Hợp đồng dịch vụ quảng cáo bằng biển hộp đèn Led

doc 11 trang Lucy 06/09/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ quảng cáo bằng biển hộp đèn Led", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_dich_vu_quang_cao_bang_bien_hop_den_led.doc

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo bằng biển hộp đèn Led

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO Số: [ .] - Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015; - Căn cứ Luật thương mại năm 2005; - Căn vào khả năng và nhu cầu của các bên. Hôm nay, ngày [ .] tháng [ .] năm [ .], tại [ .], Các Bên gồm: Bên A : [ .] Đại diện : [ .] Chức vụ: [ .] Địa chỉ : [ .] Điện thoại : [ .] Fax: [ .] Mã số thuế : [ .] (Sau đây gọi là Bên A) Và: BÊN B : [ .] Đại diện bởi : [ .] Chức vụ: [ .] Địa chỉ : [ .] Điện thoại : [ .] Fax: [ .] Mã số thuế : [ .] Tài khoản số : [ .]. (Sau đây gọi là Bên B) Bên A, Bên B sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Hai Bên/Các Bên”. Sau khi thỏa thuận, Hai Bên thống nhất ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quảng cáo (sau đây gọi tắt là “Hợp Đồng”) với điều khoản và điều kiện như sau: Điều 1. Nội dung Hợp Đồng Bên B cung cấp dịch vụ quảng cáo cho Bên A nhằm PR hình ảnh, thương hiệu, các sản phẩm, dịch vụ của Bên A hoặc/ và sản phẩm, dịch vụ do Bên A yêu cầu trên Phương Tiện Quảng Cáo được quy định tại Điều 2 Hợp đồng này. Trang 1
  2. Điều 2. Phương Tiện Quảng Cáo 1. Phương Tiện Quảng Cáo a. Phương Tiện Quảng Cáo được mô tả chi tiết tại Phụ Lục 01 của Hợp Đồng này. b. Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vấn đề: - Phương Tiện Quảng Cáo được phép quảng cáo theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Phương Tiện Quảng Cáo có kích cỡ và chất liệu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Thi công, lắp đặt Phương Tiện Quảng Cáo Bằng chi phí của mình, Bên B tự chịu trách nhiệm thi công, lắp đặt Phương Tiện Quảng Cáo, thay thế thiết bị của Phương Tiện Quảng Cáo để đảm bảo Phương Tiện Quảng Cáo hoạt động ổn định, liên tục trong suốt thời hạn của Hợp Đồng này (bao gồm cả chi phí in ấn, lắp đặt biển hộp đèn Led, chi phí tiền điện vận hành). 3. Bảo trì Phương Tiện Quảng Cáo a. Bên B phải tiến hành bảo trì để Phương Tiện Quảng Cáo luôn trong tình trạng hoàn thiện, hoạt động ổn định, liên tục, đảm bảo mỹ quan của khu vực; b. Thường xuyên kiểm tra phát hiện và khắc phục kịp thời các hư hỏng; c. Đảm bảo điện chiếu sáng hệ thống biển hộp đèn Led hoạt động liên tục 24h/24h hoặc tuỳ thuộc vào thời gian hoạt động thực tế của sân bay. 4. Bảo hành Phương Tiện Quảng Cáo a. Trong suốt thời gian quảng cáo quy định Khoản 3 Điều 5 Hợp Đồng này, Bên B có trách nhiệm thực hiện bảo hành Phương Tiện Quảng Cáo khi có hư hỏng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi: - Thay thế, sửa chữa hệ thống biển hộp đèn Led hỏng, vỡ, rơi, biến dạng, mờ màu - Điện chiếu sáng không hoạt động - Phương Tiện Quảng Cáo bị nghiêng, đổ b. Thời gian thực hiện bảo hành: Trong vòng [ .] ngày (không tính Chủ Nhật, ngày lễ, tết) kể từ ngày hư hỏng được phát hiện. Trong trường hợp này, thời gian quảng cáo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Hợp Đồng này sẽ tự động kéo dài tương ứng với thời gian thực hiện bảo hành Phương Tiện Quảng Cáo. c. Bảo đảm trách nhiệm bảo hành của Bên B - Số tiền bảo đảm việc bảo hành: Bên A giữ lại [ .] % Tổng Phí Dịch Vụ tương ứng với số tiền [ .] đồng (Bằng chữ: [ .]) để đảm bảo nghĩa vụ bảo hành theo quy định tại Khoản này; hoặc Bên B cung cấp cho Bên A [ .] bản gốc chứng thư bảo lảnh bảo hành với mức bảo lãnh tương đương [ .] % Tổng Phí Dịch Vụ Trang 2
  3. (loại bảo lãnh là vô điều kiện và không hủy ngang của một ngân hàng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam). Chứng thư bảo lãnh bảo hành nói trên có hiệu lực tối thiểu [ .] tháng kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa Phương Tiện Quảng Cáo vào sử dụng. - Nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định tại Hợp Đồng này, Bên A sẽ khấu trừ số tiền bảo đảm nêu trên để thanh toán cho nhà thầu khác thực hiện việc sửa chữa các hư hỏng hoặc thiệt hại. Nếu giá trị bảo đảm chưa đủ để bù đắp các thiệt hại, Bên B sẽ phải thanh toán toàn bộ phần chi phí còn thiếu. - Duy trì số tiền bảo đảm: Trong suốt thời gian quảng cáo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Hợp Đồng này, Bên B có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để duy trì số tiền bảo đảm luôn ở mức bằng [ .] % Tổng Phí Dịch Vụ. Điều 3: Nội dung quảng cáo 1. Nội dung quảng cáo được thể hiện tại maquette được Bên A phê duyệt. 2. Bên B chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục để xin phê duyệt nội dung quảng cáo tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi tiến hành quảng cáo. 3. Thay đổi maquette nội dung quảng cáo a. Trường hợp Bên A yêu cầu Bên B thay maquette có hình ảnh, nội dung quảng mới (khác với hình ảnh, nội dung hiện hữu), Bên B có trách nhiệm thay thế miễn phí [ .] lượt trong thời hạn Hợp Đồng này. Trường hợp số lượt thay thế marquette mới ít hơn hoặc nhiều hơn [ .] lượt thì xử lý như sau: - Nếu số lượt thay maquette mới vượt quá [ .] lượt thì Bên A phải trả thêm phí dịch vụ phát sinh cho Bên B tương đương [ .] đồng/01 lượt (tính từ lượt thứ 6 trở lên). Phí này chưa bao gồm thuế GTGT. - Nếu số lượt thay maquette mới ít hơn [ .] lượt thì Bên B phải trả lại phí dịch vụ cho Bên B tương đương [ .] đồng/01 lượt chưa thay. Phí này chưa bao gồm thuế GTGT và được cấn trừ vào khoản thanh toán đợt 3. b. Bên B có trách nhiệm thay thế lắp đặt pano mới (có nội dung của maquette mới) trong thời hạn [ .] ngày làm việc (không tính Chủ Nhật, ngày nghỉ lễ, tết) kể từ ngày Bên A duyệt maquette mới; Điều 4. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán 1. Tổng phí dịch vụ quảng cáo: Hai Bên thống nhất Tổng phí dịch vụ quảng cáo Bên A phải thanh toán cho Bên B là: [ .] đồng (Bằng chữ: [ .]) Tổng Phí Dịch Vụ nêu trên đã bao gồm: ✓ Thuế giá trị gia tăng (GTGT), ✓ Chi phí thay thế miễn phí maquette [ .] lần/năm ✓ Chi phí thi công, lắp đặt Phương Tiện Quảng Cáo, Trang 3
  4. ✓ Chi phí in ấn, lắp đặt biển hộp đèn Led theo marquette đã được Bên A phê duyệt, ✓ Chi phí vận hành Phương Tiện Quảng Cáo, chi phí điện chiếu sáng pano 24h/24h. ✓ Chi phí bảo trì, bảo hành Phương Tiện Quảng Cáo ✓ Các khoản phí, lệ phí, chi phí khác để Bên B hoàn thành dịch vụ quảng cáo và đảm bảo cho Bên A được hưởng đủ quyền lợi quảng cáo theo thỏa thuận trong toàn thời hạn của Hợp Đồng. (sau đây gọi tắt là: “Tổng Phí Dịch Vụ”) Tổng Phí Dịch Vụ nêu trên là giá trị trọn gói bao gồm toàn bộ chi phí kể cả phần thuế, phí, chi phí phát sinh (nếu có) để Bên B hoàn thành Dịch Vụ theo quy định của Hợp Đồng. Ngoài khoản tiền nêu trên, Bên A không phải thanh toán thêm cho Bên B bất kỳ khoản tiền nào khác. 2. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản, phí chuyển khoản do Bên A chịu. Thanh toán: Tiến độ thanh toán: - Đợt 01: Bên A thanh toán cho Bên B số tiền [ .] đồng (Bằng chữ: [ .]) tương đương [ .] % Tổng Phí Dịch Vụ trong vòng [ .] ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, hóa đơn và đề nghị thanh toán từ bên B. Bên A nhận được đầy đủ các hồ sơ thanh toán gồm: ✓Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B trong đó ghi rõ giá trị thanh toán; ✓ Hóa đơn GTGT hợp lệ ✓Bản gốc chứng thư Bảo lãnh bảo hành Bên B theo các điều kiện bảo lãnh bảo hành được quy định tại Hợp đồng này. Nếu Bên B không cung cấp chứng thư bảo lãnh bảo hành thì Bên A có quyền cấn trừ số tiền tương đương [ .] % giá trị Hợp đồng vào khoản thanh toán đợt 1 và khoản này chỉ được thanh toán cho Bên B sau khi đã kết thúc Hợp đồng với điều kiện Bên B hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán. - Đợt 02: Bên A thanh toán cho Bên B số tiền [ .] đồng (Bằng chữ: [ .]) tương đương [ .] % Tổng Phí Dịch Vụ trong vòng [ .] ngày làm việc trước khi kết thúc [ .] tháng thực hiện dịch vụ quảng cáo và Bên A đã nhận được đầy đủ các hồ sơ thanh toán gồm: ✓Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B trong đó ghi rõ giá trị thanh toán; ✓ Biên bản nghiệm thu ✓ Hóa đơn GTGT hợp lệ - Đợt 03: Bên A thanh toán cho Bên B số tiền [ .] đồng (Bằng chữ: [ .]) tương đương [ .] % Tổng Phí Dịch Vụ trong vòng [ .] ngày làm việc trước khi kết thúc Trang 4
  5. thời hạn hợp đồng. Bên A nhận được đầy đủ các hồ sơ thanh toán gồm: ✓Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B trong đó ghi rõ giá trị thanh toán; ✓ Hóa đơn GTGT hợp lệ Điều 5. Thời gian thực hiện dịch vụ 1. Thời gian thi công, lắp đặt: Bên B có trách nhiệm hoàn thành việc thi công lắp đặt Phương Tiện Quảng Cáo trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này. Việc thi công, lắp đặt Phương Tiện Quảng Cáo chỉ được coi là hoàn thành khi Hai Bên ký Biên bản nghiệm thu quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Thời gian nghiệm thu Phương Tiện Quảng Cáo: Sau khi Bên B hoàn thành việc thi công, lắp đặt Phương Tiện Quảng Cáo, Bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên A. Trong thời hạn [ .] ngày (không tính Chủ Nhật, ngày nghỉ lễ, tết) kể từ ngày Bên A nhận được thông báo từ Bên B, Hai Bên có trách nhiệm nghiệm thu Phương Tiện Quảng Cáo ngoài thực địa. Bên B chỉ có trách nhiệm ký Biên bản nghiệm thu Phương Tiện Quảng Cáo nếu Phương Tiện Quảng Cáo phù hợp với mô tả tại Phụ Lục số 01 của Hợp đồng này. Bất cứ sai sót nào trong quá trình thực hiện công việc đều phải được sửa chữa khắc phục trước khi được nghiệm thu. 3. Thời gian quảng cáo: Thời gian Bên B thực hiện dịch vụ quảng cáo là [ .] tháng kể từ ngày Hai Bên ký Biên Bản nghiệm thu Phương Tiện Quảng Cáo. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các Bên 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A a. Quyền của Bên A Trong phạm vi Hợp Đồng này, Bên A có các quyền sau: - Bên A được toàn quyền quyết định việc khai thác, sử dụng Phương Tiện Quảng Cáo, vào mục đích quảng bá, quảng cáo hình ảnh, thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của Bên A, trong thời hạn quảng cáo; - Bên A được quyền yêu cầu thay maquette quảng cáo theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này; - Tất cả các giấy tờ, mẫu quảng cáo do Bên A cung cấp cho Bên B để xin giấy phép quảng cáo thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Hợp Đồng này. b. Nghĩa vụ của Bên A Trong phạm vi Hợp Đồng này, Bên A có các nghĩa vụ sau: - Bên A chịu trách nhiệm tạm ứng, thanh toán đúng thời hạn và thực hiện các điều khoản đã cam kết theo hợp đồng; Trang 5
  6. - Bên A chịu trách nhiệm về mặt pháp lý của nội dung và hình ảnh quảng cáo cung cấp cho Bên B. - Bên A cung cấp, phê duyệt maquette mẫu quảng cáo cho Bên B để Bên B tiến hành in ấn pano và lắp đặt pano lên Phương Tiện Quảng Cáo; - Bên A cung cấp cho Bên B mọi giấy tờ cần thiết có liên quan đến nội dung sản phẩm quảng cáo căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam về quảng cáo. Giải quyết mọi khiếu nại liên quan đến sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khi quảng cáo trên Phương Tiện Quảng Cáo. - Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Hợp Đồng này. 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a. Quyền của Bên B Trong phạm vi Hợp Đồng này, Bên B có các quyền sau: - Bên B được yêu cầu Bên A tạm ứng và thanh toán đúng thời hạn; - Tất cả các tài sản thuộc bảng biển quảng cáo bao gồm nhưng không giới hạn ở mặt quảng cáo, khung, kết cấu và các linh kiện khác... thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên B. - Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Hợp Đồng này. b. Nghĩa vụ của Bên B Trong phạm vi Hợp Đồng này, Bên B có các nghĩa vụ sau: - Bên B có hỗ trợ xem xét và tư vấn về maquette quảng cáo cho Bên A để đảm bảo hình ảnh, thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ quảng cáo là đúng theo quy định của pháp luật, Bên B có quyền từ chối đăng nội dung quảng cáo nếu không phù hợp theo pháp luật. - Bên B tiến hành thi công, lắp đặt, hoàn thiện Phương Tiện Quảng Cáo theo đúng thỏa thuận tại Hợp Đồng này; - Đảm bảo cho Phương Tiện Quảng Cáo luôn trong tình trạng hoạt động tốt (không bị biến dạng, rách, phai màu hoặc bị bẩn). - Bên B có trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng Phương Tiện Quảng Cáo trong suốt thời hạn Hợp Đồng. - Sắp xếp và tạo điều kiện cho Bên A kiểm tra Phương Tiện Quảng Cáo trong suốt thời hạn Hợp Đồng khi có văn bản yêu cầu từ Bên A. - Chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại về tài sản, con người xảy ra trong quá trình thi công, lắp đặt, bảo hành Phương Tiện Quảng Cáo cho Bên A. Nếu trong quá trình thi công, các hoạt động thi công của Bên B gây ra các thiệt hại cho bất kỳ bên thứ ba nào thì Bên B chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại đó; Trang 6
  7. - Chịu trách nhiệm về an toàn trật tự công cộng, đảm bảo giữ vệ sinh môi trường xung quanh khu vực thi công. Nếu Bên B vi phạm các quy định trên thì Bên B phải chịu trách nhiệm với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Bên B có nghĩa vụ đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của nhà nước về an toàn lao động cũng như các quy định của sân bay/nhà ga, đảm bảo an toàn lao động trong phạm vi công trường thi công của mình cho tất cả công nhân và nhân sự có mặt tại công trường, bao gồm nhưng không giới hạn ở công nhân và nhân sự thuộc Bên B, công nhân và nhân sự của Bên A hoặc bất kỳ bên thứ ba nào. Bên B cũng đảm bảo rằng sẽ cập nhật toàn bộ tình hình an toàn lao động và thông báo các tai nạn lao động xảy ra cho Bên A và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. - Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, an toàn về điện, phòng chống cháy, nổ liên quan đến công trình và khu vực trong phạm vi xung quanh công trường trong suốt thời gian thực hiện công việc trong phạm vi thực hiện Hợp Đồng; - Chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với tất cả các thiệt hại, tổn thất về vật chất của Phương Tiện quảng cáo do bên thứ ba gây ra, và các thiệt hại, tổn thất do Phương Tiện Quảng Cáo gây ra cho Bên A hoặc/ và bên thứ ba. - Báo cáo định kỳ vào ngày cuối cùng mỗi quý cho Bên A về hiện trạng Phương Tiện Quảng Cáo bằng hình ảnh (chụp lại Phương Tiện Quảng Cáo ngày và đêm). - Trường hợp Bên B thi công và bàn giao Phương Tiện Quảng Cáo không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì Bên A sẽ được quyền kéo dài thời hạn của Hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trễ, đồng thời Bên B sẽ bồi thường cho Bên A những thiệt hại, mất mát chứng minh được, gây ra từ sự chậm trễ này. - Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và pháp luật. Điều 7. Vi phạm hợp đồng 1. Vi phạm hợp đồng bởi Bên A a. Trường hợp Bên A đã nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ từ Bên B mà không tiến hành thanh toán theo đúng thời hạn đã thỏa thuận tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Hợp Đồng này thì Bên A bị phạt chậm thanh toán bằng: [ .] %/ngày x Số tiền chậm thanh toán x Số ngày chậm thanh toán (Tính từ hạn cuối cùng phải thanh toán đến ngày thực tế hoàn thành thanh toán) Trường hợp Bên A chậm thanh toán vượt quá [ .] ngày (không kể Chủ Nhật, ngày nghỉ lễ, tết) kể từ ngày đến hạn thanh toán theo thỏa thuận tại Khoản 2 Điều 4 của Hợp Đồng này thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. b. Trong trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo Điểm a Khoản này thì Bên A phải chịu phạt vi phạm với mức tương đương [ .] % Tổng Phí Dịch Vụ và bồi thường thiệt hại cho Bên B (nếu thực tế phát sinh thiệt hại), giá trị thiệt hại được tính với mức [ .] %/ngày x Số tiền chậm thanh toán x Số ngày chậm thanh toán (Tính từ hạn cuối cùng phải thanh toán đến ngày đơn phương chấm dứt hợp đồng) Trang 7
  8. 2. Vi phạm hợp đồng bởi Bên B a. Trường hợp Bên B chậm thực hiện một trong các nghĩa vụ quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 2, Khoản 5 Điều 2, Khoản 3 Điều 3 và Khoản 1 Điều 5 của Hợp Đồng này thì đối với từng nghĩa vụ riêng biệt, Bên B chịu phạt với mức bằng 0,2%/ngày x Tổng Phí Dịch Vụ đã thanh toán x Số ngày chậm thực hiện nghĩa vụ (tính từ hạn cuối cùng phải thực hiện nghĩa vụ đến ngày hoàn thành thực tế) b. Trường hợp số ngày Bên B chậm thực hiện một trong các nghĩa vụ quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 2, Khoản 5 Điều 2, Khoản 3 Điều 3 và Khoản 1 Điều 5 của Hợp Đồng này vượt quá 60 ngày (không tính ngày Chủ Nhật, ngày nghỉ lễ, tết) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này. Trong trường hợp này, Bên B còn phải chịu phạt vi phạm tương đương [ .] % Tổng Phí Dịch Vụ, Bên B phải bồi thường thiệt hại cho Bên A tối thiểu [ .] % Giá trị Hợp đồng. Điều 8. Bất khả kháng 1. Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào xảy ra một cách khách quan ngoài khả năng kiểm soát của một Bên trong Hợp Đồng này mà Bên đó không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện như chiến tranh, xâm lược, khủng bố, nội chiến, nổi loạn, cách mạng, khởi nghĩa, hành động quân sự hoặc lật đổ; cháy, nổ; động đất, sóng thần, bão, lụt và các thảm hoạ thiên nhiên khác; dịch bệnh; sự thay đổi pháp luật, chính sách; hành động, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đình công, khủng hoảng kinh tế thế giới v.v (sau đây gọi là “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). 2. Bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này do Sự Kiện Bất Khả Kháng (“Bên Bị Ảnh Hưởng”) không phải chịu trách nhiệm do việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng với điều kiện: (i) thông báo cho Bên kia bằng văn bản về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng trong vòng [ .] Ngày Làm Việc (là các ngày làm việc trong tuần, không kể thứ bảy, chủ nhật, các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Nhà Nước) kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng; và (ii) nỗ lực để giảm bớt các ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó trong khả năng cho phép. 3. Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, thời gian cung cấp và sử dụng Dịch Vụ sẽ được kéo dài thêm tương ứng với thời gian bị gián đoạn bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng và thời gian để khắc phục hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng. Trong trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra khiến cho một hoặc các Bên không thể tiếp tục thực hiện Hợp Đồng, Hai Bên thống nhất chấm dứt Hợp Đồng. Bên B hoàn trả cho Bên A toàn bộ khoản phí dịch vụ đã thanh toán tương ứng với số ngày chưa sử dụng dịch vụ trong vòng [ .] ngày kể từ ngày Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng. Điều 9. Thông báo 1. Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định cụ thể khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản, tất cả các thỏa thuận, biên bản, thông báo, thư từ trao đổi, yêu cầu, chấp thuận... phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp Đồng (sau đây gọi là tắt là “Thông Báo”) của một Bên (sau đây gọi là “Bên Gửi”) gửi cho Bên còn lại (sau đây gọi là “Bên Nhận”) phải đáp ứng yêu cầu: (a) được lập thành văn bản có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và được đóng dấu hợp lệ (nếu có) của Bên Gửi và được gửi bằng một trong các hình thức: (i) gửi bảo đảm bằng đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát, (ii) giao tận tay, hoặc (iii) gửi bằng fax; hoặc (b) được gửi bằng email từ địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên Gửi đến địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên Nhận Trang 8
  9. được quy định theo Hợp Đồng này. Bất kỳ Thông Báo được gửi từ địa chỉ email đã được xác nhận theo Hợp Đồng này sẽ được xem là đã được người đại diện có thẩm quyền của Bên Gửi phê duyệt và sẽ có giá trị như được gửi theo phương thức (a) của Điều này. Tuy nhiên, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho việc thanh toán quy định tại Hợp Đồng và các văn bản liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt Hợp Đồng phải được gửi theo cách thức (a)(i) hoặc (a)(ii) nêu trên để đảm bảo Bên Nhận nhận được bản gốc, việc gửi qua fax hoặc email chỉ có giá trị kiểm tra, tham khảo, không có giá trị ràng buộc Các Bên. 2. Phụ thuộc vào quy định tại khoản 1 Điều này, thời điểm xác định Thông Báo đã được Bên Nhận nhận được như sau: (i) theo xác nhận của bưu điện hoặc của hãng chuyển phát nếu gửi bằng đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát; (ii) được ghi trên biên bản giao nhận, nếu giao tận tay; (iii) theo xác nhận của hệ thống fax về việc fax thành công, nếu gửi bằng fax; hoặc (iv) theo xác nhận của hệ thống email về việc đã gửi email thành công, nếu gửi bằng email. 3. Thông tin địa chỉ giao dịch chính thức nhận và gửi Thông Báo của Các Bên như nêu tại phần đầu của Hợp Đồng này. Khi một Bên có bất kỳ thay đổi nào về thông tin địa chỉ gửi và nhận Thông Báo thì phải thông báo cho Bên còn lại về sự thay đổi này chậm nhất là [ .] ngày kể từ ngày thay đổi và theo cách thức thông báo đã được quy định tại Điều này. Điều 10. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ 1. Trong trường hợp một hoặc các Bên được tái cơ cấu dẫn đến hình thành pháp nhân khác ("Pháp Nhân Mới") nhận chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của Bên đó, thì toàn bộ quyền và nghĩa vụ của bên được tái cơ cấu tại Hợp Đồng này mặc nhiên được tiếp tục kế thừa toàn bởi Pháp Nhân Mới với cùng các điều khoản và điều kiện như quy định tại Hợp Đồng, này trừ khi Hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản. 2. Một Bên là Bên ký Hợp đồng độc lập duy nhất với Bên kia. Mỗi Bên không được chuyển giao việc thực hiện bất kỳ phần nghĩa vụ nào tại Hợp Đồng này cho bất kỳ bên thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào nếu không được sự đồng ý trước của Bên kia bằng văn bản. Điều 11. Luật áp dụng, giải quyết tranh chấp 1. Hợp Đồng này được hai bên áp dụng và giải thích theo pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam. 2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, bất kỳ tranh chấp nào xảy ra liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa hai bên, dựa trên nguyên tắc hợp tác đảm bảo lợi ích của nhau và được thể hiện bằng văn bản. Trường hợp hai bên không thể giải quyết thông qua thương lượng được, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án Đà Nẵng có thẩm quyền để giải quyết, và quyết định của Tòa án Đà Nẵng là quyết định cuối cùng mà các bên phải thực hiện, toàn bộ án phí bên có lỗi chịu. Điều 12. Chấm dứt hợp đồng Hợp Đồng này bị chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hết thời gian quảng cáo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Hợp Đồng này; 2. Hai Bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trang 9
  10. 3. Bên B đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Hợp Đồng này và các trường hợp cụ thể khác được quy định tại Hợp Đồng này; 4. Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Hợp Đồng này và các trường hợp cụ thể khác được quy định tại Hợp Đồng này. 5. Trong mọi trường hợp chấm dứt Hợp Đồng, Bên B hoàn trả cho Bên A toàn bộ khoản phí dịch vụ đã thanh toán tương ứng với thời gian quảng cáo còn lại Bên B chưa thực hiện trong vòng [ .] ngày kể từ ngày Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng hoặc một Bên có thông báo chấm dứt Hợp Đồng. Điều 13. Các bản ghi, ngôn ngữ của hợp đồng 1. Các bản ghi: Hợp Đồng này được lập thành [ .] bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ [ .] bản. 2. Ngôn ngữ: Hợp Đồng này được Hai Bên thống nhất lập bằng Tiếng Việt Điều 14. Tuyên bố của Các Bên 1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này. 2. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. 3. Đảm bảo có đầy đủ điều kiện và năng lực pháp lý để tham gia ký kết và thực hiện Hợp đồng này. 4. Trong trường hợp một hoặc nhiều điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với Hai Bên. Hai Bên sẽ thống nhất sửa đổi các điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của Hai Bên. 5. Hai Bên cam kết bảo mật toàn bộ các thông tin liên quan bao gồm nhưng không giới hạn ở các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này, và các thông tin liên quan được một trong Hai Bên trao đổi dưới bất cứ hình thức nào, không tiết lộ, sử dụng hay cho phép bất kỳ một bên thứ ba nào sử dụng những thông tin này, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 15. Hiệu lực 1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi các bên tiến hành thanh lý Hợp Đồng. Hai bên tiến hành thanh lý Hợp đồng sau [ .] tháng kể từ ngày nghiệm thu. 2. Mọi sửa đổi bổ sung các quy định tại Hợp Đồng này phải được hai bên thống nhất ký kết bằng văn bản như phụ lục đi kèm mới có giá trị pháp lý để thực hiện. 3. Hợp đồng này và tất cả các tài liệu liên quan như bản báo giá, marquette, và các Phụ Lục của Hợp Đồng được xem như một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này. Hợp đồng này được lập thành [ .] bản, có giá trị Pháp lý như nhau, mỗi bên giữ [ .] bản. Trang 10
  11. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Trang 11