Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

docx 88 trang Lucy 18/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_mua_ban_can_ho_chung_cu.docx

Nội dung text: Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

  1. HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ Dự án: [ ] Số............../HĐMB Căn Hộ Số: ...... GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN MUA] [ ], ngày ...... tháng ...... năm ...... 1
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------o0o--------- HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ Số................/HĐMB • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự ngày 24 tháng 11 năm 2015; • Căn cứ Luật Kinh Doanh Bất Động Sản ngày 25 tháng 11 năm 2014; • Căn cứ Luật Nhà Ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 (đã được sửa đổi); • Căn cứ Nghị Định số 02/2022/NĐ-CP ngày 6 tháng 1 năm 2022 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh Doanh Bất Động Sản; • Căn cứ Nghị Định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà Ở; • Căn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà Ở; • Căn cứ khác: Căn cứ Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010 (đã được sửa đổi); Căn cứ Nghị Định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng; Căn cứ Thông Tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nhà chung cư (đã được sửa đổi); Căn cứ Thông Tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà Ở và Nghị Định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà Ở; Thông tư 07/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2021 của Bộ Xây Dựng; Thông tư số 28/ 2016/ TT - BXD ngày 15/ 12/ 2015 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/ 2015/ TT - BXD ngày 30/ 12/ 2015 của Bộ 2
  3. Xây Dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/ 2015/ TT - BXD ngày 30/ 12/ 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/ 2016/ TT - BXD ngày 15/ 02/ 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Thông tư 06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư; Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan tại từng thời điểm; • Căn cứ các văn bản, hồ sơ pháp lý dự án, căn hộ chung cư: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: [ ], do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố [ ] chứng nhận lần đầu: ngày 26/12/2013; chứng nhận thay đổi lần thứ . ngày tháng . năm .; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: [ ], đăng ký lần đầu: ngày 26/12/2013; đăng ký thay đổi lần thứ 11: ngày 09/11/2020; do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố [ ] cấp; Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: số vào sổ cấp GCN: [ ], do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố [ ] cấp ngày 16/06/2020. Căn cứ Văn Bản số [ ]/VP-KT cấp ngày 10/4/2019 của UBND TP. [ ] về chấp thuận phương án kiến trúc Dự án đầu tư Lô B của Dự án phát triển Khu đô thị ven song, quận [ ] do [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] làm chủ đầu tư và Văn bản số [ ]/UBND-QH2 cấp ngày 23/03/2020 của UBND TP. [ ] về việc điều chỉnh phương án kiến trúc tòa nhà [ ]. Căn cứ Văn Bản số [ ]/SXD-QHKT cấp ngày 12/04/2019 của Sở Xây Dựng TP. [ ] về chấp thuận phương án quy hoạch tổng mặt bằng Dự án đầu tư Lô B của Dự án phát triển Khu đô thị ven sông, quận [ ], [ ] do Công ty TNHH [ ] làm chủ đầu tư và Văn bản số [ ]/SXD-QHKT cấp ngày 03/06/2020 của Sở Xây Dựng TP. [ ] v/v chấp thuận điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng Dự án đầu tư Lô B của Dự án phát triển Khu đô thị ven sông, quận [ ] do Công ty TNHH [ ] làm chủ đầu tư. Căn cứ Giấy phép xây dựng số .../GPXD, ngày / / , và Giấy phép xây dựng số .../GPXD, ngày / / , do Sở Xây dựng Thành phố [ ] cấp; Căn cứ Hợp Đồng Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng về Nhà Ở số....................ngày . được ký kết giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] và Ngân 3
  4. Hàng..................; Căn cứ Văn Bản số [ ]/SXD-PTĐT, ngày / / và số .. ngày .......................của Sở Xây Dựng Thành Phố [ ] về việc mua bán căn hộ thuộc Dự Án Chung Cư Cao Tầng tại địa điểm [ ]. Căn cứ Biên bản nghiệm thu phần móng số được lập vào ngày giữa .và Các Bên dưới đây gồm: I. BÊN BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ(sau đây gọi tắt là “Bên Bán”) Tên tổ chức, cá nhân: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp số: [ ] do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố [ ] cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm , cấp đổi lần thứ ngày ... tháng ... năm . Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư số: [ ] do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố [ ] cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm , cấp đổi lần thứ ngày tháng năm . Người đại diện theo ủy quyền: Ông Chức vụ: (theo Giấy Ủy Quyền ngày ) Hộ chiếu số: [ ] cấp ngày: [ ] tại: [ ] Địa chỉ : Điện thoại liên hệ: Fax: Số tài khoản: [ ] Tại ngân hàng: [ ] Mã số thuế: [ ] và II. BÊN MUA CĂN HỘ CHUNG CƯ (sau đây gọi tắt là “Bên Mua”) [Tên cá nhân: [ ] Thẻ căn cước công dân/hộ chiếu số: [ ] cấp ngày: [ ], tại [ ] Nơi đăng ký cư trú: [ ] Địa chỉ liên hệ: [ ] Điện thoại liên hệ: [ ] Fax (nếu có): [ ] Số tài khoản (nếu có): [ ] Tại ngân hàng [ ] Mã số thuế (nếu có): [ ]] [Tên tổ chức: [ ] Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp/Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư số: [ ] do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư [ ] cấp lần đầu ngày ...... tháng ...... năm ......, cấp đổi lần thứ [ ] ngày ...... 4
  5. tháng ...... năm ...... Người đại diện theo pháp luật: [ ] Chức vụ:[ ] Địa chỉ liên hệ: Điện thoại liên hệ: Fax (nếu có): Số tài khoản (nếu có): Tại ngân hàng: [ ] Mã số thuế: [ ] Hai Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ Chung Cư này (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) với các điều, khoản sau đây: Điều 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trong Hợp Đồng này, các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1.1 “Căn Hộ” có nghĩa là căn hộ có công năng sử dụng để ở trong Chung Cư được bán tại Hợp Đồng này, bao gồm: “Căn Hộ” được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Chung Cư do [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] đầu tư xây dựng với các thông tin, đặc điểm của Căn Hộ được mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ mà Bên Mua sẽ mua từ Bên Bán theo thỏa thuận giữa Các Bên tại Hợp Đồng này. 1.2 “Chung Cư” có nghĩa là toàn bộ nhà chung cư có Căn Hộ do [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại, dịch vụ và văn phòng thuộc phần sở hữu riêng và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả khuôn viên (nếu có) thuộc Dự Án Chung Cư Cao Tầng có tên là “[ ]”,tại địa chỉ Lô B (CT1 – CT2), Khu Đô Thị Ven Sông [ ]. 1.3 “Bên Bán” hoặc “Chủ Đầu Tư” có nghĩa là [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN]. 1.4 “Bảo Hành Căn Hộ” có nghĩa là việc Bên Bán thực hiện trách nhiệm bảo hành Căn Hộ theo quy định của Điều 20 Luật Kinh Doanh Bất Động Sản để khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn Hộ gây ra trong khoảng thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật nhà ở, pháp luật xây dựng và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; 1.5 “Bảo Trì Chung Cư” có nghĩa là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng của Chung Cư; hoạt động bảo trì Chung Cư bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng Chung Cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của Chung Cư. 1.6 “Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ” có nghĩa như được quy định tại Điều 8.1.(d) của Hợp Đồng này; 5
  6. 1.7 “Các Cơ Quan Nhà Nước” có nghĩa là bất kỳ cơ quan nào sau đây của Việt Nam: Quốc Hội, Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Chủ Tịch Nước, Chính Phủ, Thủ Tướng, Văn Phòng Chính Phủ, các Bộ, Ủy Ban Nhân Dân, Hội Đồng Nhân Dân, Tòa Án Nhân Dân Tối Cao, Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao và các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 1.8 “Chủ Sở Hữu Căn Hộ” có nghĩa là bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn Hộ trong Chung Cư hoặc diện tích khác của Chung Cư trên cơ sở Giấy Chứng Nhận; hoặc bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào có quyền sở hữu hợp pháp trên cơ sở hợp đồng mua bán, văn bản chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho tài sản phù hợp với quy định của pháp luật nhưng chưa được cấp Giấy Chứng Nhận; hoặc bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào có quyền sở hữu hợp pháp đối với bất kỳ phần sở hữu riêng nào trong Chung Cư; 1.9 “Doanh Nghiệp Quản Lý Và Vận Hành Chung Cư” có nghĩa là tổ chức hoặc doanh nghiệp có chức năng và năng lực thực hiện việc quản lý và vận hành Chung Cư sau khi Chung Cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng; 1.10 “Dịch Vụ Quản Lý Và Vận Hành Chung Cư” có nghĩa là các dịch vụ quản lý và vận hành Chung Cư nhằm đảm bảo cho Chung Cư hoạt động bình thường; 1.11 “Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ” có nghĩa là diện tích sàn xây dựng của Căn Hộ bao gồm cả phần diện tích ban công và lô gia gắn liền với Căn Hộ được tính từ tim tường bao, tường ngăn của Căn Hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột và hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ; 1.12 “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” có nghĩa là diện tích sàn xây dựng được tính theo kích thước thông thủy (kích thước thông thủy là kích thước được đo đến mép trong của lớp hoàn thiện tường/vách/đố kính/lan can sát mặt sàn (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thất như ốp chân tường/gờ/ phào.....) của Căn Hộ bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn Hộ và diện tích ban công và lô gia gắn liền với Căn Hộ; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ. Khi tính diện tích ban công, lô gia thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công, lô gia có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ đã được phê duyệt; Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên Mua ; 1.13 “Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến” có nghĩa như được quy định tại Điều 2.1(b) của Hợp Đồng này; 1.14 “Diện Tích Sử Dụng Thực Tế” có nghĩa như được quy định tại Điều 2.1(b) của Hợp Đồng này; 1.15 “Giá Bán Căn Hộ” có nghĩa là tổng số tiền bán của Căn Hộ được xác định tại Điều 3 và Phụ Lục 2 của Hợp Đồng này; 6
  7. 1.16 “Giá Bán Thuần” có nghĩa như được quy định tại Điều 3.1(a)(i) của Hợp Đồng này; 1.17 “Giấy Chứng Nhận” có nghĩa là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên Mua theo quy định của pháp luật về đất đai; 1.18 “Hợp Đồng” có nghĩa là Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ Chung Cư này, và toàn bộ các phụ lục, tài liệu đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp Đồng này do Các Bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này; 1.19 “Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư” có nghĩa là khoản tiền 2% của Giá Bán Thuần; khoản tiền này được tính vào Giá Bán Căn Hộ, và được tính trước thuế để nộp nhằm phục vụ cho việc bảo trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư; 1.20 “Ngày Bàn Giao Căn Hộ” có nghĩa là ngày mà Căn Hộ được bàn giao trên thực tế được xác định theo Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ hoặc ngày mà Căn Hộ được coi là đã bàn giao theo Điều 8.4 của Hợp Đồng này; 1.21 “Ngày Bàn Giao Theo Thông báo” có nghĩa là ngày Bên Bán xác định để bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua và được thông báo cho Bên Mua theo Điều 8.2 của Hợp Đồng này; 1.22 “Thời Gian Dự Kiến Bàn Giao” có nghĩa là Quý 2 năm 2024; 1.23 “Nội Quy Quản Lý Và Sử Dụng Chung Cư” có nghĩa là bản nội quy quản lý và sử dụng Chung Cư kèm theo Hợp Đồng này ở Phụ Lục 3, và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội Nghị Nhà Chung Cư thông qua trong quá trình quản lý và sử dụng nhà ở; 1.24 “Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư” có nghĩa là phần diện tích còn lại của Chung Cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu các căn hộ trong Chung Cư và các thiết bị sử dụng chung cho Chung Cư theo quy định của Luật Nhà Ở; bao gồm các phần diện tích và các hệ thống thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng được quy định tại Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà Ở và các phần diện tích khác được Các Bên thỏa thuận cụ thể tại Điều 11.3 của Hợp Đồng này; 1.25 “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán” có nghĩa là các phần diện tích bên trong và bên ngoài Chung Cư và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật gắn liền với các phần diện tích đó nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán không phân bổ giá trị vốn đầu tư của phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào Giá Bán Căn Hộ; các phần diện tích này được công nhận là sở hữu riêng của Bên Bán theo quy định của Luật Nhà Ở; 1.26 “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” có nghĩa là phần diện tích bên trong Căn Hộ và các trang thiết bị kỹ thuật thuộc sở hữu riêng gắn liền với Căn Hộ; các phần diện tích này được công nhận là sở hữu riêng của Bên Mua theo quy định của Luật Nhà Ở; 1.27 “Phí Quản Lý Vận Hành” có nghĩa như được quy định tại Điều 11.5 của Hợp Đồng này; 7
  8. 1.28 “Sự Kiện Bất Khả Kháng” có nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên hoặc Các Bên trong Hợp Đồng này không thể lường trước được hoặc không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, mặc dù Bên/Các Bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và có thể thực hiện được. Các sự kiện được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng được Các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp Đồng này; 1.29 “Thuế GTGT” có nghĩa là thuế giá trị gia tăng theo pháp luật Việt Nam. Điều 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ chung cư với đặc điểm như sau (“Căn Hộ”): 2.1 Đặc điểm của Căn Hộ: (a) Căn Hộ số: ......., tại tầng........, thuộc Chung Cư, Lô B (CT1 – CT2), Khu Đô Thị Ven Sông [ ]; (b) Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ là: ........ m 2(bằng chữ : .. mét vuông).Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy theo quy định tại Điều 1.11 của Hợp Đồng này và là căn cứ để tính Giá Bán Căn Hộ quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này. Hai Bên nhất trí rằng Diện Tích Sử Dụng ghi tại Điều 2.1(b) này (“Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến”)chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo kết quả đo đạc thực tế tại thời điểm bàn giao Căn Hộ (“Diện Tích Sử Dụng Thực Tế”). Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Giá Bán Căn Hộ cho Bên Bán theo Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến khi bàn giao Căn Hộ; trong trường hợp Diện Tích Sử Dụng Thực Tế chênh lệch không quá 1% (một phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến trong Hợp Đồng này thì Các Bên sẽ không điều chỉnh lại Giá Bán Căn Hộ. Nếu Diện Tích Sử Dụng Thực Tế chênh lệch vượt quá 1% (một phần trăm) trở lên so với Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến trong Hợp Đồng này thì Giá Bán Căn Hộ sẽ được điều chỉnh lại theo Diện Tích Sử Dụng Thực Tế. Trong Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ hoặc trong Phụ Lục của Hợp Đồng này, Các Bên nhất trí sẽ ghi rõ Diện Tích Sử Dụng Thực Tế và diện tích sử dụng chênh lệch so với Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến trong Hợp Đồng này (nếu có). Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ và Phụ Lục đó của Hợp Đồng này là một bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng này. Diện tích của Căn Hộ được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo Diện Tích Sử Dụng Thực Tế khi bàn giao Căn Hộ. (c) Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ là ........ m 2(bằng chữ ..................mét vuông). Diện tích này được xác định theo quy định tại Điều 1.10 của Hợp Đồng này. (d) Mục đích sử dụng của Căn Hộ: để ở. (e) Năm hoàn thành xây dựng:2024 8
  9. (f) Các nội dung thỏa thuận khác : - Tình trạng Căn Hộ khi bàn giao: Căn Hộ sẽ được bàn giao thô cho Bên Mua. Cụ thể, Bên Bán sẽ chịu trách nhiệm hoàn thiện các thiết bị và vật liệu được quy định tại Danh Mục Các Vật Liệu Hoàn Thiện Bên Trong Căn Hộ. Sau khi được Bên Bán và Ban Quản Trị Chung Cư cho phép, Bên Mua sẽ chịu trách nhiệm hoàn thiện thi công và trang trí nội thất còn lại bằng chi phí của Bên Mua và tuân theo tất cả các quy định về việc thi công nội thất hoặc hướng dẫn khác do Bên Bán ban hành riêng. - Đặc điểm chi tiết của Căn Hộ, Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ và Diện Tích Sàn Xây Dựng được mô tả chi tiết tại Phụ Đính 1 của Phụ Lục 1 của Hợp Đồng này. - Tiến độ và thời gian dự kiến hoàn thành việc xây dựng được quy định tại Phụ Đính 4 của Phụ Lục 1 của Hợp Đồng này. 2.2 Đặc điểm về đất xây dựng Chung Cư nêu tại Điều 2.1 của Hợp Đồng này: - Thửa đất số: Không có thông tin cụ thể; - Tờ bản đồ:(Không có thông tin cụ thể của Tờ bản đồ)do Sở Tài Nguyên và Môi Trường [ ] lập; - Diện tích đất sử dụng chung: 12.635,2m2 2.3 Giấy tờ pháp lý của Căn Hộ: Bên Bán cung cấp cho Bên Mua các thông tin, bản sao các giấy tờ sau đây: - Hồ sơ, giấy tờ về đất đai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất do Bên Bán đứng tên số CV [ ] do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thành Phố [ ] cấp ngày 16 tháng 06 năm 2020; Hồ sơ, giấy tờ về xây dựng: Giấy phép xây dựng số .../GPXD do Sở Xây Dựng Thành Phố [ ] cấp ngày 10 tháng 5 năm 2019, và Giấy phép xây dựng số .../GPXD do Sở Xây Dựng Thành Phố [ ] cấp ngày 30 tháng 7 năm 2020; Văn Bản số [ ]/VP-KT cấp ngày 10/4/2019 của UBND TP. [ ] về chấp thuận phương án kiến trúc Dự án đầu tư Lô B của Dự án phát triển Khu đô thị ven sông, quận [ ] do [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] làm chủ đầu tư và Văn bản số [ ]/UBND-QH2 cấp ngày 23/03/2020 của UBND TP. [ ] về việc điều chỉnh phương án kiến trúc tòa nhà [ ]; Văn Bản số [ ]/SXD-QHKT cấp ngày 12/04/2019 của Sở Xây Dựng TP. [ ] về chấp thuận phương án quy hoạch tổng mặt bằng Dự án đầu tư Lô B của Dự án phát triển Khu đô thị ven sông, quận [ ], [ ] do Công ty TNHH [ ] làm chủ đầu tư và Văn bản số [ ]/SXD-QHKT cấp ngày 03/06/2020 của Sở Xây Dựng TP. [ ] v/v chấp thuận điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng Dự án đầu tư Lô B của Dự án phát triển Khu đô thị ven sông, quận [ ] do Công ty TNHH [ ] làm chủ đầu tư. - Hồ sơ, giấy tờ về đầu tư dự án: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: [ ], do Sở kế 9
  10. hoạch và đầu tư Thành phố [ ] chứng nhận lần đầu: ngày 26/12/2013; chứng nhận thay đổi lần thứ . ngày tháng . năm .; 2.4 Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên quan đến Chung Cư: - Đường giao thông nội khu: dự kiến hoàn thiện vào năm 2024 - Hệ thống đèn chiếu sáng: dự kiến hoàn thiện vào năm 2024 - Hệ thống cấp nước: dự kiến hoàn thiện vào năm 2024 - Hệ thống thoát nước mưa và nước thải: dự kiến hoàn thiện vào năm 2024 - Các hạng mục hạ tầng xã hội: dự kiến hoàn thiện vào năm 2024 2.5 Chủ Đầu Tư đã ký kết với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) Hợp Đồng Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng Về Nhà Ở số: ................ ngày......... tháng.năm .............và nhận được Văn Bản của Sở Xây Dựng về việc bán nhà ở hình thành trong tương lai số ., ngày . tháng năm...............để xác nhận việc đáp ứng các điều kiện để bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật. Hợp Đồng Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng Về Nhà Ở và Văn Bản của Sở Xây Dựng nói trên được đính kèm theo Hợp Đồng này tại Phụ Lục 6. 2.6 Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng Căn Hộ và Chung Cư (nếu có): Lô đất xây dựng Chung Cư đang được thế chấp cho Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank). 2.7 Các thông tin khác: Quy mô của Chung Cư: - Tổng số tầng: 1 tầng hầm và 26 tầng trên mặt đất; - Tổng diện tích xây dựng: 60.929,3m2; - Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư:...........m2; Thông tin thửa đất: - Tổng diện tích đất: 12.635,2 m2; - Nguồn gốc sử dụng đất: một phần là đất được Nhà Nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; phần còn lại là được Nhà Nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần. Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của công trình xây dựng; thông tin về từng loại mục đích sử dụng và phần diện tích sử dụng chung của Chung Cư theo Giấy Phép Xây Dựng số .../GPXD ngày / / và .../GPXD ngày / / như đã cung cấp cho Bên Mua. 10
  11. Điều 3. GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ,PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN 3.1 Giá Bán Căn Hộ (a) Giá Bán Căn Hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m2 Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ (x) với tổng Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ. Cụ thể, ....... m 2sử dụng (x) ..........VNĐ/ 01 m2 sử dụng = .................. VNĐ (bằng chữ....................................) (“Giá Bán Căn Hộ”). Giá Bán Căn Hộ quy định tại Điều 3.1(a) này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, trong đó: (i) Giá bán thuần (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất): . VNĐ (bằng chữ: .đồng) (“Giá Bán Thuần”); (ii) Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT): VNĐ (bằng chữ: đồng); khoản tiền thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà Nước theo quy định của pháp luật; và (iii) Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư bằng 2% Giá Bán Thuần (kinh phí này được tính trước thuế)là VNĐ (bằng chữ: đồng). (b) Giá Bán Căn Hộ quy định tại Điều 3.1(a) không bao gồm các khoản sau đây: (i) Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí, phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán; (ii) Phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn Hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn Hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ; (iii) Phí Quản Lý Vận Hành hàng tháng. Kể từ ngày Căn Hộ được bàn giao cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8của Hợp Đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Phí Quản Lý Vận Hành này của Chung Cư theo thỏa thuận tại Điều 11.5 của Hợp Đồng này; (iv) Các chi phí khác do Các Bên thỏa thuận, bao gồm nhưng không giới hạn ở: - Các khoản phí và chi phí liên quan đến việc mua Căn Hộ và thực hiện thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận chưa được bao gồm trong Điều 3.1(b)(i) ở trên, bao gồm phí dịch vụ xin cấp Giấy Chứng Nhận, phí 11
  12. trả cho các bản vẽ Căn Hộ và bản đồ địa chính do Bên Mua yêu cầu thêm. Các khoản phí và chi phí này sẽ được thỏa thuận cụ thể bởi Các Bên trước khi cung cấp dịch vụ và do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán trực tiếp cho bên cung cấp dịch vụ hoặc thông qua Bên Bán; - Các loại phí và chi phí thu cho việc sử dụng các Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư và các công trình công cộng, chi phí bảo trì Chung Cư vượt quá kinh phí bảo trì Phần Sở Hữu Chung trong Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư do Chủ Sở Hữu Căn Hộ đóng góp và các loại phí khác mà Chủ Sở Hữu Căn Hộ phải nộp theo quy định trong Nội Quy Quản Lý Và Sử Dụng Chung Cư; và - Phí đậu xe (ô tô, xe máy, và các loại xe khác) tại khu vực đậu xe thuộc Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư theo quy định trong Nội Quy Quản Lý Và Sử Dụng Chung Cư. Ngày bắt đầu tính phí đậu xe là ngày Bên Bán (hoặc người được ủy quyền của Bên Bán) bàn giao khu vực đậu xe cho Bên Mua. (c) Hai Bên thống nhất kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ và trong suốt thời hạn sở hữu hoặc sử dụng Căn Hộ, Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo các quy định hiện hành, thanh toán Phí Quản Lý Vận Hành hàng tháng và các phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, v.v, cho nhà cung cấp dịch vụ. (d) Các nội dung thỏa thuận khác: - Khoản tiền thuế GTGT được Các Bên thỏa thuận tại Điều 3.1(a)(ii) của Hợp Đồng này là tạm tính tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này. Ngay sau khi Bên Bán xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất chính thức của Căn Hộ, Hai Bên sẽ điều chỉnh khoản tiền thuế GTGT này cho phù hợp với nguyên tắc của pháp luật về thuế để khoản thuế GTGT này không tính trên giá trị quyền sử dụng đất đã được thanh toán cho Nhà Nước. Khoản tiền thuế GTGT này sẽ được điều chỉnh trên cơ sở không vượt quá khoản tiền thuế GTGT tạm tính nói trên và sẽ được xác nhận bởi Các Bên bằng một phụ lục của Hợp Đồng này; 3.2 Phương thức thanh toán: Tùy thuộc vào quy định của pháp luật hiện hành, việc thanh toán được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam thông qua hình thức trả tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin tài khoản dưới đây hoặc theo thông tin khác theo thông báo của Bên Bán. Thông tin tài khoản ngân hàng như sau: Số tài khoản: 12
  13. Chủ tài khoản:[TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] Tên ngân hàng: Các thông tin khác có liên quan: . Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu xác nhận khoản tiền đã nhận thanh toán bằng tiền mặt của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản ngân hàng của Bên Bán. 3.3 Thời hạn thanh toán (a) Thời hạn thanh toán Giá Bán Căn Hộ (không bao gồm Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư):Được quy định chi tiết tại Phụ Lục 2 đính kèm Hợp Đồng này; (b) Thời hạn thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư: Vào Ngày Bàn Giao Căn Hộ theo quy định tại Phụ Lục 2 của Hợp Đồng này; Việc bàn giao Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư được Các Bên thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Nghị Định số 99/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 1 của Nghị Định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. (c) Các nội dung thỏa thuận khác: Các Bên nhất trí rằng Bên Bán và Bên Mua có trách nhiệm nộp Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư vào một tài khoản mở tại ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở được xác định cụ thể như sau: Thông tin tài khoản thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư: Số tài khoản: Chủ tài khoản: Tên ngân hàng: Bên Bán có trách nhiệm gửi Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư vào một tài khoản tiền gửi tiết kiệm độc lập mở tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khoản thanh toán của Bên Mua để tạm thời quản lý và thông báo cho Sở Xây dựng nơi có Chung Cư biết về tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Ban Quản Trị Chung Cư được thành lập, Bên Bán có trách nhiệm chuyển giao khoản kinh phí này (bao gồm bất kỳ khoản tiền lãi nào) cho Ban Quản Trị Chung Cư bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Ban Quản Trị Chung Cư để quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật 13
  14. và thông báo cho Sở Xây dựng nơi có Chung Cư biết. Điều 4. CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở 4.1 Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Chung Cư trong đó có Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng mà Các Bên đã cam kết trong Hợp đồng này. 4.2 Tiến độ xây dựng: Các Bên thống nhất rằng Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng Chung Cư theo đúng tiến độ quy định tại Phụ Đính 4 của Phụ Lục 1. 4.3 Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại Chung Cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà Nước quy định. 4.4 Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại Chung Cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước Ngày Bàn Giao Căn Hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống cung cấp chất đốt; hệ thống thông tin liên lạc như điện thoại, Internet, truyền hình kết nối đến Căn Hộ; hệ thống công trình hạ tầng xã hội(gồm có phòng gym, bể bơi ngoài trời, khu vui chơi dành cho trẻ em, phòng sinh hoạt cộng đồng, khu vườn trên sân thượng, )theo tiến độ của dự án đã được phê duyệt. 4.5 Các nội dung thỏa thuận khác: Để tránh nhầm lẫn, Bên Bán không có trách nhiệm lắp đặt các thiết bị đầu cuối tại Căn Hộ để sử dụng hệ thống thông tin liên lạc mà Bên Mua phải tự trang bị bằng chi phí của mình. Điều 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN 5.1 Quyền của Bên Bán: (a) Yêu cầu Bên Mua trả Giá Bán Căn Hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Điều 12.1 và Điều 12.4của Hợp Đồng này; (b) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp Đồng này; (c) Được quyền từ chối bàn giao Căn Hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy Chứng Nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (d) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng này từ Bên 14
  15. Mua) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây Dựng ban hành và Nội Quy Quản Lý Và Sử Dụng Chung Cư đính kèm theo Hợp Đồng này; (e) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Chung Cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn Hộ thì phải có sự thỏa thuận bằng văn bản với Bên Mua; (f) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban Quản Trị Chung Cư trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị Chung Cư; ban hành Nội Quy Quản Lý Và Sử Dụng Chung Cư; thành lập Ban Quản Trị Chung Cư; lựa chọn và ký hợp đồng với Doanh Nghiệp Quản Lý Và Vận Hành Chung Cư để quản lý và vận hành Chung Cư kể từ ngày đưa Chung Cư vào sử dụng cho đến khi Ban Quản Trị Chung Cư được thành lập; (g) Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp Đồng này; (h) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp Đồng hoặc bồi thường thiệt hại phát sinh do vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường của Hợp Đồng này hoặc theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Các Cơ Quan Nhà Nước có thẩm quyền; (i) Các quyền khác do Các Bên thỏa thuận: (i) Yêu cầu Bên Mua trả các khoản tiền khác theo quy định của Hợp Đồng này ngoài Giá Bán Căn Hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Điều 12.1 và Điều 12.4 của Hợp Đồng này; (ii) Yêu cầu Bên Mua cung cấp toàn bộ các giấy tờ có liên quan cần thiết để xin cấp Giấy Chứng Nhận phù hợp với các quy định của pháp luật; (iii) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng này từ Bên Mua) không thanh toán Giá Bán Căn Hộ khi có yêu cầu của Bên Bán sau thời điểm cấp Giấy Chứng Nhận cho đến khi Bên Mua hoàn thành nghĩa vụ đó; (iv) Tham gia Hội Nghị Nhà Chung Cư và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội Nghị Nhà Chung Cư; số phiếu biểu quyết của Bên Bán sẽ được căn cứ vào nguyên tắc 01 (một) m 2 diện tích Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán, bao gồm nhưng không giới hạn ở diện tích các căn hộ trong Chung Cư thuộc sở hữu của Bên Bán, tương đương với 01 (một) phiếu biểu quyết; (v) Đề xuất Doanh Nghiệp Quản Lý Và Vận Hành Chung Cư để Hội Nghị Nhà 15
  16. Chung Cư lần đầu thông qua; (vi) Vào Căn Hộ, khi đã thông báo trước hoặc không thông báo trước trong các trường hợp khẩn cấp, để thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm bảo hành Căn Hộ và Chung Cư của Bên Bán; (vii) Có đầy đủ quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý, khai thác, kinh doanh và các quyền khác đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán theo quy định của pháp luật và phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt; (viii) Yêu cầu Bên Mua cung cấp các biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của Bên Bán để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán Giá Bán Căn Hộ và Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư (bao gồm việc thực hiện các thủ tục bảo đảm được yêu cầu trong trường hợp Bên Mua thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng); và (ix) Trong phạm vi pháp luật cho phép, không phải chịu trách nhiệm đối với tiếng ồn, bụi và các vấn đề khác phát sinh từ các công trình xây dựng ở khu vực liền kề với Chung Cư không do Bên Bán thực hiện với tư cách là chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình xây dựng đó hoặc phát sinh từ công việc thi công nội thất được thực hiện bởi mỗi bên mua căn hộ của Chung Cư. (x) Các quyền khác theo quy định của Hợp Đồng này, các phụ lục kèm theo và quy định của pháp luật. 5.2 Nghĩa vụ của Bên Bán (a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết và thiết kế Chung Cư và thiết kế Căn Hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp Đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng của Chung Cư đã được phê duyệt, và các giấy tờ pháp lý khác liên quan đến việc mua bán Căn Hộ; (b) Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao Căn Hộ thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường; (c) Đảm bảo chất lượng xây dựng, và kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Chung Cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; (d) Bảo quản Căn Hộ trong thời gian chưa bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn Hộ và Chung Cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng này; (e) Bàn giao Căn Hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (f) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện, nước, viễn thông và truyền hình cáp; 16
  17. (g) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà Nước theo quy định của pháp luật, bao gồm nộp tiền sử dụng đất và các khoản thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật; (h) Làm thủ tục để Cơ Quan Nhà Nước có thẩm quyển cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua; Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo mà không có lý do chính đáng thì coi như Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận. Khi Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn Hộ cho Bên Mua; (i) Tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập Ban Quản Trị Chung Cư nơi có Căn Hộ; thực hiện các nhiệm vụ của Ban Quản Trị Chung Cư khi Chung Cư chưa thành lập được Ban Quản Trị Chung Cư; (j) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua; (k) Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của Các Cơ Quan Nhà Nước có thẩm quyền; (l) Nộp Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư 2% theo quy định của pháp luật đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán vào tài khoản tại ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở để Ban Quản Trị Chung Cư tiếp nhận, quản lý sau khi Ban Quản Trị Chung Cư được thành lập theo đúng thỏa thuận tại Điều 3.3(b) và Điều 3.3(c) của Hợp Đồng này và quy định pháp luật; (m) Các nghĩa vụ khác do Các Bên thỏa thuận: (i) Cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện để Bên Mua kiểm tra thực tế tại công trình; (ii) Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ và thiết kế công trình hạ tầng theo quy hoạch đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích và mặt bằng Căn Hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của Cơ Quan Nhà Nước có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được Cơ Quan Nhà Nước có thẩm quyền chấp thuận; (iii) Trong trường hợp Bên Bán thực hiện thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua, trong thời hạn 50 (năm mươi) ngày kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua hoặc kể từ ngày Bên Mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Hợp Đồng này, Bên Bán phải làm thủ tục này để Cơ Quan Nhà 17
  18. Nước có thẩm quyển cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Sự chậm trễ trong việc cấp Giấy Chứng Nhận vì các lý do khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của Bên Bán sẽ không được coi là lỗi của Bên Bán; (iv) Bảo mật thông tin của Bên Mua. Không được phép thu thập, sử dụng hoặc chuyển giao thông tin của Bên Mua cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua trừ trường hợp để phục vụ cho mục đích thực hiện Hợp Đồng này hoặc theo yêu cầu của Các Cơ Quan Nhà Nước có thẩm quyền; Nộp đủ các khoản thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh và thuế thu nhập phát sinh từ việc thanh toán Giá Bán Căn Hộ theo Hợp Đồng này; (v) Thông báo cho Bên Mua các hạn chế về quyền sở hữu Căn Hộ (nếu có) bao gồm các quyền và nghĩa vụ đối với Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư, phần sở hữu riêng của Căn Hộ, Nội Quy Quản Lý Và Sử Dụng Chung Cư; (vi) Thực hiện các thủ tục mua bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật; (vii) Tuân thủ các quy định về bảo lãnh ngân hàng trong bán nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của Luật Kinh Doanh Bất Động Sản và pháp luật về cấp tín dụng, bao gồm việc ký kết hợp đồng bảo lãnh với ngân hàng thương mại có đủ năng lực thuộc danh sách do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố và cung cấp bản sao hợp đồng bảo lãnh cho Bên Mua khi ký Hợp Đồng này; và (viii) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này, các phụ lục kèm theo và quy định của pháp luật. Điều 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA 6.1 Quyền của Bên Mua (a) Nhận bàn giao Căn Hộ quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng này có chất lượng với các thiết bị và vật liệu nêu tại Danh Mục Các Vật Liệu Hoàn Thiện Bên Trong Căn Hộ mà Các Bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp Đồng này, và hồ sơ Căn Hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (b) Được sử dụng 01 (một)chỗ để xe máy (có thu phí) trong bãi đỗ xe của Chung cư tại vị trí được bố trí sau khi bốc thăm. Bên mua đăng ký chỗ đỗ xe ô tô bằng hình thức bốc thăm ngay sau khi Bên mua nhận Bàn giao căn hộ. Tỷ lệ chỗ đỗ xe ô tô là 24% trên tổng số 462 căn hộ của tòa CT1. Bên mua sẽ đăng ký và ký hợp đồng thuê chỗ đỗ xe sau khi nhận được thông báo xác nhận trúng chỗ gửi xe và thanh toán chi phí đỗ xe cho Bên bán theo nội dung hợp đồng thuê chỗ đỗ xe; (c) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại Điều 5.2(h) của Hợp Đồng này); 18
  19. (d) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn Hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; (e) Nhận Giấy Chứng Nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% Giá Bán Căn Hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật; (f) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt; (g) Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn Hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 4.4 của Hợp Đồng này hoặc trong trường hợp Diện Tích Sử Dụng Thực Tế nhỏ hơn/lớn hơn5% (năm phần trăm) trở lên so với Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến ghi trong Hợp Đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn Hộ của Bên Mua đối với Bên Bán. Trong trường hợp Diện Tích Sử Dụng Thực Tế nhỏ hơn/ lớn hơn 5% (năm phần trăm trở lên so với Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến ghi trong Hợp Đồng, Bên Mua có quyền lựa chọn một trong các phương án sau: (i) Bên Mua đồng ý nhận Căn Hộ và Bên Bán điều chỉnh Giá Bán Căn Hộ tương ứng với phần chênh lệch diện tích và đơn giá 01 m 2 Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ đã nêu tại Điều 3 Hợp Đồng này. Chênh lệch thanh toán từ việc điều chỉnh Giá Bán Căn Hộ do sự chênh lệch giữa Diện Tích Sử Dụng Thực Tế và Diện Tích Sử Dụng Dự Kiến được xử lý bằng việc điều chỉnh số tiền trên hóa đơn như quy định tại Mục 4 Phụ lục II của Hợp Đồng này; hoặc (ii) Bên Mua từ chối nhận Căn Hộ và đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Điều 15.3(e) của Hợp Đồng này sẽ được áp dụng.; (h) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập Ban Quản Trị Chung Cư khi có đủ điều kiện thành lập Ban Quản Trị Chung Cư theo quy định của pháp luật; (i) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng; (j) Yêu cầu Bên Bán nộp Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư theo đúng thỏa thuận tại Điều 3.3(b) và Điều 3.3.(c)của Hợp Đồng này; (k) Các quyền khác do Các Bên thỏa thuận: (i) Tham gia Hội Nghị Nhà Chung Cư và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội Nghị Nhà Chung Cư. Số phiếu biểu quyết của Bên Mua sẽ 19
  20. được tính theo nguyên tắc 01 (một) m2 diện tích phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ tương đương với 01 (một) phiếu biểu quyết; (ii) Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp Đồng này; (iii) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành các thủ tục mua bán Căn Hộ theo thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (iv) Yêu cầu Bên Bán bảo hành Căn Hộ theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng này; (v) Yêu cầu Bên Bán bồi thường thiệt hại do việc giao Căn Hộ không đúng tiến độ, chất lượng và các cam kết khác trong Hợp Đồng này; (vi) Yêu cầu Bên Bán cung cấp thông tin về tiến độ xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước theo Hợp Đồng này và kiểm tra thực tế tại công trình; (vii) Các quyền khác theo quy định của Hợp Đồng, các phụ lục kèm theo và quy định của pháp luật. 6.2 Nghĩa vụ của Bên Mua: (a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn Giá Bán Căn Hộ, Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Chung Cư theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo yêu cầu thanh toán Giá Bán Căn Hộ của Bên Bán; (b) Nhận bàn giao Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (c) Kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ, Bên Mua phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn Hộ và tự chịu trách nhiệm về việc mua và duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro và thiệt hại liên quan đến Căn Hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; (d) Kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn Hộ thì Căn Hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo Nội Quy Quản Lý Và Sử Dụng Chung Cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Nội Quy Quản Lý Và Sử Dụng Chung Cư; (e) Thanh toán các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp Đồng này; (f) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tịnh, thông tin liên lạc, v.v và các khoản thuế và phí khác phát sinh do nhu cầu sử dụng của Bên Mua theo quy định; (g) Thanh toán Phí Quản Lý Vận Hành và các chi phí khác theo thỏa thuận tại Điều 11.5và Điều 17 của Hợp Đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn 20