Hợp đồng dịch vụ truyền thông fanpage
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ truyền thông fanpage", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_dich_vu_truyen_thong_fanpage.docx
Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ truyền thông fanpage
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG FANPAGE Hợp Đồng Dịch Vụ Truyền Thông này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được lập và ký ngày / / ... giữa các Bên: BÊN A (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ): ĐƠN VỊ: Địa chỉ trụ sở chính : Đại diện bởi : Chức danh : [Trường hợp người đại diện không phải là người đại diện theo pháp luật thì cần bổ sung thông tin người được ủy quyền, văn bản ủy quyền.] VÀ BÊN B (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ): ÔNG / BÀ : Địa chỉ : Điện thoại : Mỗi bên sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “các Bên”. Các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Dịch Vụ Fanpage này theo các điều khoản và điều kiện sau: ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp đồng này có quy định khác, các từ hoặc cụm từ dưới đây có nghĩa như sau: 1.1 “Hợp đồng” nghĩa là Hợp Đồng Dịch Vụ Truyền Thông Fanpage này bao gồm tất cả các Phụ lục, bảng biểu đính kèm (nếu có). 1.2 “Dịch Vụ” nghĩa là các công việc được Bên A thực hiện cho Bên B theo Hợp đồng này được quy định và mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng. 1.3 “Thù lao Dịch vụ” là khoản tiền thù lao do Bên B thanh toán cho Bên A theo quy định tại Hợp đồng này. 1.4 “VND” nghĩa là Việt Nam đồng. ĐIỀU 2. DỊCH VỤ 2.1 Dịch vụ và phạm vi công việc Bên B yêu cầu và Bên A thực hiện cho Bên B như sau: • Combo gói Trải nghiệm 1 tháng
- • Số lượng: 30 bài/tháng (15 bài ảnh + 15 bài video), bao gồm caption và kịch bản đi kèm cho từng bài. Hỗ trợ đăng bài. Nếu trong trường hợp bất khả kháng có sự đồng thuận 2 bên thì thời gian triên • Tổng chi phí: VNĐ/gói Chi tiết dịch vụ: ✔ Lên plan tổng ✔ Plan chi tiết ✔ Content (chuẩn keyword & hành vi tìm kiếm) ✔ Lên kịch bản nội dung xuyên suốt ✔ Edit dựng video ✔ Tặng ảnh avatar & ảnh bìa thương hiệu Ưu đãi / Cam kết: • Team hỗ trợ định hướng nội dung xuyên suốt theo thương hiệu • Hỗ trợ lên quy trình tuyển dụng và rãi bài tuyển dụng them cho GS MEDI ( không tính phí ) để tuyển trợ lý CAMERA MAN QUAY/CHỤP. 2.2.Đánh giá, nghiệm thu • Bên A tiến hành lên kế hoạch, nội dung đăng bài theo tháng • Bên B cử 1 đại diện kiểm tra và duyệt nội dung theo deadline mà team đề ra • Bên A sửa theo yêu cầu của bên B • Sau khi duyệt bên A sẽ tiến hành đăng bài ĐIỀU 3. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG 3.1 Thời Hạn của Hợp đồng này được bắt đầu và có hiệu lực kể từ ngày được đề cập ở phần đầu của Hợp đồng và có thời hạn từ / / ... 3.2 Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo Hợp đồng này mà công việc chưa hoàn thành và Bên A vẫn tiếp tục thực hiện công việc, Bên B biết nhưng không phản đối thì Hợp đồng này đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thoả thuận cho đến khi công việc được hoàn thành. ĐIỀU 4. THÙ LAO DỊCH VỤ VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN 4.1 Thù lao Dịch vụ là: VNĐ ( Đợt 1: Thanh toán 50% — VNĐ ngày / / ... khi ký hợp đồng. Đợt 2: Thanh toán 50% còn lại — VNĐ sau 1 tuần kể từ ngày ký.) 4.2 Ngoài các hạng mục dịch vụ nêu trên, trường hợp Bên B có nhu cầu phát sinh đơn đặt hàng lẻ ngoài gói, chi phí sẽ được tính thêm theo báo giá lẻ thoả thuận riêng giữa hai Bên tại thời điểm phát sinh. Quy trình làm việc áp dụng theo hợp đồng này vẫn được giữ nguyên. 4.3 Trường hợp Bên B chậm thanh toán cho Bên A bất kỳ khoản tiền nào thì bên A sẽ không triển khai tiếp theo kế hoạch. Nếu xảy ra chậm trễ về tiến độ bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm
- ĐIỀU 5. THANH TOÁN Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B bằng chuyển khoản ngân hàng theo thông tin người thụ hưởng như sau: Chủ tài khoản: Số tài khoản: Ngân hàng: ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 6.1 Được yêu cầu, nhận thanh toán Thù lao Dịch vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này; được quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng này nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán Thù lao Dịch vụ. 6.2 Được yêu cầu Bên B cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu, source gốc ( nếu edit video ) liên quan đến Dịch Vụ và không chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của các tài liệu.. 6.3 Bên A có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ, thực hiện các công việc theo thỏa thuận tại Hợp đồng này. 6.4 Bên A có nghĩa vụ thông báo tiến độ thực hiện Dịch Vụ cho Bên B được biết. 6.5 Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 7.1 Bên B được Bên A cung cấp các dịch vụ theo phạm vi dịch vụ được xác định tại Hợp đồng này; được quyền tạm ngừng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này nếu Bên A vi phạm Hợp đồng. Bên B được Bên A cung cấp các dịch vụ theo phạm vi dịch vụ được xác định tại Hợp đồng này; được quyền tạm ngừng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này nếu Bên A vi phạm Hợp đồng 7.2 Bên B có quyền yêu cầu Bên A thực hiện các công việc theo phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận theo Hợp đồng này. Trường hợp Bên B có các yêu cầu tư vấn, trao đổi về Dịch Vụ, Bên B sẽ liên hệ với Bên A và nhân sự trực tiếp phụ trách vụ việc trong giờ làm việc của Bên B theo hình thức liên hệ phù hợp (điện thoại, email hoặc/và các phương thức liên lạc khác). Cụ thể quyền lợi a) Tối ưu thẩm mỹ hình ảnh theo ngành b) Cam kết deadline đúng tiến độ c) Tối ưu content chuẩn keyword và hành vi tìm kiếm 7.3 Bên B có nghĩa vụ thanh toán Thù lao Dịch vụ cho Bên A theo đúng quy định tại Hợp đồng này. 7.4 Trong quá trình thực hiện Dịch Vụ mà Bên A cần Bên B cung cấp bất kỳ thông tin, dữ liệu
- hoặc tài liệu nào, Bên B sẽ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, tính chính xác, tính kịp thời, đầy đủ, trung thực và hiệu lực của các thông tin, dữ liệu hoặc tài liệu này. ĐIỀU 8. BẢO MẬT THÔNG TIN 8.1 Mỗi Bên phải giữ bí mật toàn bộ các thông tin, tài liệu, thỏa thuận có được do Bên kia cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp, bao gồm nhưng không giới hạn toàn bộ nội dung của Hợp đồng này; các email, thư từ, tài liệu, văn bản tư vấn của Bên A; các văn bản do Bên A soạn thảo, cung cấp; các thông tin, dữ liệu, tài liệu do Bên B cung cấp, (gọi chung là “Thông Tin Mật”), ngoại trừ: a) Các thông tin đó là hoặc sẽ trở thành thông tin công khai, mà không do lỗi của bất kỳ Bên nào; b) Các thông tin đó được cung cấp cho Cơ quan có thẩm quyền; c) Một Bên nhận được thông tin từ bên thứ ba độc lập mà bên thứ ba này không chịu trách nhiệm đối với bên nào khác; d) Các thông tin mà một Bên đã có sẵn tại thời điểm mà thông tin đó, trực tiếp hoặc gián tiếp, được Bên kia cung cấp. e) Thông tin feedback của bên B/hình ảnh quá trình làm việc của bên A sẽ được bên A hỏi ý kiến của Bên B, nếu Bên B đồng ý thì tài liệu có thể công khai 8.2 Hai bên hỗ trợ truyền thông cho nhau, sẽ hỗ trợ share bài lên trang 10k follow. ĐIỀU 9. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG 9.1 Bên nào vi phạm Hợp đồng phải chịu các chế tài theo quy định của Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật. Đồng thời, bồi thường thiệt hại cho Bên kia theo đúng quy định của pháp luật. 9.2 Ngoại trừ các trách nhiệm quy định tại Hợp đồng này, Bên A sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào khác đối với Bên B. ĐIỀU 10. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN 10.1 Bất kể quy định tại Điều 3 của Hợp đồng, Hợp đồng này có thể chấm dứt trước hạn nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản; b) Một Bên vi phạm bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng này và Bên còn lại thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp đồng cho Bên vi phạm trước 07 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng; c) Một Bên ở trong tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc đang trong quá trình đi đến phá sản (hoặc trong một trình trạng tương tự khác theo quy định của luật pháp Việt Nam) và Bên còn lại thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp đồng cho Bên vi phạm trước 07 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng; hoặc 10.2 Trong trường hợp Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn theo yêu cầu bên B thì bên A không
- hoàn lại chi phí. ĐIỀU 11. THÔNG BÁO 11.1 Bất kỳ thông báo, đồng ý, chấp thuận, hoặc liên hệ, trao đổi thông tin, khiếu nại giữa các Bên về các nội dung, vấn đề liên quan đến Hợp đồng này (“Thông Báo”) phải thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực khi được chuyển bằng bất kỳ phương tiện nào, bao gồm chuyển trực tiếp, gửi qua bưu điện, fax hoặc email hoặc các phương tiện truyền tin khác đến một trong các địa chỉ nhận tin của các Bên như sau: a) Trường hợp gửi Thông Báo cho Bên A: - Địa chỉ: - Điện thoại: - Email: - Nhân sự liên hệ: - Tài khoản zalo: b) Trường hợp gửi Thông Báo cho Bên B: - Điện thoại: - Đại diện liên hệ: 11.2 Thông báo cũng có thể được gửi trực tiếp, bằng dịch vụ chuyển phát hoặc bằng e-mail, các phương tiện trực tuyến với điều kiện là phải có xác nhận bằng văn bản hoặc bằng chứng rõ ràng về việc gửi. Các thông báo được gửi trực tiếp, hoặc được gửi bằng bất kỳ phương tiện nào khác được phép sẽ được xem là đã nhận được vào thời điểm gửi. 11.3 Một Bên có thể thay đổi địa chỉ nhận các Thông Báo của mình bằng cách gửi Thông Báo cho Bên kia về việc thay đổi địa chỉ nhận thông báo theo phương thức được quy định tại Hợp đồng này. ĐIỀU 12. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 12.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các sự kiện sau đây, bao gồm nhưng không giới hạn, được xem là các sự kiện bất khả kháng: - Thiên tai; - Động đất, hoả hoạn, lũ lụt, dịch bệnh và những thảm hoạ thiên nhiên khác; - Chiến tranh, phá hoại, nội chiến, khủng bố. 12.2 Bên bị cản trở việc thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay bằng văn bản cho Bên kia và không quá 15 ngày sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, nêu rõ sự bắt đầu, ngày bắt đầu, ngày dự tính kết thúc của sự kiện bất khả kháng, nghĩa vụ theo Hợp đồng bị ảnh hưởng. 12.3 Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng được hai Bên công nhận là đúng, bên gặp sự kiện bất khả kháng sẽ được hoãn thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng tương với thời gian xảy ra sự kiện
- bất khả kháng và được miễn trừ trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng từ sự kiện bất khả kháng gây ra. ĐIỀU 13. LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 13.1 Hợp đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam. 13.2 Trong trường hợp có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra liên quan đến Hợp đồng này, các Bên sẽ nỗ lực giải quyết thông qua thương lượng hoặc hòa giải trên tinh thần hợp tác. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài theo Quy tắc Tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Địa điểm trọng tài, ngôn ngữ trọng tài, luật áp dụng, phí trọng tài và các chi phí pháp lý trong vụ tranh chấp do Hội đồng trọng tài quyết định. ĐIỀU 15. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC 15.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. 15.2 Bất kỳ sửa đổi, bổ sung nào đối với các điều khoản của Hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi được thực hiện bằng văn bản và được hai Bên cùng ký xác nhận. 15.3 Hợp đồng này hình thành toàn bộ thỏa thuận giữa Bên A và Bên B, và thay thế tất cả các đàm phán, tuyên bố hoặc thỏa thuận trước đây giữa các Bên, bằng hình thức trao đổi miệng hoặc bằng văn bản, liên quan đến nội dung của Hợp đồng. 15.4 Hợp đồng này được lập và chuyển giao dưới hình thức văn bản điện tử. Trong trường hợp các Bên có nhu cầu, Hợp đồng có thể được in thành hai (02) bản gốc bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản, có giá trị pháp lý như nhau. 15.5 Xác nhận Hợp đồng thông qua hình thức điện tử: Trong trường hợp Hợp đồng được gửi đến Bên B dưới hình thức điện tử, việc Bên B tiến hành thanh toán toàn bộ hoặc một phần Thù lao Dịch vụ được xem là sự chấp thuận toàn bộ nội dung, điều khoản và điều kiện của Hợp đồng, có giá trị ràng buộc pháp lý tương đương chữ ký trực tiếp. Đại diện hợp pháp của các Bên đã đọc, hiểu rõ, đồng ý và hoàn toàn tự nguyện ký kết Hợp đồng này. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

