Hợp đồng dịch vụ cắt cỏ

doc 4 trang Lucy 06/09/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ cắt cỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_dich_vu_cat_co.doc

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ cắt cỏ

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------oOo--------- HỢP ĐỒNG KINH TẾ (V/v: Cung cấp dịch vụ cắt cỏ) Số: /HĐDVCC - - Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội Nước CHXHCNVN ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2006; - Căn cứ luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội Nước CHXHCNVN, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006; - Căn cứ vào khả năng cung ứng và nhu cầu của hai bên. Hôm nay, ngày tháng năm , hai bên gồm có: BÊN A: - Địa chỉ : - Điện thoại : - Mã số thuế : - Đại diện : - Chức vụ : BÊN B: - Địa chỉ: - Điện thoại : Fax: - Đại diện: - Chức vụ: Sau khi bàn bạc, thoả thuận và thống nhất, hai bên tiến hành ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ cắt cỏ với các điều khoản sau: Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý cung cấp cho Bên B dịch vụ cắt cỏ với các thông tin chi tiết như sau: - Địa điểm thực hiện : - Diện tích khu đất : khoảng 10.000 m2. - Khu vực thực việc : trong phạm vi khuôn viên khu đất tại - Phạm vi công việc : thực hiện cắt cỏ xung quanh khuôn viên khu đất và đảm bảo độ cao của cỏ không quá 15 cm. 1.1. Thời gian làm việc và đơn giá dịch vụ: STT Hạng mục Đơn giá Thời gian làm việc Ghi chú 1
  2. Đảm bảo độ cao của cỏ không quá 15 cm và được thực hiện 4.500.000 1 08h00 -> 16h00 vào các ngày trong tuần, nghỉ đ/tháng Cung cấp dịch vụ cắt cỏ. Lễ, Tết (theo qui định Nhà nước Việt Nam). - Giá trên chưa bao gồm 10% thuế VAT. - Giá trên đã bao gồm nhân sự, máy móc thực hiện. 1.2. Cung cấp dịch vụ cộng thêm: Trường hợp Bên B muốn sử dụng thêm dịch vụ của Bên A để thực hiện cho một số công việc ngoài phạm vi Hợp đồng thì hai bên sẽ thống nhất về số lượng nhân sự, thời gian thực hiện, đơn giá dịch vụ cộng thêm và phải được xác nhận bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng. Điều 2: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN: 2.1. Thời hạn thanh toán: Vào ngày cuối mỗi tháng dịch vụ, Bên A sẽ gửi cho Bên B Bảng xác nhận thực hiện dịch vụ tháng. Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A chi phí dịch vụ cắt cỏ trong vòng 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ chứng từ thanh toán bao gồm: Hoá đơn tài chính hợp lệ và Bảng xác nhận thực hiện dịch vụ. 2.2 Hình thức thanh toán: * Thanh toán bằng chuyển khoản, chi tiết theo Công ty thụ hưởng sau: - Tên tài khoản : ............................ - Ngân hàng : - Số tài khoản : * Thanh toán bằng tiền mặt, thu tiền tại Văn phòng ...........................cụ thể như sau: - Địa chỉ : - Điện thoại: Điều 3: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG Hợp đồng này có thời hạn 01 năm kể từ ngày tháng năm đến hết ngày tháng năm Điều 4: TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN MỖI BÊN: 4.1/ Trách nhiệm và quyền hạn của Bên A: - Bảo đảm thực hiện đầy đủ công việc theo Hợp đồng. - Nhân viên Bên A có trách nhiệm chăm sóc, cắt cỏ đảm bảo độ cao không quá 15 cm và có thể sử dụng thuốc diệt cỏ nhưng không được đốt cỏ, để cỏ tự khô tại chỗ. - Sắp xếp thời gian thực hiện cắt cỏ trong tuần của tháng dịch vụ phù hợp với thời gian làm việc của Bên B và có trách nhệm thông báo đến Bên B từ 1 – 3 ngày làm việc trước khi tiến hành thực hiện công việc trong tuần. 2
  3. - Bên A tự trang bị máy móc cắt cỏ và chịu tất cả các chi phí thuốc diệt cỏ, xăng chạy máy cắt cỏ. - Bảo đảm nhân viên của mình chấp hành các qui định về vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu phải tuân thủ khác trong thời gian làm việc tại Bên B. - Bảo đảm nhân viên của Bên A ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng, cư xử lịch thiệp, văn minh. 4.2/ Trách nhiệm và quyền hạn của Bên B: - Bên B tạo điều kiện thuận lợi như điện, nước cho Bên A trong quá trình thực hiện cắt cỏ. - Thanh toán tiền dịch vụ cho Bên A đúng hạn và đầy đủ theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Hợp đồng này. - Nếu Bên B chậm thanh toán theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này thì bị phạt 1% tổng giá trị chậm thanh toán cho mỗi ngày chậm thanh toán.Thời gian chậm tối đa không quá 5 ngày, nếu quá 5 ngày Bên B bị phạt tối đa 8% tổng số tiền dịch vụ của tháng đó theo lãi suất của Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vi phạm. - Nếu cỏ trong khuôn viên chết do nguyên nhân khách quan (thiên tai, ngập úng ..) thì Bên B trồng lại không buộc Bên A bồi thường. - Trách nhiệm nhắc nhở nhân viên của mình có ý thức giữ gìn vệ sinh, chăm sóc cỏ đã được cắt tỉa không tự ý phá hoại cỏ trong khuôn viên khu đất. - Trong thời gian 03 tháng kể từ khi Hợp đồng chấm dứt, Bên B không được thỏa thuận hoặc thuyết phục nhân viên Bên A làm việc trực tiếp hoặc giới thiệu với khách hàng khác mà không có sự đồng ý của Bên A thì Bên B phải chịu phạt số tiền 5.000.000 VND (Năm triệu đồng chẵn). Điều 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG: 5.1/ Một bên vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng này và không khắc phục dù đã được bên kia nhắc nhở bằng văn bản trước đó 7 ngày. 5.2/ Việc thực hiện Hợp đồng của một bên không thoả mãn yêu cầu của bên kia. Trong trường hợp này, Bên muốn kết thúc hợp đồng phải gửi thông báo bằng văn bản trước 15 ngày làm việc cho Bên kia về việc chấm dứt Hợp đồng. 5.3/ Trong trường hợp bất khả kháng, khi có sự thông báo của một bên và được chấp nhận của bên kia về việc chấm dứt hợp đồng. 5.4/ Khi hợp đồng hết hạn, hai bên không có văn bản nào thông báo về việc chấm dứt hợp đồng thì hợp đồng tự động gia hạn thêm 01 năm tiếp theo, các điều khoản và điều kiện không thay đổi. Nhưng giá dịch vụ và các dịch vụ cộng thêm sẽ thay đổi theo từng thời điểm và thể hiện cụ thể trên phụ lục hợp đồng. Điều 6: ĐIỀU KHOẢN CHUNG: 6.1/ Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc những thoả thuận trong hợp đồng này. Mọi sự thay đổi, bổ sung chỉ có giá trị khi được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc thể hiện bằng phụ lục Hợp đồng. 6.2/ Trong trường hợp có vấn đề phát sinh, hai bên phải có văn bản thông báo cho nhau ngày giờ gặp gỡ để trao đổi bàn bạc và thống nhất giải quyết. Nếu một trong hai bên không thực hiện 3
  4. đúng các điều khoản nêu trong hợp đồng này mà không báo trước hoặc trao đổi với bên kia sẽ phải bồi thường những thiệt hại do vi phạm đó gây ra. 6.3/ Trong trường hợp một trong hai bên phá vỡ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì ngoài việc bồi thường thiệt hại, còn phải chịu phạt số tiền bằng 8% tổng giá trị hợp đồng cho bên kia. 6.4/ Trong trường hợp tranh chấp không thể tự giải quyết, hai bên thống nhất đưa vụ việc ra Toà Kinh tế TP ... Điều 7: ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN: - Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. - Hợp đồng này sẽ tự động chấm dứt và thanh lý khi hợp đồng hết thời hạn. Sau khi hợp đồng tự động chấm dứt và thanh lý các bên vẫn có trách nhiệm hoàn tất các nghĩa vụ của mình nếu chưa được hoàn tất trong lúc hợp đồng còn hiệu lực. - Hợp đồng này được làm thành 03 bản bằng tiếng Việt. Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 01 bản và có giá trị như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 4