ
  3. a. Phí dịch vụ sản xuất video ĐVT: VNĐ Nội dung Hình thức Số lượng Phí Giới thiệu chương trình Video mix-match 1 video Thuế TNCN (10%) Tổng phí dịch vụ đã bao gồm 10% thuế TNCN Viết bằng chữ: a. Phí hoa hồng Affiliate TikTok Được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) do nhà bán hàng thỏa thuận với nhà sáng tạo nội dung (KOLs/KOC) Phí bên A sẽ trả cho bên B là 15% dựa trên giá trị đơn hàng cuối cùng mà người mua thanh toán thành công thông qua đường link liên kết.( Giá trị được tính cuối cùng là giá trị sau khi trừ các khoản giảm giá, chiết khấu của sản phẩm). TikTok Shop sẽ tự động trừ phí hoa hồng từ khoản thanh toán của nhà bán hàng và chuyển cho nhà sáng tạo khi đơn hàng đã giao thành công. 2. Thanh toán: Bên A chuyển khoản cho Bên B 100% giá trị tương ứng với số tiền -- sau khi đã khấu trừ thuế TNCN 10% để bên A nộp thay cho bên B. - Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày làm việc sau khi bên B hoàn thành quá trình quay dựng và gửi video hoàn tất cho bên A và bàn giao đầy đủ sản phẩm như hai bên đã thỏa thuận. - Hồ sơ thanh toán bao gồm: Biên bản xác nhận hoàn thành công việc thỏa thuận có sự xác nhận của hai bên.
  4. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A Mô tả thông điệp truyền thông mong muốn cho dịch vụ để Bên B dựng video phù hợp với thông điệp truyền thông đó. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến Dịch vụ. Bên A cam kết không sử dụng video này vào mục đích trái pháp luật, trái thuần phong mỹ tục dân tộc và/hoặc trái đạo đức kinh doanh. Nghiệm thu kết quả công việc của Bên B thông qua việc ký Biên bản nghiệm thu Hợp đồng với Bên B. Tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ và sử dụng dịch vụ Internet. Đảm bảo sản phẩm .... của Bên A tuân thủ các quy định hiện hành như: Luật Thương mại, Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin, các Nghị định và Thông tư liên quan đến Hoạt động, thương mại điện tử liên quan. Đặc biệt, phải đảm bảo với Bên B rằng các thông tin như loại biểu tượng được sử dụng trong các quảng cáo không vi phạm bản quyền tác giả, bản quyền thương mại, quyền về hình ảnh hay các quyền khác của bên thứ ba. Bên B được miễn trừ khỏi mọi trách nhiệm pháp lý phát sinh liên quan đến chất lượng sản phẩm, các thông tin do Bên A cung cấp. Nộp thuế TNCN đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B Thực hiện đúng và đầy đủ các công việc với cam kết quy định trong Hợp đồng. Bên B chịu trách nhiệm phối hợp với Bên A nhằm sản xuất video để đạt hiệu quả quảng cáo cao nhất. Bên B có nghĩa vụ bảo mật các thông tin do Bên A cung cấp theo quy định của Hợp đồng này. Không được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền nghĩa vụ của mình cho Bên thứ ba mà không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A. Gửi lại toàn bộ video đã thực hiện trong dự án này khi nghiệm thu kết thúc công việc.
  5. Cam kết video cung cấp cho bên A thì bên A được sử dụng vĩnh viễn. Điều 6. Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng 1.Sửa đổi hợp đồng Các công việc và chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện phải được hai Bên thông báo bằng văn bản và/hoặc thư điện tử và/hoặc các phương tiện điện tử khác và phải được sự đồng ý của Bên kia trước khi thực hiện. Các trao đổi thống nhất qua các phương tiện điện tử và/hoặc mạng xã hội (ví dụ như email, zalo, facebook, tin nhắn điện thoại, ) cũng được xem là nội dung trao đổi chính thức giữa hai Bên. Các công việc phát sinh sẽ được hai Bên lập thành (các) Phụ lục và do người đại diện có thẩm quyền của các bên cùng nhau ký kết văn bản. Hợp đồng được sửa đổi, bổ sung hoặc điều chính sẽ được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có hiệu lực từ ngày ký. 2.Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Hợp đồng tự động chấm dứt khi hai bên đã hoàn tất mọi trách nhiệm thuộc về mỗi Bên ký Biên bản nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng có thể bị chấm dứt trước thời hạn theo yêu cầu của một Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng bao gồm: cháy nổ, thiên tai, chiến tranh, cấm vận, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quân đội, hay các nguyên nhân khách quan khác tương tự vượt khỏi tầm kiểm soát của Bên đó, với điều kiện Bên A đã thanh toán cho Bên B số tiền tương ứng với thời gian/công việc Bên B đã thực hiện theo Hợp đồng. Một trong Hai bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của Hợp đồng. Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại thông qua email/điện thoại/tin nhắn/văn bản và gửi kèm chứng cứ về việc vi phạm nghĩa vụ đó.
  6. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng, hai bên sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý Hợp đồng để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này, hoặc Hợp đồng sẽ tự động thanh lý sau 10 ngày kể từ khi các Bên hoàn hành các trách nhiệm của mình theo quy định của Hợp đồng mà các Bên không có ý kiến, yêu cầu khác. Điều 7. Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại Nếu một Bên thực hiện dịch vụ không đúng nội dung như đã quy định trong Hợp đồng, Bên vi phạm sẽ chịu mức phạt 8% (tám) tổng giá trị phần vi phạm và bồi thường thiệt hại trực tiếp cho Bên bị vi phạm và bên thứ 3 (nếu có). Việc thanh toán khoản phạt vi phạm phải được thực hiện trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên bị vi phạm gửi thông báo về việc phạt vi phạm cho Bên vi phạm nhưng tổng số tiền phạt sẽ không vượt quá 8 (tám) % tổng giá trị Hợp đồng. Điều 8. Giải quyết tranh chấp Hai bên cam kết thực hiện những điều khoản trong Hợp đồng. Nếu có vướng mắc, mỗi Bên thông báo cho nhau để cùng giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí, vì lợi ích cả hai bên. Trong trường hợp không thể giải quyết được bất đồng, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền, quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng và có hiệu lực ràng buộc cả hai bên. Điều 9. Điều khoản bảo mật Hai bên cam kết rằng mọi thông tin từ/bởi/có liên quan đến Hợp đồng này đều được coi là Thông Tin Bảo Mật. Theo đó, hai bên cam kết bảo mật và không tiết lộ thông tin về việc thỏa thuận ký kết hợp đồng cho Bên thứ ba bất kỳ nào trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều khoản này sẽ giữ nguyên giá trị hiệu lực 2 (hai) năm kể từ thời điểm Hợp đồng này được chấm dứt. Hai bên đồng ý rằng (các) điều khoản trong Hợp đồng này có giá trị độc lập với nhau trừ trường hợp rõ ràng được dẫn chiếu một cách chính xác và đầy đủ. Việc một hoặc một vài điều khoản trong Hợp đồng này bị vô hiệu sẽ không làm ảnh hưởng đến việc thực thi các điều khoản khác trong Hợp đồng. Trường hợp có bất kỳ điều khoản nào bị vô hiệu thì hai
  7. bên cam kết bằng tất cả nỗ lực của mình điều chỉnh sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật để thực thi. Những vấn đề chưa được quy định trong Hợp đồng này sẽ được hai bên thống nhất áp dụng quy định của Pháp luật có liên quan. Điều 10. Điều khoản khác Mọi sửa đổi hoặc bổ sung cho Hợp đồng này sẽ chỉ có hiệu lực sau khi các đại diện của cả hai bên ký kết bằng văn bản tạo thành bộ phận hợp nhất của Hợp đồng. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được làm thành hai (02) bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một (01) bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B