Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_mua_ban_can_ho_du_lich.docx
Nội dung text: Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ DU LỊCH Số: /HĐMB - Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015; - Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2014; - Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14 do Quốc hội nước CHXHCN thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2017; - Căn cứ Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014; - Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020; - Căn cứ Nghị định số 02/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản; - Căn cứ Quyết định số 3826/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh [ ] v/v phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (Điều chỉnh lần 5) Dự án [ ]; - Căn cứ Quyết định Chủ trương đầu tư số 3456/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh [ ] cấp cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN]; - Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số [ ] do UBND tỉnh [ ] cấp cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] lần đầu ngày 09/12/2009, điều chỉnh lần thứ nhất ngày 13/06/2012, điều chỉnh lần thứ hai ngày 15/05/2014; - Căn cứ Quyết định số 332/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh [ ] về việc cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] thuê đất bổ sung, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án [ ] tại Khu du lịch [ ]; - Căn cứ Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh [ ] về việc thu hồi một phần diện tích đất của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] để làm đường và chuyển hình thức thuê đất từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê tại dự án [ ]; - Văn bản số 641/TC-QC do Cục tác chiến – Bộ Quốc phòng cấp ngày 29/11/2018 về 1
- việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình Dự án; - Căn cứ Văn bản số 755/HĐXD-QLDA do Cục QL Hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng ban hành ngày 23/11/2018 về việc Thông báo kết quả thẩm định Thiết kế cơ sở của Dự án [ ]; - Căn cứ Văn bản số 296/HĐXD-QLKT do Cục QL Hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng ban hành ngày 23/05/2019 về việc Thông báo kết quả thẩm định Thiết kế kỹ thuật công trình [ ]; - Căn cứ Giấy phép xây dựng số 89/GPXD-SXD do Sở Xây dựng tỉnh [ ] cấp cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] và các văn bản cấp phép xây dựng được Sở Xây dựng tỉnh [ ] và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh vào từng thời điểm; - Căn cứ Thông báo số 102/GĐ-GĐ3/HT do Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây dựng ban hành ngày 01/06/2021 về việc Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình Khách sạn A1, A2 thuộc Dự án [ ] để đưa vào sử dung; - Căn cứ Thông báo số 14/GĐ-GĐ3/HT do Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/01/2022 về việc Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình Khách sạn A3, A4 thuộc Dự án [ ] để đưa vào sử dung; - Trên cơ sở nhu cầu mua bán Căn hộ du lịch của hai bên, Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm: I. BÊN BÁN: - Tên doanh nghiệp : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] - Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... - Người đại diện : ........................................................................................... - Chức vụ : ........................................................................................... - Địa chỉ : ........................................................................................... - Điện thoại liên ........................................................................................... - Số tài khoản : .............................................. Tại Ngân hàng: ................. II. BÊN MUA: - Tên tổ chức, cá nhân :........................................................................................... 2
- - CMND/CCCD/hộ chiếu số : ....................... cấp ngày: ....................... tại: ................... - Nơi đăng ký cư trú : .......................................................................................... - Địa chỉ liên hệ : .......................................................................................... - Điện thoại liên hệ : .......................................................................................... - Email : .......................................................................................... - Số tài khoản (nếu có) : .............................................. Tại Ngân hàng: ................. - Mã số thuế (nếu có) : .......................................................................................... Hai Bên đồng ý ký kết bản Hợp Đồng Mua Bán này với các điều, khoản sau đây: ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trong Hợp Đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Căn hộ du lịch” là căn hộ có công năng sử dụng lưu trú du lịch được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc tòa nhà do [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] đầu tư xây dựng với các thông tin, đặc điểm của Căn hộ du lịch được mô tả tại Điều 2 và Phụ lục 1 của Hợp Đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền Căn hộ du lịch mà Bên Mua sẽ mua từ Bên Bán theo thỏa thuận giữa các Bên tại Hợp Đồng này; 2. “Tòa nhà” là Tòa [TenKhu] (tương ứng với Tòa A[ ] theo các tài liệu pháp lý được phê duyệt của Dự án) mà trong đó có Căn hộ du lịch được mua bán do [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] làm chủ đầu tư, bao gồm các Căn hộ du lịch, các căn hộ có mục đích sử dụng khác, các phần diện tích kinh doanh, thương mại, dịch vụ và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại các Lô đất số [ ], [ ], [ ], Khu 4 thuộc dự án [ ], phường [ ], thành phố [ ], tỉnh [ ]; 3. “Hợp Đồng” là Hợp Đồng Mua Bán Căn hộ du lịch này và toàn bộ các phụ lục, tài liệu đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp Đồng này do các Bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này; 4. “Giá bán Căn hộ du lịch” là tổng số tiền mua bán Căn hộ du lịch được xác định tại Điều 3 của Hợp Đồng này; 5. “Bảo hành” là việc Bên Bán Căn hộ du lịch thực hiện trách nhiệm bảo hành Căn hộ du lịch theo quy định của Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản để khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn hộ du lịch gây ra trong khoảng thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật nhà ở, pháp luật xây dựng và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; 3
- 6. “Diện tích sàn xây dựng Căn hộ du lịch” là diện tích sàn xây dựng Căn hộ du lịch bao gồm cả phần diện tích Lô gia gắn liền với Căn hộ du lịch đó được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn hộ du lịch, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ du lịch; 7. “Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch” là diện tích sàn xây dựng được tính theo kích thước thông thủy của Căn hộ du lịch: bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn hộ du lịch và diện tích Lô gia gắn liền với Căn hộ du lịch đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ thuộc Toà nhà và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ du lịch. Khi tính diện tích Lô gia thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp Lô gia có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ du lịch đã được phê duyệt; Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua Căn hộ du lịch; 8. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua”: là phần diện tích bên trong Căn hộ du lịchvà các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ du lịch; các phần diện tích này được công nhận là sở hữu riêng của Bên Mua theo thỏa thuận giữa các Bên tại Hợp Đồng này; 9. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là các phần diện tích bên trong và bên ngoài Tòa nhà và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật gắn liền với các phần diện tích đó nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán không phân bổ giá trị vốn đầu tư của phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn hộ du lịch; các phần diện tích này được công nhận là sở hữu riêng của Bên Bán theo thỏa thuận giữa các Bên tại Hợp Đồng này; 10. “Phần sở hữu chung trong Tòa nhà” là phần diện tích và các thiết bị bên ngoài căn hộ thuộc Toà nhà được sở hữu và sử dụng chung, như được liệt kê tại Phụ Đính 4 của Phụ Lục 1; 11. “Phần sử dụng chung trong Tòa nhà” là phần thuộc sở hữu riêng của Bên Bán mà Bên Mua được sử dụng chung có hạn chế, được liệt kê tại Phụ Đính 4 của Phụ Lục 1; 12. “Kinh phí bảo trì” là khoản tiền bằng 2% giá mua bán Căn hộ du lịch (không bao gồm thuế VAT) mà Bên Mua có trách nhiệm đóng để phục vụ cho việc bảo trì Phần sở hữu chung và Phần sử dụng chung trong Tòa nhà; 13. “Dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà” là các dịch vụ quản lý, vận hành Tòa nhà nhằm đảm bảo cho Tòa nhà hoạt động bình thường; 14. “Bảo trì Tòa nhà” là việc duy tu, bảo dưỡng Tòa nhà theo định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng Tòa nhà; hoạt động bảo trì Tòa nhà bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây tòa nhà; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của Tòa nhà; 4
- 15. “Bản nội quy Tòa nhà” là bản nội quy quản lý, sử dụng Tòa nhà được đính kèm theo Hợp Đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được hội nghị Tòa nhà thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng Tòa nhà; 16. “Doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà” là Chủ Đầu Tư hoặc doanh nghiệp có chức năng, năng lực thực hiện việc quản lý, vận hành Tòa nhà sau khi Tòa nhà được xây dựng xong và đưa vào sử dụng; 17. “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên mua Căn hộ du lịch theo quy định của pháp luật đất đai. Để làm rõ, Bên Mua chỉ được cấp Giấy Chứng Nhận trong trường hợp pháp luật cho phép và Bên Mua đã thực hiện các nghĩa vụ theo quy định; 18. “Biên bản bàn giao căn hộ” là văn bản được lập giữa Bên Bán và Bên Mua vào ngày bàn giao căn hộ theo Điều 8.2 và có mẫu như quy định tại Phụ Lục 5; 19. “Cơ quan Nhà nước” nghĩa là bất kỳ cơ quan nào sau đây của Việt Nam: Quốc Hội; Ủy Ban Thường Vụ Quốc hội; Chủ Tịch Nước; Chính Phủ; Thủ Tướng; Văn Phòng Chính phủ; các Bộ thuộc Chính Phủ; Ủy Ban Nhân Dân các cấp; Hội Đồng Nhân Dân; Tòa Án Nhân Dân Tối Cao; Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao; các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cơ quan trên; và bất kỳ cơ quan, tổ chức nào khác có thẩm quyền hoặc quyền hạn về lập pháp, hành pháp, tư pháp, hành chính, cảnh sát hoặc quản lý thuế theo quy định của Pháp Luật Việt Nam; hoặc cán bộ của bất kỳ cơ quan nào kể trên tại Việt Nam; 20. “Dự án” hay “[ ]” là dự án bất động sản du lịch và thương mại [ ] (Tên cũ là Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng [ ]) tại các Lô đất số [ ], [ ], [ ] thuộc Khu 4 – [ ], do Bên Bán làm chủ đầu tư các văn bản phê duyệt dự án của UBND tỉnh [ ]; 21. “Khu căn hộ” bao gồm diện tích toàn bộ 04 tòa nhà được quy hoạch xây dựng làm tòa nhà căn hộ/ khách sạn tại Dự án; 22. “Pháp luật” hoặc “Pháp luật Việt Nam” có nghĩa là tất cả các điều ước, luật, bộ luật, pháp lệnh, nghị định, quy định, quyết định, thông tư, hướng dẫn, lệnh, nghị quyết và các văn bản pháp luật khác của Việt Nam hoặc việc giải thích bất kỳ văn bản nào kể trên mà có giá trị ràng buộc pháp lý và được ban hành hoặc cho phép bất kỳ Cơ Quan Nhà Nước nào tại Việt Nam áp dụng; 23. “Kinh phí quản lý vận hành” là khoản tiền mà Bên Mua phải đóng hàng tháng để đơn vị quản lý Toà nhà thực hiện dịch vụ quản lý vận hành Toà nhà và khu căn hộ theo chính sách chung mà đơn vị quản lý Toà nhà áp dụng chung cho các Bên Mua căn hộ tại từng thời điểm; 24. “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên hoặc các Bên trong Hợp Đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục 5
- được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép để ngăn ngừa. Các trường hợp được coi là Sự kiện bất khả kháng được các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp Đồng; 25. “Thông báo bàn giao” như quy định tại Phụ Lục 4; 26. “Thời hạn bảo hành” là khoảng thời gian Bên Mua có quyền yêu cầu Bên Bán thực hiện việc bảo hành căn hộ theo quy định tại khoản 5 Điều 9; 27. “Tổ chức tín dụng” là bất kỳ doanh nghiệp nào được phép thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các Tổ Chức Tín Dụng của Việt Nam; 28. “VND”, “Đồng” hoặc “Đồng Việt Nam” là đồng tiền của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; 29. “Lô gia” là phần hành lang hướng ra ngoài nhưng được xây âm vào bên trong mặt bằng nhà, nếu đứng từ Lô gia nhìn ra ngoài thường chỉ có một hướng nhìn ra không gian bên ngoài, hai hướng bên cạnh đều có tường xây che lại; 30. “Chương trình kinh doanh” là chương trình kinh doanh, khai thác cho thuê căn hộ do Bên Bán trực tiếp và/hoặc phối hợp, thuê bên thứ ba tổ chức thực hiện và quản lý, khai thác trên cơ sở sự trao quyền khai thác căn hộ của Bên Mua cho Bên Bán; 31. “Chủ sở hữu” là mỗi chủ sở hữu của mỗi căn hộ và chủ sở hữu diện tích khác không phải là căn hộ (nếu có) thuộc Toà nhà; 32. “Phần sử dụng chung” là phần diện tích, hạng mục tiện ích và thiết bị thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán nhưng Bên Mua được sử dụng hạn chế theo quy định của Bản nội quy Toà nhà hoặc theo thoả thuận với Bên Bán để phục vụ việc sử dụng, khai thác căn hộ của Bên Mua; 33. “Ngày bàn giao” nghĩa là ngày mà căn hộ được bàn giao trên thực tế được xác định theo Biên bản bàn giao căn hộ theo khoản 4 Điều 8; 34. “Ngày bàn giao dự kiến” là ngày Căn hộ du lịch được Bên Bán bàn giao cho Bên Mua theo quy định tại khoản 2 Điều 8; 35. “Ngày bàn giao thực tế” là ngày được quy định trong thông báo bàn giao theo quy định tại khoản 2 Điều 8. ĐIỀU 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ DU LỊCH Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn hộ du lịch với đặc điểm như sau: 1. Đặc điểm của Căn hộ du lịch mua bán: a) Căn hộ du lịch số: [KyHieu] tại tầng [Tang], thuộc Tòa nhà..........................nằm trong Lô đất [ ], Lô [ ], Lô [ ] – Khu 4 – Khu du lịch Bắc Bán đảo [ ], phường [ ], TP [ ], tỉnh [ ]. b) Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch: [DienTichThongThuy] m2 6
- c) Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Hợp Đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này. d) Hai Bên nhất trí rằng, diện tích sử dụng ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ du lịch. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua Căn hộ du lịch cho Bên Bán theo diện tích thực tế được đo đạc khi bàn giao Căn hộ du lịch; trong trường hợp diện tích sử dụng thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn từ 2% (hai phần trăm) trở xuống so với diện tích ghi trong Hợp Đồng này thì hai Bên không phải điều chỉnh lại giá bán Căn hộ du lịch. Nếu diện tích sử dụng thực tế chênh lệch vượt quá 2% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp Đồng này thì giá bán Căn hộ du lịch sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ du lịch. e) Trong biên bản bàn giao Căn hộ du lịch, hai Bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích sử dụng thực tế khi bàn giao Căn hộ du lịch, diện tích sử dụng chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp Đồng Mua Bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn hộ du lịch là một bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng này. Diện tích Căn hộ du lịch được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích sử dụng thực tế khi bàn giao Căn hộ du lịch. f) Diện tích sàn xây dựng là: ..................m2. Diện tích này được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Hợp Đồng này; g) Mục đích sử dụng Căn hộ du lịch: Sử dụng làm Căn hộ du lịch và không hình thành đơn vị ở; h) Năm hoàn thành xây dựng...........................{Nếu mua căn hộ thuộc Tòa A1, A2 thì năm hoàn thành là năm 2021; mua căn hộ thuộc Tòa A3, A4 thì năm hoàn thành là năm 2022} i) Để làm rõ, các Bên Mua và Bên Bán hiểu rằng căn hộ là một Căn hộ du lịch được xây dựng với mục đích chủ yếu là để du lịch nghỉ dưỡng, không phải căn hộ chung cư và không hình thành đơn vị ở. (i) Người mua căn hộ không được dùng hồ sơ mua bán căn hộ này để nhập hộ khẩu về thành phố [ ], không hình thành đơn vị ở, và không hình thành khu dân cư hay tổ dân phố; (ii) Các Bên thống nhất không thành lập Ban Quản Trị Tòa nhà. Người cư trú trong Tòa nhà không được thành lập ban quản lý theo mô hình hội nghị nhà chung cư và ban quản trị nhà chung cư; (iii) Việc quản lý, điều hành và bảo trì Tòa nhà sẽ do Bên Bán hoặc một tổ chức được Bên Bán chỉ định hoặc giao quyền quản lý thực hiện theo hình thức quản lý một tổ hợp khách sạn, căn hộ nghỉ dưỡng cao cấp theo quy định của Bên Bán hoặc theo hợp đồng giữa Bên Bán và đơn vị được Bên 7
- Bán lựa chọn; (iv) Bên Bán phải tuân thủ quy định của Luật Kinh Doanh Bất Động Sản 2014, Luật Xây dựng 2014, và các văn bản pháp luật điều chỉnh về Căn hộ du lịch. Căn hộ sẽ được Bên Bán tổ chức quản lý và vận hành theo mô hình Căn hộ du lịch và theo hướng dẫn của UBND Tỉnh [ ] và các cơ quan có thẩm quyền khác tại từng thời điểm. 2. Đặc điểm về đất xây dựng Tòa nhà có Căn hộ du lịch nêu tại khoản 1 Điều này: a. Thửa đất số: 01 (khu A, khu B) b. Tờ bản đồ số: 10/2013/TĐ.BĐ c. Diện tích đất sử dụng chung: - Tòa A1: 6.061,0 m2 (nếu mua căn hộ thuộc Tòa A1) - Tòa A2: 5.465,3 m2 (nếu mua căn hộ thuộc Tòa A2) - Tòa A3: 5.654,0 m2 (nếu mua căn hộ thuộc Tòa A3) - Tòa A4: 6.108,5 m2 (nếu mua căn hộ thuộc Tòa A4) d. Địa chỉ: Lô [ ], [ ], [ ] thuộc khu 4 - Khu du lịch bắc bán đảo [ ], phường [ ], thành phố [ ], tỉnh [ ]. 3. Giấy tờ pháp lý của Căn hộ du lịch: Bên Bán cung cấp cho Bên Mua các thông tin, bản sao giấy tờ sau đây: a) Hồ sơ, giấy tờ về đất đai: (i) Quyết định số 332/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh [ ] về việc cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] thuê đất bổ sung, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án [ ] tại Khu du lịch [ ]; (ii) Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh [ ] về việc thu hồi một phần diện tích đất của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] để làm đường và chuyển hình thức thuê đất từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê tại dự án [ ]. b) Hồ sơ, giấy tờ về xây dựng: (i) Văn bản số 755/HĐXD-QLDA do Cục QL Hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng ban hành ngày 23/11/2018 về việc Thông báo kết quả thẩm định Thiết kế cơ sở của Dự án [ ] 8
- (ii) Văn bản số 296/HĐXD-QLKT do Cục QL Hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng ban hành ngày 23/05/2019 về việc Thông báo kết quả thẩm định Thiết kế kỹ thuật công trình [ ]; (iii) Giấy phép xây dựng số 89/GPXD-SXD do Sở Xây dựng tỉnh [ ] cấp cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] và các văn bản cấp phép xây dựng được Sở Xây dựng tỉnh [ ] và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh vào từng thời điểm; (iv) Thông báo số 102/GĐ-GĐ3/HT do Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây dựng ban hành ngày 01/06/2021 về việc Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình Khách sạn A1, A2 thuộc Dự án [ ] để đưa vào sử dung (áp dụng trường hợp mua căn hộ thuộc Tòa A1, A2); (v) Thông báo số 14/GĐ-GĐ3/HT do Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/01/2022 về việc Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình Khách sạn A3, A4 thuộc Dự án [ ] để đưa vào sử dung (áp dụng trường hợp mua căn hộ thuộc Tòa A3, A4). c) Hồ sơ, giấy tờ về đầu tư dự án: (i) Quyết định Chủ trương đầu tư số 3456/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh [ ] cấp cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN]; (ii) Giấy chứng nhận đầu tư số [ ] do UBND tỉnh [ ] cấp cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] lần đầu ngày 09/12/2009, điều chỉnh lần thứ nhất ngày 13/06/2012, điều chỉnh lần thứ hai ngày 15/05/2014. 4. Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên quan đến Căn hộ du lịch: theo Phụ đính 4, Phụ lục 1. 5. Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng Căn hộ du lịch (nếu có): theo quy định pháp luật và quy định tại Hợp đồng này. ĐIỀU 3. GIÁ BÁN CĂN HỘ DU LỊCH, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN 1. Giá bán: a. Giá bán Căn hộ du lịch được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m 2 Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch nhân (x) với tổng Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch mua bán; cụ thể là: .............. m2 sử dụng (x)............................đồng/01 m2 sử dụng = ..................đồng. Giá bán Căn hộ du lịch quy định tại điểm này bao gồm: 9
- (i) Giá thuần (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất): ....................... đồng (bằng chữ ........................); (ii) Thuế giá trị gia tăng: ............................ đồng (bằng chữ:.........................); khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật; (iii) Kinh phí bảo trì của Tòa nhà: ....................... đồng (bằng chữ: .......................). b. Giá bán Căn hộ du lịch quy định tại điểm a khoản này không bao gồm các khoản sau: (i) Các khoản lệ phí trước bạ, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí trước bạ, phí và lệ phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán; (ii) Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn hộ du lịch gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên mua sử dụng cho riêng Căn hộ du lịch. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ; (iii) Kinh phí quản lý vận hành Tòa nhà hàng tháng. Kể từ Ngày bàn giao Căn hộ du lịch cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Kinh phí quản lý vận hành Tòa nhà theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này. c. Hai Bên thống nhất kể từ Ngày bàn giao Căn hộ du lịch và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ du lịch đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán kinh phí quản lý, vận hành Tòa nhà hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, cho nhà cung cấp dịch vụ. d. Giá trị quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này được tạm tính. Giá trị quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng chính thức sẽ được điều chỉnh sau khi có Quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đơn giá đất của Dự án (nếu có). 2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền Việt Nam, bằng tiền mặt hoặc thông qua ngân hàng theo quy định Pháp luật. 3. Thời hạn thanh toán: a. Thời hạn thanh toán tiền mua Căn hộ du lịch (không bao gồm Kinh phí bảo trì 2%): theo quy định tại Phụ Lục 02 của Hợp Đồng. b. Thời hạn thanh toán Kinh phí bảo trì tương đương 2% giá bán Căn hộ du lịch: theo quy định tại Phụ Lục 02 của Hợp Đồng. 10
- ĐIỀU 4. CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Tòa nhà, trong đó có Căn hộ du lịch nêu tại Điều 2 Hợp Đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng Căn hộ du lịch mà hai Bên đã cam kết trong Hợp Đồng này. 2. Tiến độ xây dựng: Đã hoàn thành. 3. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ nhu cầu sử dụng tại khu Tòa nhà của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định. 4. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu sử dụng thiết yếu của Bên Mua tại Tòa nhà theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ du lịch cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống cung cấp chất đốt; hệ thống thông tin liên lạc. ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN 1. Quyền của Bên Bán: a. Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua Căn hộ du lịch theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của Hợp Đồng này; b. Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ du lịch theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp Đồng này; c. Được quyền từ chối bàn giao Căn hộ du lịch hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; d. Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua vi phạm Bản nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà đính kèm theo Hợp Đồng này; e. Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Tòa nhà có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn hộ du lịch thì phải có thỏa thuận bằng văn bản với Bên Mua; f. Lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành Tòa nhà để quản lý vận hành Tòa nhà; g. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng Mua Bán Căn hộ du lịch theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp Đồng này; 11
- h. Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp Đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; i. Yêu cầu Bên Mua thanh toán kinh phí bảo trì theo quy định tại Hợp Đồng này và quản lý kinh phí bảo trì theo quy định của Hợp Đồng này; j. Yêu cầu Bên Mua cung cấp toàn bộ các giấy tờ có liên quan, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để xin cấp Giấy chứng nhận của căn hộ; k. Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và các quyền hợp pháp khác liên quan đến căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ và/hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của căn hộ cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; l. Được quyền ra vào căn hộ sau khi đã thông báo trước và thuộc trường hợp khẩn cấp hoặc cần thiết để thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm bảo hành căn hộ hoặc Bảo trì Tòa nhà của Bên Bán; m. Có đầy đủ quyền sở hữu, quản lý, khai thác và thực hiện hoạt động kinh doanh và các quyền khác đối với phần sở hữu riêng của Bên Bán mà không làm ảnh hưởng đến quyền sở hữu, chiếm hữu, sử dụng hợp pháp căn hộ của Bên Mua; n. Yêu cầu Bên Mua cung cấp các biện pháp bảo đảm (trong trường hợp cần thiết) và phù hợp với quy định của pháp luật để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán giá bán căn hộ; o. Các quyền khác được quy định tại Hợp Đồng này và Pháp luật. 2. Nghĩa vụ của Bên Bán: a. Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế Tòa nhà và thiết kế Căn hộ du lịch đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp Đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ du lịch bán, 01(một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn hộ du lịch bán, 01(một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Tòa nhà có Căn hộ du lịch bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ du lịch; b. Xây dựng Căn hộ du lịch và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao Căn hộ du lịch thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường; c. Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Tòa nhà theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; d. Bảo quản Căn hộ du lịch trong thời gian chưa bàn giao cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn hộ du lịch và Tòa nhà theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng này; 12
- e. Bàn giao Căn hộ du lịch và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ du lịch bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp Đồng này; f. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết Hợp Đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp, Internet, phù hợp với quy định tại Bản nội quy toà nhà; g. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn hộ du lịch theo quy định của pháp luật; h. Làm thủ tục để Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo mà không có lý do chính đáng thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn hộ du lịch bán cho Bên Mua; i. Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn hộ du lịch đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua; j. Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; k. Tự chịu trách nhiệm bảo trì đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán; l. Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ và Tòa nhà tuân thủ quy hoạch và các quy định của Pháp luật về xây dựng, đảm bảo các điều kiện an toàn kỹ thuật; m. Sử dụng kinh phí bảo trì theo đúng mục đích và cách thức quy định tại Hợp Đồng này; thực hiện việc vận hành, bảo trì và sửa chữa Phần sở hữu chung và Phần sử dụng chung; n. Có trách nhiệm bảo vệ thông tin của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên Mua cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua, trừ trường hợp theo yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; o. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; p. Thông báo cho Bên Mua các hạn chế về quyền sử dụng Căn hộ (nếu có) bao gồm nhưng không giới hạn các quyền và nghĩa vụ khi sử dụng Phần sở hữu chung và phần sở hữu riêng của Bên Bán; 13
- q. Phối hợp với Bên Mua, thực hiện các thủ tục mua bán căn hộ theo quy định của pháp luật; r. Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này và Pháp luật. ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA 1. Quyền của Bên Mua: a. Nhận bàn giao Căn hộ du lịch quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục trang thiết bị, vật liệu xây dựng mà các Bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp Đồng này và hồ sơ Căn hộ du lịch theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng này; b. Được sử dụng bãi đỗ xe của Tòa nhà để đỗ xe ô tô, xe máy, xe đạp và các loại xe chiếm diện tích đậu xe tương đương trong bãi đỗ xe của Tòa nhà. Bên Mua phải trả phí đỗ xe theo biểu phí áp dụng chung cho các căn hộ của Tòa nhà theo nguyên tắc sau: (i) Đối với chỗ để xe đạp, xe động cơ hai bánh và tương đương, Bên Mua được đỗ không quá 02 xe mỗi căn hộ và có trả phí giữ xe, vị trí đỗ xe do đơn vị giữ xe sắp xếp dựa trên thiết kế bãi đỗ xe đã được duyệt; và (ii) Đối với chỗ để xe ô tô và các loại xe tương đương, Bên Mua được thuê không quá 01 chỗ cho mỗi căn hộ. Vị trí đỗ xe do đơn vị trông xe sắp xếp dựa trên thiết kế bãi đỗ xe đã được duyệt, đảm bảo nguyên tắc ưu tiên cho các Chủ sở hữu căn hộ trước, sau đó mới dành chỗ để xe công cộng. c. Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm h khoản 2 Điều 5 của Hợp Đồng này); d. Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn hộ du lịch đã mua theo quy định của Pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ du lịch theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; e. Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua Căn hộ du lịch và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn hộ du lịch mua theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và theo quy định của Pháp luật; f. Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt; g. Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn hộ du lịch nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu sử dụng thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 4 Điều 4 của Hợp Đồng này hoặc trong trường hợp Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch thực tế nhỏ hơn 7% so với Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch ghi trong Hợp Đồng 14
- này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ du lịch trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ du lịch của Bên Mua đối với Bên Bán; h. Yêu cầu Bên bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn hộ du lịch đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ du lịch tại tổ chức tín dụng; i. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này theo Điều 15; j. Yêu cầu Bên Bán bảo hành căn hộ theo Điều 9; k. Yêu cầu Bên Bán hoàn thành các thủ tục mua bán căn hộ theo thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp Đồng này; l. Yêu cầu Bên Bán bồi thường thiệt hại do việc giao căn hộ không đúng thời hạn, thiết kế đã cam kết trong Hợp Đồng này; m. Ngoài trường hợp nêu tại điểm g khoản này, Bên Mua có quyền nhận bàn giao căn hộ với giá bán căn hộ được điều chỉnh lại theo Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch thực tế. Nếu Diện tích sử dụng Căn hộ du lịch thực tế lớn hơn diện tích sử dụng căn hộ nêu trong Hợp Đồng này mà tỷ lệ chênh lệch diện tích lớn hơn 7%, Bên Mua chỉ cần thanh toán bổ sung cho Bên Bán giá trị tối đa là 7% giá bán căn hộ. n. Để làm rõ, tỷ lệ chênh lệch diện tích giữa diện tích sử dụng thực tế của căn hộ và diện tích sử dụng căn hộ ghi trong Hợp Đồng là giá trị tuyệt đối được tính theo công thức sau: Diện tích sử dụng thực tế - Diện tích sử dụng ghi trong Hợp Đồng Tỷ lệ chênh lệch diện tích = x 100% Diện tích sử dụng ghi trong Hợp Đồng 2. Nghĩa vụ của Bên Mua: a. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn hộ du lịch và Kinh phí bảo trì 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua Căn hộ du lịch của Bên Bán; b. Nhận bàn giao Căn hộ du lịch theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; c. Kể từ Ngày bàn giao Căn hộ du lịch, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn hộ du lịch đã mua và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn hộ du lịch và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của Pháp luật; d. Kể từ Ngày bàn giao Căn hộ du lịch, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn hộ du lịch thì Căn hộ du lịch sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy 15
- quản lý sử dụng Tòa nhà và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà; e. Thanh toán các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp Đồng này; f. Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí, lệ phí khác phát sinh do nhu cầu sử dụng của Bên Mua theo quy định; g. Thanh toán Kinh phí quản lý vận hành Tòa nhà và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 11 của Hợp Đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn hộ du lịch đã mua; h. Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng Tòa nhà theo quy định pháp luật và Bản nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà đính kèm theo Hợp Đồng này; i. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành Tòa nhà; j. Sử dụng Căn hộ du lịch đúng mục đích theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; k. Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; l. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Tòa nhà; m. Bồi thường đầy đủ cho Bên Bán tất cả chi phí, tổn thất hoặc thiệt hại mà Bên Bán phải gánh chịu trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến bất kỳ vi phạm nào đối với Hợp Đồng này bởi Bên Mua; n. Phối hợp với Bên Bán thực hiện các thủ tục mua bán trong thời hạn theo quy định tại Hợp Đồng này; o. Thực hiện và hoàn thành các hồ sơ mà Bên Mua phải cung cấp cho Bên Bán để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận của căn hộ; p. Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của Bên Bán trong phần sở hữu riêng của Bên Bán; q. Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và của Hợp Đồng này trong trường hợp làm hỏng hóc, thiệt hại Phần sở hữu chung; r. Chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng căn hộ của những người được Bên Mua cho phép sử dụng căn hộ và đảm bảo tất cả những người đó tuân thủ Bản nội 16
- quy Toà nhà hoặc thỏa thuận với Bên Mua. s. Bảo dưỡng nội thất căn hộ định kỳ và thanh toán các chi phí cần thiết để sử dụng các tiện ích chung của khu căn hộ trong trường hợp Bên Mua không tham gia Chương trình kinh doanh do Bên Bán chủ trì. t. Trường hợp không tham gia Chương trình kinh doanh mà tự mình cho bên thứ ba thuê lại căn hộ, Bên Mua phải tuân theo các quy định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) và các quy định quản lý chung của khu căn hộ do Bên Bán và/hoặc đơn vị quản lý Toà nhà ban hành. ĐIỀU 7. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN 1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, phí và lệ phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn hộ du lịch kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn hộ du lịch. 2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại phí, lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán Căn hộ du lịch đã mua cho người khác. 3. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật. 4. Trong trường hợp Bên Mua thanh toán các khoản nêu tại khoản 1 Điều này thông qua Bên Bán thì Bên Bán sẽ gửi thông báo nêu rõ số tiền Bên Mua cần thanh toán cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Các loại thuế, phí, lệ phí này không được tính vào giá bán căn hộ. 5. Bên Mua phải thanh toán đầy đủ giá bán căn hộ, lệ phí trước bạ, các loại thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác (nếu có) theo Hợp Đồng này (kể cả các chi phí như nêu tại điểm b khoản 1 Điều 3) cho Bên Bán mà không được khấu trừ hoặc giữ lại bất cứ khoản nào. Trong trường hợp theo quy định của Pháp luật, Bên Bán phải khấu trừ hoặc giữ lại bất kỳ khoản tiền nào từ giá bán căn hộ, lệ phí trước bạ, các loại thuế, phí, lệ phí hoặc các chi phí khác nêu tại điểm b khoản 1 Điều 3 mà Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng này thì Bên Mua đồng ý rằng Bên Mua sẽ có nghĩa vụ thanh toán bổ sung cho Bên Bán khoản tiền tương đương số tiền được khấu trừ hoặc giữ lại đó. ĐIỀU 8. GIAO NHẬN CĂN HỘ DU LỊCH 1. Điều kiện giao nhận Căn hộ du lịch: a. Bên Mua không vi phạm Hợp Đồng này và/hoặc bất kỳ quy định của pháp luật liên quan đến việc mua và sử dụng căn hộ làm cho Hợp Đồng bị chấm dứt hoặc vô hiệu; b. Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán giá bán căn hộ theo tiến độ thỏa thuận tại Phụ Lục 2, các khoản tiền lãi chậm thanh toán (nếu có) tính đến Ngày bàn giao, kinh phí quản lý trả trước cho Bên Bán theo khoản 3 Điều 11, các loại thuế, 17
- phí, lệ phí nêu tại khoản 1 Điều 7 và các chi phí khác phát sinh trước Ngày bàn giao mà Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng hoặc theo quy định của Pháp luật. 2. Tòa nhà đã nghiệm thu và đủ điều kiện để đưa vào sử dụng; diện tích sử dụng của căn hộ thực tế sẽ được tính toán, đo đạc chính xác khi bàn giao và diện tích sử dụng căn hộ thực tế không nhỏ hơn quá 7% so với diện tích sử dụng ghi trong Hợp Đồng. Bên Bán bàn giao Căn hộ du lịch cho Bên Mua vào Ngày bàn giao dự kiến: theo quy định tại Phụ đính 01, Phụ Lục 01. Việc bàn giao Căn hộ du lịch có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại khoản này, nhưng không được chậm quá 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ thời điểm đến hạn bàn giao Căn hộ du lịch cho Bên Mua; Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao Căn hộ du lịch. Trước Ngày bàn giao Căn hộ du lịch là 30 (ba mươi) ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao Căn hộ du lịch. 3. Căn hộ du lịch được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các Bên đã thỏa thuận theo Hợp Đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm đ khoản 1 Điều 5 của Hợp Đồng này. 4. Vào Ngày bàn giao Căn hộ du lịch theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn hộ du lịch so với thỏa thuận trong Hợp Đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế Căn hộ du lịch và ký vào Biên bản bàn giao Căn hộ du lịch. Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn hộ du lịch theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 07 (bảy) ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn hộ du lịch mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của Hợp Đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ du lịch theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn hộ du lịch theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn hộ du lịch theo Hợp Đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn hộ du lịch; việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ du lịch như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp Đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của Hợp Đồng này. 5. Kể từ thời điểm hai Bên ký Biên bản bàn giao Căn hộ du lịch, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn hộ du lịch và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn hộ du lịch mua, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn hộ du lịch này. 6. Ngày bàn giao Căn hộ du lịch có thể được kéo dài thêm trong trường hợp có Sự kiện bất khả kháng hoặc do vi phạm của Bên Mua theo quy định của Hợp Đồng này. 18
- 7. Nếu Bên Mua (hoặc người được ủy quyền hợp pháp của Bên Mua) phát hiện căn hộ có khiếm khuyết, thiếu sót về kết cấu so với thiết kế theo bản vẽ mặt bằng căn hộ do đơn vị quản lý Toà nhà tư vấn và phê duyệt triển khai, và khiếm khuyết, thiếu sót so với Danh mục chi tiết vật liệu và trang thiết bị căn hộ (nếu có). Trong đó "Khiếm khuyết, thiếu sót" được hiểu là sự khác biệt về kết cấu so với thiết kế được phê duyệt hoặc khác biệt về nội thất so với Danh mục chi tiết vật liệu và trang thiết bị căn hộ, Bên Mua có quyền: a. Tiếp nhận bàn giao căn hộ và ký Biên bản bàn giao căn hộ, đồng thời yêu cầu Bên Bán khắc phục những khiếm khuyết, thiếu sót đó theo quy định về bảo hành căn hộ của Hợp Đồng này; hoặc b. Từ chối tiếp nhận bàn giao Căn Hộ cho đến khi những khiếm khuyết, thiếu sót được khắc phục. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ khắc phục những khiếm khuyết, thiếu sót đó trong một thời hạn được các Bên thỏa thuận tại Ngày bàn giao thực tế căn hộ: (i) Nội dung yêu cầu và thỏa thuận về thời hạn khắc phục phải được nêu rõ trong một văn bản yêu cầu khắc phục khiếm khuyết, có chữ ký của Bên Mua (hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp) và xác nhận của đại diện của Bên Bán; và (ii) Sau khi Bên Bán đã hoàn thành việc khắc phục những khiếm khuyết, thiếu sót của căn hộ, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua đến nhận bàn giao căn hộ theo trình tự và thủ tục như quy định tại khoản 2 Điều này. 8. Để làm rõ, trường hợp Bên Bán khắc phục khiếm khuyết thiếu sót của căn hộ theo yêu cầu hợp lý của Bên Mua vượt quá thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ Ngày bàn giao căn hộ nêu trong Hợp Đồng này thì các Bên sẽ áp dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12. 9. Trong trường hợp các yêu cầu khắc phục khiếm khuyết của Bên Mua không phù hợp với bản vẽ thiết kế căn hộ và Danh mục chi tiết vật liệu và trang thiết bị gắn liền với căn hộ, Bên Bán có quyền từ chối thực hiện sửa chữa, khắc phục. Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến không đồng ý bằng văn bản của Bên Bán (nêu rõ lý do), Bên Mua có thể gửi khiếu nại tới Bên Bán (nêu rõ lý do) và các Bên sẽ cùng xem xét khiếu nại đó. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp thì việc giải quyết sẽ được thực hiện theo quy định tại Hợp Đồng. Để làm rõ, tranh chấp trong trường hợp này không phải là căn cứ chấm dứt Hợp Đồng. ĐIỀU 9. BẢO HÀNH 1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn hộ du lịch đã bán theo đúng quy định tại Điều 20 của Luật Kinh doanh bất động sản và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm. 19
- 2. Khi bàn giao Căn hộ du lịch cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình Tòa nhà vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các Bên xác định thời điểm bảo hành. 3. Nội dung bảo hành Căn hộ du lịch trong Tòa nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của Căn hộ du lịch (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với Căn hộ du lịch như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt Tòa nhà. Đối với các thiết bị khác gắn với Căn hộ du lịch thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối. Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành Căn hộ du lịch bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các thiết bị cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện. 4. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi Căn hộ du lịch có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành Căn hộ du lịch. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra. 5. Căn hộ du lịch được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng. Thời gian bảo hành là 60 (sáu mươi) tháng được tính từ ngày Bên Bán ký Biên bản nghiệm thu Tòa nhà đưa vào sử dụng theo quy định của Pháp luật về xây dựng. 6. Bên bán không thực hiện bảo hành Căn hộ du lịch trong các trường hợp sau đây: a. Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường; b. Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra; c. Trường hợp hư hỏng do Sự kiện bất khả kháng; d. Trường hợp đã hết Thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này; e. Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn hộ du lịch do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên bán; 7. Sau Thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn hộ du lịch thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì Phần sở hữu chung và Phần sử dụng chung trong Tòa nhà được thực hiện theo quy định của Pháp 20

