Thỏa thuận tư vấn, môi giới độc quyền và khảo sát nhu cầu thực tế mua, thuê dài hạn sản phẩm bất động sản
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thỏa thuận tư vấn, môi giới độc quyền và khảo sát nhu cầu thực tế mua, thuê dài hạn sản phẩm bất động sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
thoa_thuan_tu_van_moi_gioi_doc_quyen_va_khao_sat_nhu_cau_thu.docx
Nội dung text: Thỏa thuận tư vấn, môi giới độc quyền và khảo sát nhu cầu thực tế mua, thuê dài hạn sản phẩm bất động sản
- VĂN BẢN THỎA THUẬN Số: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»/VBTT- «TÊN_VIẾT_TẮT» DỰ ÁN «TÊN DỰ ÁN» MÃ SẢN PHẨM: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»
- VĂN BẢN THỎA THUẬN Số: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»/VBTT-«TÊN_VIẾT_TẮT» Văn bản thỏa thuận này (“Văn Bản Thỏa Thuận”) được lập ngày tháng .. năm ........tại «TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ», bởi và giữa: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: «TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ» Địa chỉ : Số tài khoản : Đại diện bởi : Chức vụ : Theo Giấy ủy quyền số [...] ngày [...] (Sau đây gọi tắt là “Bên A”), Và BÊN ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ: Ông/Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG» CMND/HC/CCCD : «CMND_SỐ» cấp ngày «NGÀY_CẤP» tại «NƠI_CẤP» Địa chỉ thường trú : «ĐỊA_CHỈ_THƯỜNG_TRÚ» Địa chỉ liên hệ : «ĐỊA_CHỈ_LIÊN_HỆ» Điện thoại/ Email : Ông/Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG_2» CMND/HC/CCCD : «CMND_SỐ1» cấp ngày «NGÀY_CẤP1» tại «NƠI_CẤP1» Địa chỉ thường trú : «ĐỊA_CHỈ_THƯỜNG_TRÚ1» Địa chỉ liên hệ : «ĐỊA_CHỈ_LIÊN_HỆ1» Điện thoại/ Email : (Sau đây gọi tắt là “Bên B”). (Bên A và Bên B sau đây được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”, được hiểu tùy từng ngữ cảnh). XÉT RẰNG: - Bên A là đơn vị được chủ đầu tư (“Chủ Đầu Tư”) của dự án «TÊN DỰ ÁN» tọa lạc tại «...» (“Dự Án”) ký hợp đồng là đơn vị tư vấn, môi giới độc quyền và khảo sát nhu cầu thực tế
- mua/thuê dài hạn sản phẩm bất động sản thuộc Dự Án theo quy định tại Văn Bản Thỏa Thuận này; - Bên B là khách hàng có nhu cầu và nguyện vọng được mua Nhà phố liên kế (sau đây gọi tắt là “Bất Động Sản”) thuộc Dự Án và muốn chuẩn bị cho việc đăng ký mua Bất Động Sản khi Chủ Đầu Tư đủ điều kiện mở bán theo quy định của pháp luật. DO ĐÓ, Các Bên thống nhất lập và ký kết Văn Bản Thỏa Thuận này như sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ 1.1 Phạm vi dịch vụ: Bên B yêu cầu và Bên A đồng ý cung cấp cho Bên B các dịch vụ sau: 1.1.1. Giới thiệu, tư vấn các thông tin về (các) sản phẩm Bất Động Sản thuộc Dự Án phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của Bên B tại Bản xác nhận đính kèm Văn Bản Thỏa Thuận này (“Bản Xác Nhận”). Bản Xác Nhận là một phần không thể tách rời của Văn Bản Thỏa Thuận này. 1.1.2. Tư vấn về chính sách giá, chính sách ưu đãi, chính sách thương mại mà Chủ Đầu Tư của Dự Án áp dụng đối với Bất Động Sản bảo đảm phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của Bên B. 1.1.3. Hỗ trợ Bên B tham gia đăng ký chọn mua/thuê Bất Động Sản khi Chủ Đầu Tư đã đủ điều kiện bán Bất Động Sản theo quy định của pháp luật bảo đảm phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của Bên B theo Bản Xác Nhận. 1.1.4. Các công việc khác có liên quan phục vụ cho các mục đích quy định tại Điều 1.1.1, 1.1.2, 1.1.3 nêu trên nếu được Bên A chấp thuận trên cơ sở yêu cầu hợp lý của Bên B. 1.2 Phí dịch vụ: Khi Giao Dịch Được Xác Nhận như quy định tại Điều 3.3.1 của Văn Bản Thỏa Thuận, Bên A sẽ nhận phí dịch vụ do Chủ Đầu Tư của Dự Án thanh toán. ĐIỀU 2: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN 2.1. Bên A cam kết với Bên B như sau: 2.1.1. Bên A sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về Dự Án cho Bên B, cũng như tiến độ thực hiện các công việc chuẩn bị mở bán Dự Án của Chủ Đầu Tư cho Bên B, trên cơ sở những thông tin được Chủ Đầu Tư cung cấp và cho phép công bố; 2.1.2. Bên A sẽ thực hiện đầy đủ phạm vi dịch vụ quy định tại Điều 1 Văn Bản Thỏa Thuận này để giúp Bên B tham gia đăng ký chọn mua Bất Động Sản của Chủ Đầu Tư, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng mua Bất Động Sản tại Dự Án của Bên B như được quy định tại Bản Xác Nhận; 2.1.3. Bên A sẽ đôn đốc Chủ Đầu Tư thực hiện các công việc cần thiết để tiến hành ký (i) hợp đồng mua bán Bất Động Sản; và/hoặc (ii) các văn bản khác liên quan đến Bất Động Sản
- theo nhu cầu hợp lý của Bên B trên cơ sở được Chủ Đầu Tư chấp thuận; và/hoặc (iii) các văn bản khác theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật đối với khách hàng chưa/không đủ điều kiện sở hữu Bất Động Sản, (sau đây gọi chung là “Hợp Đồng”). Ngày dự kiến ký Hợp Đồng là ngày «DỰ_KIẾN_KÝ_HĐMB» (“Ngày Dự Kiến Ký Hợp Đồng”). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ Ngày Dự Kiến Ký Hợp Đồng mà Hợp Đồng không được ký kết do Bất Động Sản được nêu trong Bản Xác Nhận chưa đủ điều kiện bán theo quy định của pháp luật, thì trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi kết thúc thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ Ngày Dự Kiến Ký Hợp Đồng, Bên B có quyền gửi thông báo đơn phương chấm dứt Văn Bản Thỏa Thuận này và yêu cầu Bên A hoàn trả cho Bên B toàn bộ số tiền Bên B đã chuyển theo các đợt nộp Tiền Đặt Cọc cùng với khoản tiền phạt được tính bằng tổng số tiền lãi cộng dồn của các đợt nộp Tiền Đặt Cọc [quy định tại Điều 3.2.1 dưới đây], mà tiền lãi của từng đợt nộp Tiền Đặt Cọc sẽ được tính theo công thức: [(số tiền Bên A thực nhận theo từng đợt chuyển Tiền Đặt Cọc) nhân với lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 (mười hai) tháng (tương đương 365 ngày) của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) (công bố tại từng thời điểm Bên B thực thanh toán)] tính cho khoảng thời gian của đợt chuyển Tiền Đặt Cọc tương ứng kể từ thời điểm Bên A thực tế nhận được số tiền theo đợt chuyển Tiền Đặt Cọc đó cho đến ngày cuối cùng của thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ Ngày Dự Kiến Ký Hợp Đồng. Bên B theo đây đồng ý trong trường hợp quá thời hạn 07 (bảy) ngày sau khi kết thúc thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ Ngày Dự Kiến Ký Hợp Đồng mà Bên B không có bất kỳ ý kiến nào bằng văn bản gửi tới Bên A, thì sẽ được hiểu là Bên B đồng ý gia hạn Ngày Dự Kiến Ký Hợp Đồng đến thời điểm Hợp Đồng được ký kết trên thực tế; trong trường hợp này, Bên A được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm có liên quan và Các Bên tiếp tục thực hiện quy định tại Văn Bản Thỏa Thuận này cho đến khi ký Hợp Đồng; 2.1.4. Khi Chủ Đầu Tư thông báo về việc ký kết Hợp Đồng, căn cứ vào ủy quyền nêu tại Điều 2.2.6 Văn Bản Thỏa Thuận này, Bên A sẽ thay mặt Bên B thực hiện việc đăng ký, chọn mua Bất Động Sản phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng tại Bản Xác Nhận; 2.1.5. Trường hợp việc đăng ký chọn mua Bất Động Sản của Bên B được xác nhận thành công theo Thông báo của Chủ Đầu Tư, Bên A đảm bảo rằng (i) Bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên B về thời gian, địa điểm thực hiện các thủ tục ký kết Hợp Đồng với Chủ Đầu Tư, (ii) Chủ Đầu Tư sẽ ký kết Hợp Đồng với Bên B khi Bên B đã thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm cần thiết theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư, và (iii) đồng thời, Bên A sẽ thay mặt Bên B chuyển cho Chủ Đầu Tư toàn bộ Tiền Đặt Cọc đã nhận, sau khi trừ đi các nghĩa vụ của Bên B đối với Bên A theo Văn Bản Thỏa Thuận này (nếu có), để thanh toán cho giá trị Bất Động Sản theo quy định tại Hợp Đồng được ký kết giữa Bên B và Chủ Đầu Tư.
- 2.2. Bên B cam kết với Bên A như sau: 2.2.1. Trong trường hợp việc đăng ký chọn mua theo Bản Xác Nhận do Bên A thay mặt Bên B thực hiện như quy định tại Điều 2.1.4 Văn Bản Thỏa Thuận này, được xác nhận thành công theo thông báo của Chủ Đầu Tư, Bên B có trách nhiệm thực hiện việc ký kết Hợp Đồng với Chủ Đầu Tư. 2.2.2. Bên B cam kết thực hiện đúng và đầy đủ việc chuyển Tiền Đặt Cọc theo quy định tại Văn Bản Thỏa Thuận này. Tuy nhiên, trường hợp vì bất kỳ lý do nào Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ việc nộp Tiền Đặt Cọc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn theo quy định tại Điều 3.2 Văn Bản Thỏa Thuận này, thì ngoài số tiền đến hạn nộp, Bên B sẽ phải thanh toán tiền lãi chậm nộp được tính theo lãi suất 0,02%/ngày trên số tiền chậm nộp cho khoảng thời gian chậm nộp tính từ ngày đến hạn cho đến ngày Bên B thực tế nộp. Để không nhầm lẫn, riêng đối với số tiền phải nộp Đợt 1 theo quy định tại Điều 3.2.1 Văn Bản Thỏa Thuận này, Bên B phải chuyển cho Bên A đúng thời hạn. Kể từ ngày liền kề ngày cuối cùng của thời hạn phải chuyển số tiền Đợt 1 theo quy định tại Điều 3.2.1 Văn Bản Thỏa Thuận, nếu Bên B vẫn chưa nộp hoặc nộp không đầy đủ số tiền của Đợt 1 theo quy định, Bên A có quyền gửi văn bản thông báo đơn phương chấm dứt Văn Bản Thỏa Thuận này và thông báo đó có hiệu lực ngay lập tức cho Bên B, đồng thời Bên A có quyền nhận tiền đặt cọc chứng minh năng lực tài chính để đảm bảo tham gia giao dịch đối với Bất Động Sản từ bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác, và Bên B cam kết không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện hoặc tranh chấp nào liên quan đến nội dung này. 2.2.3. Ngoại trừ thời hạn chuyển Tiền Đặt Cọc Đợt 1 phải tuân theo quy định nêu trên tại Điều 2.2.2, Bên B cam kết nếu kết thúc thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đến hạn của từng đợt chuyển tiền từ Đợt 2 trở đi theo quy định tại Điều 3.2 Văn Bản Thỏa Thuận này mà vì bất kỳ lý do nào Bên B vẫn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ việc nộp Tiền Đặt Cọc theo tiến độ tương ứng quy định tại Điều 3.2.1 và/hoặc tiền lãi chậm nộp theo Điều 2.2.2 nêu trên, thì Bên B bị xem như vi phạm nghĩa vụ cơ bản theo Văn Bản Thỏa Thuận này. Theo đó, kể từ ngày liền kề tiếp theo ngày kết thúc thời hạn 30 (ba mươi) ngày đó, Bên A có quyền gửi văn bản thông báo đơn phương chấm dứt Văn Bản Thỏa Thuận này cho Bên B, đồng thời Bên A có quyền nhận tiền đặt cọc chứng minh năng lực tài chính để đảm bảo tham gia giao dịch đối với Bất Động Sản từ bất kỳ tổ chức, cá nhân khác, và Bên B cam kết không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện hoặc tranh chấp nào liên quan đến nội dung này, và Bên A được quyền xử lý Tiền Đặt Cọc như sau: (i) Nếu số tiền mà Bên B đã nộp theo các đợt chuyển Tiền Đặt Cọc nhỏ hơn 20% (hai mươi phần trăm) tổng số Tiền Đặt Cọc quy định tại Điều 3.1, thì Bên A sẽ không hoàn trả bất kỳ số tiền Bên B đã nộp nào cho Bên B; hoặc (ii) Nếu số tiền mà Bên B đã nộp theo các đợt chuyển Tiền Đặt Cọc từ 20% (hai
- mươi phần trăm) tổng số Tiền Đặt Cọc quy định tại Điều 3.1 trở lên, thì Bên A sẽ hoàn trả cho Bên B một khoản tiền còn lại từ số tiền Bên B đã nộp sau khi đã trừ các khoản sau: (ii.1) 50% (năm mươi phần trăm) số tiền Bên B đã nộp và (ii.2) một khoản tương đương 2% (hai phần trăm) của tổng số Tiền Đặt Cọc. 2.2.4. Bên B sẽ không yêu cầu Bên A hoàn trả bất kỳ khoản nào của tổng số Tiền Đặt Cọc trong suốt Thời Hạn Đặt Cọc, trừ trường hợp chấm dứt Văn Bản Thỏa Thuận như quy định tại Điều 2.2.3 trên hoặc Các Bên có thỏa thuận khác; 2.2.5. Bên B sẽ không hủy ngang và/hoặc thay đổi nhu cầu, nguyện vọng đã đăng ký/xác nhận tại Bản Xác Nhận trong bất kỳ trường hợp nào, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; 2.2.6. Bằng Văn Bản Thỏa Thuận này, Bên B đồng ý ủy quyền cho Bên A đăng ký, chọn mua Bất Động Sản và thực hiện các thủ tục có liên quan theo nhu cầu, nguyện vọng của Bên B tại Bản Xác Nhận; 2.2.7. Bên B cam kết bảo mật bất kỳ thông tin nào mà Bên B biết được và/hoặc được Bên A cung cấp liên quan đến Văn Bản Thỏa Thuận này, trừ khi việc tiết lộ được thực hiện với sự đồng ý của Bên A hoặc theo quyết định của Toà án hoặc theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 3: TIỀN ĐẶT CỌC 3.1. Đặt cọc Để bảo đảm (i) cho việc Bên B thực hiện các cam kết của mình tại Văn Bản Thỏa Thuận này và (ii) chứng minh năng lực tài chính của Bên B để ký kết Hợp Đồng khi Chủ Đầu Tư có đủ điều kiện bán Bất Động Sản theo quy định của pháp luật, Bên B đồng ý đặt cọc cho Bên A một số tiền là: «GIÁ_BÁN_» VND (Bằng chữ: «GIÁ_BÁN_BẰNG_CHỮ») (Sau đây gọi tắt là “Tiền Đặt Cọc”). 3.2. Tiến độ, thời hạn đặt cọc: 3.2.1. Tiền Đặt Cọc được Bên B nộp theo tiến độ các đợt như sau: Đợt Số tiền (VND) Thời hạn đặt cọc Trong vòng 03 (ba) ngày kể từ Đợt 1 «SỐ_TIỀN_Đ_1» ngày kế tiếp ngày ký Văn Bản Thỏa Thuận này. Đợt 2 «SỐ_TIỀN_Đ_2» «Đợt_thanh_toán2» Đợt 3 «SỐ_TIỀN_Đ_3» «Đợt_thanh_toán3» Đợt 4 «SỐ_TIỀN_Đ_4» «Đợt_thanh_toán4»
- Đợt 5 «SỐ_TIỀN_Đ_5» «Đợt_thanh_toán5» Đợt 6 «SỐ_TIỀN_Đ_6» «Đợt_thanh_toán6» Đợt 7 «SỐ_TIỀN_Đ_7» «Đợt_thanh_toán7» Đợt 8 «SỐ_TIỀN_Đ_8» «Đợt_thanh_toán8» Đợt 9 «SỐ_TIỀN_Đ_9» «Đợt_thanh_toán9» Đợt 10 «SỐ_TIỀN_Đ_10» «Đợt_thanh_toán10» Đợt 11 «SỐ_TIỀN_Đ_11» «Đợt_thanh_toán11» Đợt 12 «SỐ_TIỀN_Đ_12» «Đợt_thanh_toán12» Đợt 13 «SỐ_TIỀN_Đ_13» «Đợt_thanh_toán13» Đợt 14 «SỐ_TIỀN_Đ1_4» «Đợt_thanh_toán14» Đợt 15 «SỐ_TIỀN_Đ1_5» «Đợt_thanh_toán15» Đợt 16 «SỐ_TIỀN_Đ1_6» «Đợt_thanh_toán16» Đợt 17 «SỐ_TIỀN_Đ_17» «Đợt_thanh_toán17» Đợt 18 «SỐ_TIỀN_Đ_18» «Đợt_thanh_toán18» Đợt 19 «SỐ_TIỀN_Đ_19» «Đợt_thanh_toán19» Đợt 20 «SỐ_TIỀN_Đ_20» «Đợt_thanh_toán20» Đợt 21 «SỐ_TIỀN_Đ_21» «Đợt_thanh_toán21» Đợt 22 «SỐ_TIỀN_Đ_22» «Đợt_thanh_toán22» Đợt 23 «SỐ_TIỀN_Đ_23» «Đợt_thanh_toán23» Đợt 24 «SỐ_TIỀN_Đ24» «Đợt_thanh_toán24» Đợt 25 «SỐ_TIỀN_Đ_25» «Đợt_thanh_toán25» Đợt 26 «SỐ_TIỀN_Đ_26» «Đợt_thanh_toán26» Đợt 27 «SỐ_TIỀN_Đ_27» «Đợt_thanh_toán27»
- Đợt 28 «SỐ_TIỀN_Đ_28» «Đợt_thanh_toán28» Đợt 29 «SỐ_TIỀN_Đ_29» «Đợt_thanh_toán29» Đợt 30 «SỐ_TIỀN_Đ_30» «Đợt_thanh_toán30» Đợt 31 «SỐ_TIỀN_Đ_31» «Đợt_thanh_toán31» Đợt 32 «SỐ_TIỀN_Đ_32» «Đợt_thanh_toán32» Đợt 33 «SỐ_TIỀN_Đ_33» «Đợt_thanh_toán33» Trong vòng 05 (năm) ngày trước Đợt 34 «SỐ_TIỀN_Đ_34» ngày dự kiến bàn giao Giấy chứng nhận Tổng cộng: «GIÁ_BÁN_» 3.2.2. Thời Hạn Đặt Cọc: được tính kể từ khi Bên A nhận được Tiền Đặt Cọc Đợt 1 cho đến ngày kết thúc hiệu lực của Văn Bản Thỏa Thuận này, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác. 3.2.3. Phương thức nộp Tiền Đặt Cọc: Bên B có thể nộp tiền mặt tại trụ sở của Bên A hoặc nộp theo phương thức chuyển khoản cho Bên A theo nội dung tài khoản tại phần đầu của Văn Bản Thỏa Thuận này. Trường hợp Bên B là tổ chức trong nước/tổ chức nước ngoài/cá nhân nước ngoài thì phải nộp theo hình thức chuyển khoản như nêu trên. Thời điểm xác định Bên B đã nộp Tiền Đặt Cọc theo đợt tương ứng là thời điểm Bên A xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận từ Bên B hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản ngân hàng của Bên A. 3.3. Xử lý Tiền Đặt Cọc: Trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác, Các Bên đồng ý Tiền Đặt Cọc mà Bên B đã nộp nêu tại Điều 3.2 Văn Bản Thỏa Thuận này được xử lý theo một trong các trường hợp sau: 3.3.1. Trường hợp Bên A đã đăng ký với Chủ Đầu Tư để mua Bất Động Sản theo nhu cầu, nguyện vọng của Bên B tại Bản Xác Nhận theo đúng quy định tại Văn Bản Thỏa Thuận này và Chủ Đầu Tư xác nhận đồng ý bán Bất Động Sản theo đăng ký của Bên A (“Giao Dịch Được Xác Nhận”), Chủ Đầu Tư và Bên B sẽ ký kết Hợp Đồng. Theo đó, Bên B đồng ý ủy quyền cho Bên A thay mặt Bên B chuyển cho Chủ Đầu Tư số tiền còn lại từ toàn bộ Tiền Đặt Cọc mà Bên B đã nộp sau khi trừ đi các nghĩa vụ của Bên B đối với Bên A theo Văn Bản Thỏa Thuận này (nếu có), để thanh toán cho giá trị Bất Động Sản theo quy định tại Hợp Đồng được ký kết giữa Bên B và Chủ Đầu Tư.
- 3.3.2. Trường hợp Bên B đã tuân thủ đúng quy định liên quan đến Tiền Đặt Cọc theo quy định tại Điều 3.1 và 3.2 Văn Bản Thỏa Thuận này, đồng thời (i) Bên B có yêu cầu bằng văn bản hủy đăng ký nhu cầu, nguyện vọng tại Bản Xác Nhận và Văn Bản Thỏa Thuận này; hoặc (ii) Bên B từ chối thực hiện ký kết Hợp Đồng với Chủ Đầu Tư theo thông báo của Bên A, thì Bên A sẽ có các quyền, bao gồm quyền xử lý Tiền Đặt Cọc, như theo quy định tại Điều 2.2.3 trên. 3.3.3. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt Văn Bản Thỏa Thuận này trong các trường hợp khác với các trường hợp được quy định tại Văn Bản Thỏa Thuận này (bao gồm trường hợp chấm dứt do Sự Kiện Bất Khả Kháng quy định tại Điều 4 dưới đây), Các Bên sẽ tiến hành thanh lý Văn Bản Thỏa Thuận này và Bên A phải trả cho Bên B toàn bộ số tiền Bên B đã nộp theo các đợt chuyển Tiền Đặt Cọc tính đến ngày thanh lý và một khoản tiền phạt tương ứng số tiền Bên B đã nộp đó. 3.3.4. Trường hợp Bất Động Sản theo Hợp Đồng có sự thay đổi so với yêu cầu về vị trí và/hoặc loại sản phẩm Bất Động Sản như tại Bản Xác Nhận, và Bên B không chấp thuận sự thay đổi đó, thì Các Bên sẽ tiến hành thanh lý Văn Bản Thỏa Thuận này và Bên A phải trả cho Bên B toàn bộ số tiền đã thực nhận theo các đợt chuyển Tiền Đặt Cọc cùng với khoản tiền phạt được tính bằng tổng số tiền lãi cộng dồn của các đợt chuyển Tiền Đặt Cọc [quy định tại Điều 3.2.1 dưới đây], mà tiền lãi của từng đợt chuyển Tiền Đặt Cọc sẽ được tính theo công thức: [(số tiền Bên A thực nhận theo từng đợt chuyển Tiền Đặt Cọc) nhân với lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 (mười hai) tháng (tương đương 365 ngày) của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) (công bố tại từng thời điểm Bên B thực thanh toán)] tính cho khoảng thời gian của đợt chuyển Tiền Đặt Cọc tương ứng kể từ thời điểm Bên A thực tế nhận số tiền theo đợt chuyển Tiền Đặt Cọc đó cho đến ngày Bên A gửi thông báo bằng văn bản cho Bên B về việc thay đổi này. 3.3.5. Trường hợp Bên B chậm ký kết Hợp Đồng quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký kết Hợp Đồng theo thư thông báo bằng văn bản của Bên A thì Bên B đồng ý rằng (i) Chủ Đầu Tư có quyền từ chối ký Hợp Đồng với Bên B; và (ii) Bên A được quyền thanh lý Văn Bản Thỏa Thuận này; và (iii) Bên A được quyền khấu trừ từ số Tiền Đặt Cọc để thanh toán bất kỳ nghĩa vụ phải trả nào của Bên B (nếu có) theo Văn Bản Thỏa Thuận này; và (iv) Bên A có các quyền, bao gồm quyền xử lý Tiền Đặt Cọc, như quy định tại Điều 2.2.3 của Văn Bản Thỏa Thuận này. ĐIỀU 4: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 4.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Phù hợp với quy định này, khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây sẽ được Các Bên xem là sự kiện bất khả kháng (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”):
- (i) Sự kiện xảy ra do chiến tranh, do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam; (ii) Sự kiện xảy ra do một bên phải thực hiện quyết định, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4.2 Mọi khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng. 4.3 Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ không phải là căn cứ xác định Bên đó vi phạm Văn Bản Thỏa Thuận và/hoặc cơ sở để Bên kia chấm dứt Văn Bản Thỏa Thuận với điều kiện Bên bị ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng phải có nghĩa vụ: (i) Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra; (ii) Thông báo ngay trong vòng 15 (mười lăm) ngày cho Bên kia bằng văn bản về Sự Kiện Bất Khả Kháng. 4.4 Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, thời gian thực hiện Văn Bản Thỏa Thuận sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng mà Bên kia bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo Văn Bản Thỏa Thuận của mình, và được Các Bên cùng nhau xác nhận bằng văn bản. 4.5 Trong trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày phát hành thông báo, một Bên sẽ có quyền chấm dứt Văn Bản Thỏa Thuận này sau khi đã thông báo cho Bên kia biết trước bằng văn bản ít nhất 07 (bảy) ngày. Trong trường hợp này, Các Bên thống nhất xác định khối lượng và thanh toán cho nhau phần công việc đã thực hiện. ĐIỀU 5: THÔNG BÁO 5.1 Trường hợp Bên B có từ 02 (hai) người hoặc 02 (hai) chủ thể trở lên, mọi dẫn chiếu đến Bên B trong Văn Bản Thỏa Thuận này có nghĩa là dẫn chiếu đến từng người/chủ thể của Bên B. Để thuận tiện, những người thuộc Bên B tại đây đồng ý ủy quyền cho người/chủ thể được nêu tên đầu tiên thuộc Bên B là người đại diện theo ủy quyền để nhận các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch với Bên A liên quan đến Văn Bản Thỏa Thuận này. 5.2 Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch mà một Bên gửi cho Bên còn lại theo Văn Bản Thỏa Thuận này phải được lập thành văn bản và gửi đến Bên còn lại như địa chỉ liên hệ đã nêu ở phần đầu Văn Bản Thỏa Thuận này. 5.3 Một Bên phải thông báo cho Bên còn lại bằng văn bản/email nếu địa chỉ nhận thông báo có sự thay đổi. Các Bên hiểu rằng việc không thông báo thay đổi địa chỉ của Bên thay đổi sẽ mặc nhiên được hiểu rằng Bên thay đổi địa chỉ miễn cho Bên còn lại mọi trách nhiệm liên quan đến nghĩa vụ thông báo quy định tại Văn Bản Thỏa Thuận này.
- 5.4 Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch mà một Bên gửi theo Văn Bản Thỏa Thuận này được xem là Bên còn lại nhận được: (i) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay có ký biên nhận; hoặc (ii) Vào ngày người gửi nhận được báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi bằng fax; hoặc (iii) Vào ngày thứ hai kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp thư chuyển phát nhanh hoặc thư bảo đảm. (iv) Vào ngày người gửi email theo địa chỉ được cung cấp nhưng không bị trả email lại. ĐIỀU 6: HIỆU LỰC VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC 6.1 Văn Bản Thỏa Thuận này được điều chỉnh và giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam. 6.2 Văn Bản Thỏa Thuận này được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng. Các Bên đảm bảo đầy đủ thẩm quyền và năng lực để giao kết và thực hiện toàn bộ nội dung của Văn Bản Thỏa Thuận. Cho mục đích trả bất kỳ khoản tiền nào giữa Các Bên theo Văn Bản Thỏa Thuận này, việc trả tiền sẽ được coi là hoàn tất nếu (i) trong trường hợp trả bằng chuyển khoản ngân hàng, số tiền phải trả được ghi có vào tài khoản của Bên được trả, hoặc (ii) trong trường hợp trả bằng tiền mặt, Bên A xuất phiếu thu có đầy đủ chữ ký của Bên A về khoản tiền đã nhận thanh toán từ Bên B. 6.3 Văn Bản Thỏa Thuận này có hiệu lực kể từ ngày ký và Bên B đã nộp đúng hạn, đầy đủ Đợt 1 của Tiền Đặt Cọc theo quy định tại Điều 3.2, và tiếp tục có hiệu lực cho đến khi Các Bên đã thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ của mình, hoặc chấm dứt như quy định tại Văn Bản Thỏa Thuận này. 6.4 Trong trường hợp một phần nào đó của Văn Bản Thỏa Thuận này là vô hiệu hoặc trở nên vô hiệu hoặc không có giá trị ràng buộc, căn cứ vào nội dung và mục đích của Văn Bản Thoả Thuận này, Các Bên sẽ thay thế phần vô hiệu hoặc phần không có giá trị ràng buộc bằng các quy định có hiệu lực và có giá trị ràng buộc và hiệu lực pháp lý của các quy định đó trong phạm vi tối đa có thể tương đồng với các nội dung và mục đích của phần bị vô hiệu hoặc không có giá trị ràng buộc. 6.5 Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Văn Bản Thỏa Thuận này (“Tranh Chấp”) sẽ được Các Bên thiện chí ưu tiên giải quyết bằng đàm phán, thương lượng. Trường hợp không giải quyết được thì Các Bên thống nhất Tranh Chấp sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. 6.6 Văn Bản Thỏa Thuận này được lập thành 03 (ba) bản gốc bằng tiếng Việt có giá trị như nhau, Bên A giữ 02 (hai) bản và Bên B giữ 01 (một) bản để làm cơ sở thực hiện.
- Trong trường hợp Khách hàng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là cá nhân/tổ chức nước ngoài thì văn bản này sẽ được lập thêm 02 (hai) bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi Bên giữ 01 (một) bản. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh, thì bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng. ĐẠI DIỆN BÊN A BÊN B/ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ------------------------------------- -------------------------------------
- PHỤ LỤC 1 Đính kèm Văn Bản Thỏa Thuận số: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»/VBTT- «TÊN_VIẾT_TẮT» Phụlục 1 Văn Bản Thỏa Thuận số: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»/VBTT- «TÊN_VIẾT_TẮT» (“PhụLục 1”) được lập ngày tháng .. năm........tại «TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ», bởi và giữa: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: «TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ» Địa chỉ : Mã số doanh nghiệp: Số tài khoản : Đại diện bởi : Chức vụ : Theo Giấy ủy quyền số [...] ngày [...] (Sau đây gọi tắt là “Bên A”), Và BÊN ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ: Ông/Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG» CMND/HC/CCCD : «CMND_SỐ» cấp ngày «NGÀY_CẤP» tại «NƠI_CẤP» Ông/Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG_2» CMND/HC/CCCD : «CMND_SỐ1» cấp ngày «NGÀY_CẤP1» tại «NƠI_CẤP1» (Sau đây gọi tắt là “Bên B”). Bên A và Bên B được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”. XÉT RẰNG: 1
- - Các Bên đã ký kết Văn Bản Thỏa Thuận số: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»/VBTT- «TÊN_VIẾT_TẮT» ngày tháng năm ..............(“Văn Bản Thỏa Thuận”); - Căn cứ nhu cầu và nguyện vọng thực tế của Các Bên khi thực hiện giao dịch theo Văn Bản Thỏa Thuận, Các Bên mong muốn điều chỉnh Văn Bản Thỏa Thuận, DO ĐÓ, Các Bên thống nhất lập và ký kết Phụ Lục 1 với các nội dung sau đây: ĐIỀU 1: NỘI DUNG PHỤ LỤC 1.1 Bổ sung Điều 2.1.6 vào Điều 2.1 của Văn Bản Thỏa Thuận với nội dung như sau: “2.1.6. Bên A cam kết đảm bảo Hợp Đồng giữa Bên B với Chủ Đầu Tư Dự Án có quy định về thời hạn bàn giao bất động sản như sau: Chủ Đầu Tư dự kiến bàn giao Bất Động Sản vào Tháng «DỰ_KIẾN_BÀN_GIAO» Việc bàn giao Bất Động Sản có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời điểm bàn giao dự kiến nêu trên tối đa là 06 (sáu) tháng. Bên A/Chủ Đầu Tư sẽ gửi thông báo bằng văn bản về việc bàn giao Bất Động Sản cho Bên B.” 1.2 Bổ sung Điều 2.2.8 vào Điều 2.2 của Văn Bản Thỏa Thuận với nội dung như sau: “2.2.8. Bên B đồng ý rằng Hợp Đồng giữa Bên B với Chủ Đầu Tư Dự Án có quy định chặt chẽ về nghĩa vụ thanh toán, trong đó tối thiểu phải bao gồm: Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng tiến độ Giá trị Bất Động Sản, thuế giá trị gia tăng, kinh phí bảo trì, nghĩa vụ tài chính khi phát sinh thay đổi diện tích (nếu có) theo quy định tại Hợp Đồng và các khoản thuế, phí, lệ phí khác (nếu có) mà pháp luật quy định thuộc trách nhiệm thanh toán của người mua Bất Động Sản. Để làm rõ, nghĩa vụ tài chính khi phát sinh thay đổi diện tích được áp dụng theo chính sách của Chủ Đầu Tư tại thời điểm bàn giao Bất Động Sản. Cụ thể: Trường hợp diện tích khuôn viên đất có chênh lệch so với diện tích khuôn viên đất thực tế thì Giá trị Bất Động Sản sẽ được điều chỉnh tương ứng theo diện tích khuôn viên đất thực tế bàn giao. Trường hợp tổng diện tích sàn sử dụng thực tế có chênh lệch quá 2% (Hai phần trăm) so với tổng diện tích sàn sử dụng đã thỏa thuận thì Giá trị Bất Động Sản sẽ được điều chỉnh tương ứng theo đơn giá được quy định tại Hợp Đồng và tổng diện tích sàn sử dụng thực tế bàn giao.” 2 ĐIỀU 2: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- 2.1 Phụ Lục 1 này là một phần không tách rời của Văn Bản Thỏa Thuận. Từ ngày Phụ Lục 1 này có hiệu lực, một số quy định tại Văn Bản Thỏa Thuận được xem là được sửa đổi như nội dung được nêu tại Điều 1 Phụ Lục 1 này. 2.2 Ngoại trừ nội dung sửa đổi được đồng ý tại Phụ Lục 1 này, các nội dung còn lại của Văn Bản Thỏa Thuận sẽ tiếp tục có hiệu lực thi hành, ràng buộc Các Bên. Nếu có bất kỳ mâu thuẫn nào hoặc không phù hợp giữa Phụ Lục 1 này và Văn Bản Thỏa Thuận thì Phụ Lục 1 này sẽ được áp dụng. 2.3 Phụ Lục 1 này được điều chỉnh và được giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2.4 Phụ Lục 1 này có hiệu lực từ ngày ghi tại trang đầu tiên của Phụ Lục 1 và với điều kiện đã được ký kết dưới đây bởi tất cả Các Bên và sẽ chấm dứt hiệu lực khi Văn Bản Thỏa Thuận chấm dứt. Các Bên cam kết đã hiểu rõ và đồng ý toàn bộ nội dung nêu tại Phụ lục này. Phụ lục này được lập thành 03 (ba) bản gốc bằng tiếng Việt với mỗi bản gốc có chữ ký gốc của người đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên và có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 (hai) bản, Bên B giữ 01 (một) bản để làm cơ sở thực hiện. Trong trường hợp Khách hàng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là cá nhân/tổ chức nước ngoài thì văn bản này sẽ được lập thêm 02 (hai) bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi Bên giữ 01 (một) bản. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh, thì bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng. ĐẠI DIỆN BÊN A BÊN B/ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ------------------------------------- ------------------------------------- 3
- PHỤ LỤC 2 Đính kèm Văn Bản Thỏa Thuận số: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»/VBTT- «TÊN_VIẾT_TẮT» Phụlục 2 Văn Bản Thỏa Thuận số: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»/VBTT- «TÊN_VIẾT_TẮT» (“PhụLục 2”) được lập ngày tháng .. năm........tại «TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ», bởi và giữa: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: «TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ» Địa chỉ : Mã số doanh nghiệp: Số tài khoản : Đại diện bởi : Chức vụ : Theo Giấy ủy quyền số [...] ngày [...]. (Sau đây gọi tắt là “Bên A”), Và BÊN ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ: Ông/Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG» CMND/HC/CCCD : «CMND_SỐ» cấp ngày «NGÀY_CẤP» tại «NƠI_CẤP» Ông/Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG_2» CMND/HC/CCCD : «CMND_SỐ1» cấp ngày «NGÀY_CẤP1» tại «NƠI_CẤP1» (Sau đây gọi tắt là “Bên B”). Bên A và Bên B được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”. XÉT RẰNG: 1
- - Các Bên đã ký kết Văn Bản Thỏa Thuận số: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM»/VBTT- «TÊN_VIẾT_TẮT» ngày tháng năm ..............(“Văn Bản Thỏa Thuận”); - Căn cứ nhu cầu và nguyện vọng thực tế của Các Bên khi thực hiện giao dịch theo Văn Bản Thỏa Thuận, Các Bên mong muốn điều chỉnh Văn Bản Thỏa Thuận, Do vậy, Các Bên thống nhất lập và ký kết Phụ lục 2 với các nội dung sau đây: Điều 1: Bổ sung vào Văn Bản Thỏa Thuận nội dung như sau: 1. Hai Bên xác nhận rằng Tiền Đặt Cọc nêu tại Điều 3.1 của Văn Bản Thỏa Thuận đã được trực tiếp giảm trừ một khoản ưu đãi tương đương là: «TIỀN_HỒI_TỐ_VÀNG» VNĐ (Bằng chữ: «TIỀN_HỒI_TỐ_VÀNG_BẰNG_CHỮ»). 2. Trong trường hợp Bên B không thanh toán đầy đủ và đúng hạn đợt 1 nêu tại Điều 3.2.1 của Văn Bản Thỏa Thuận trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày kế tiếp ngày ký Văn Bản Thỏa Thuận thì: (a) Văn Bản Thỏa Thuận, Bản xác nhận, Phụ Lục Số 01, Phụ Lục Số 02 này và các Phụ Lục khác (nếu có) của Văn Bản Thỏa Thuận mặc nhiên chấm dứt hiệu lực và thanh lý, Bên A có quyền không hoàn trả lại các khoản tiền mà Bên B đã thanh toán (nếu có) và có quyền thu hồi lại tất cả các khoản ưu đãi của Bên B. (b) Nếu Bên B tiếp tục thanh toán đủ đợt 1 và Bên A đã có thư thông báo khôi phục hiệu lực Văn Bản Thỏa Thuận cho Bên B thì hiệu lực của Văn Bản Thỏa Thuận này được khôi phục kể từ ngày Bên A phát hành thư thông báo. Khi đó, Bên B không còn được hưởng khoản ưu đãi nêu tại Phụ Lục này và Tiền Đặt Cọc mà Bên B phải thanh toán cho Bên A nêu tại Điều 3.1 và Điều 3.2 của Văn Bản Thỏa Thuận sẽ được mặc nhiên điều chỉnh thành «TIỀN_SAU_HỒI_TỐ» VNĐ (Bằng chữ: «TIỀN_SAU_HỒI_TỐ_BẰNG_CHỮ») (“Tiền Đặt Cọc sau điều chỉnh”). 3. Trong trường hợp Tiền Đặt Cọc được điều chỉnh như quy định tại Mục 2 nêu trên, Bên A sẽ gửi thông báo cho Bên B về việc ký kết Phụ lục điều chỉnh lại Tiền Đặt Cọc, Lịch thanh toán Tiền Đặt Cọc và các nội dung liên quan (‘‘Phụ lục điều chỉnh’’) và hai Bên sẽ 2 tiến hành
- ký kết Phụ lục điều chỉnh. Bên B đồng ý và cam kết với Bên A rằng nếu Bên B không hoàn thành ký kết Phụ lục điều chỉnh như quy định trong thông báo của Bên A và/hoặc Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Bên A có quyền chấm dứt Văn Bản Thỏa Thuận đã ký kết và xử lý số tiền Bên B đã thanh toán theo quy định của Văn Bản Thỏa Thuận trên cơ sở Tiền Đặt Cọc sau điều chỉnh. Điều 2. Điều khoản chung: 2.1 Phụ lục này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một phần không thể tách rời của Văn Bản Thỏa Thuận và các Phụ lục đính kèm Văn Bản Thỏa Thuận đã ký. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa Phụ lục này và Văn Bản Thỏa Thuận thì các quy định tại Phụ lục sẽ được ưu tiên áp dụng. 2.2 Phụ lục này được lập thành 03 (ba) bản tiếng Việt, Bên A giữa 02 (hai) bản, Bên B giữ 01 (một) bản có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. Hai bên cùng ký tên dưới đây và cam kết thực hiện đúng những nội dung của Phụ lục này. Trong trường hợp Bên B là người nước ngoài/tổ chức nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì Phụ Lục này sẽ được lập thêm 02 (hai) bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi Bên giữ 01 (một) bản. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh, thì bản tiếng Việt có giá trị pháp lý. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 3
- BẢN XÁC NHẬN Kính gửi: «TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ» (“Công Ty”) Sau khi tìm hiểu đầy đủ thông tin dự án «TÊN DỰ ÁN» tọa lạc tại xã Tiến Thành, Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (Dự Án) do Công ty «...» làm chủ đầu tư, tôi/chúng tôi theo đây xác nhận về việc cần được cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn để mua được sản phẩm có thông tin như bên dưới ngay khi sản phẩm đủ điều kiện để ký hợp đồng mua bán và/hoặc các văn bản khác liên quan đến sản phẩm theo quy định pháp luật (Giao Dịch): 1. Thông tin bên xác nhận Ông/Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG» CMND/HC/CCCD : «CMND_SỐ» cấp ngày «NGÀY_CẤP» tại «NƠI_CẤP» Địa chỉ thường trú : «ĐỊA_CHỈ_THƯỜNG_TRÚ» Địa chỉ liên hệ : «ĐỊA_CHỈ_LIÊN_HỆ» Điện thoại/ Email : Ông/Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG_2» CMND/HC/CCCD : «CMND_SỐ1» cấp ngày «NGÀY_CẤP1» tại «NƠI_CẤP1» Địa chỉ thường trú : «ĐỊA_CHỈ_THƯỜNG_TRÚ1» Địa chỉ liên hệ : «ĐỊA_CHỈ_LIÊN_HỆ1» Điện thoại/ Email : 2. Nội dung xác nhận Tôi/chúng tôi theo đây xác nhận sẽ chọn mua sản phẩm bất động sản tại Dự Án có thông tin như sau: a. Loại sản phẩm bất động sản: «LOẠI_SẢN_PHẢM» b. Mã sản phẩm bất động sản: «KÝ_HIỆU_SẢN_PHẨM» Mã sản phẩm bất động sản nêu trên là mã số thương mại c. Diện tích khuôn viên đất: «DIỆN_TÍCH_ĐẤT_M2» m2
- d. Tổng diện tích sàn sử dụng (diện tích tính từ mép bao tường ngoài của tất cả các tầng (trừ diện tích mái nhà), phần diện tích hiên trệt có cột kết cấu, diện tích trục kỹ thuật, sân thượng có mái che/sân phơi có mái che, diện tích ban công): «DIỆN_TÍCH_SÀN_SỬ_DỤNG_M2» m2 e. Vị trí bất động sản: - Giai đoạn: «GIAI_ĐOẠN» - Khu : «KHU» - Dãy : «DÃY» - Số thứ tự : «SỐ_THỨ_TỰ» f. Tiêu chuẩn sản phẩm bất động sản: «TIÊU_CHUẨN_BÀN_GIAO» g. Tổng giá trị bất động sản: «GIÁ_BÁN_» VND (Bằng chữ: «GIÁ_BÁN_BẰNG_CHỮ») Tổng giá trị bất động sản bao gồm: Tổng giá trị bất động sản bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị xây dựng; và chưa bao gồm (i) thuế giá trị gia tăng (GTGT) với thuế suất theo quy định pháp luật, tùy từng thời điểm và (ii) các khoản phí, lệ phí, thuế khác (nếu có). Tổng giá trị Bất Động Sản sẽ được cộng thêm thuế GTGT tại thời điểm ký kết văn bản phù hợp với quy định pháp luật. Tôi/chúng tôi cam đoan thanh toán thuế GTGT theo quy định. 3. Cam kết thực hiện: Tôi/chúng tôi xác nhận rằng, tôi/chúng tôi đã được cập nhật đầy đủ và tìm hiểu kỹ, biết rõ về tình trạng của Dự Án và các thông tin có liên quan trước khi lập Bản Xác Nhận này. Tôi/chúng tôi cam kết không thay đổi bất kỳ nội dung trong Bản Xác Nhận này (trừ khi có sự đồng ý của Công Ty) và có nghĩa vụ đảm bảo toàn bộ nội dung nêu tại đây có hiệu lực kể từ ngày ký Bản Xác Nhận. Tôi/chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật và theo thông báo của Công Ty và/hoặc Chủ đầu tư để thực hiện việc ký hợp đồng mua bán và/hoặc các văn bản khác liên quan đến Bất Động Sản theo quy định pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn việc chứng minh điều kiện về tài chính, chứng minh mối quan hệ nhân thân/tình trạng hôn nhân của tôi/chúng tôi (Chứng minh phạm vi ủy quyền hợp lệ).

