Hợp đồng nguyên tắc hợp tác và cung cấp dịch vụ du lịch
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng nguyên tắc hợp tác và cung cấp dịch vụ du lịch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_nguyen_tac_hop_tac_va_cung_cap_dich_vu_du_lich.docx
Nội dung text: Hợp đồng nguyên tắc hợp tác và cung cấp dịch vụ du lịch
- HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC Về việc hợp tác và cung cấp Dịch Vụ du lịch năm Số: Hôm nay, ngày ... tháng ... năm , Hợp Đồng Nguyên Tắc (gọi tắt là “Hợp Đồng”) này được lập và ký bởi các Bên sau đây: BÊN A: Công ty : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Đại diện bởi : Chức vụ : Địa chỉ : Mã số thuế : Tài khoản số : Tên ngân hàng : Thư điện tử : BÊN B: Công ty : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Đại diện bởi : Chức vụ : Địa chỉ : Điện thoại : Mã số thuế : Tài khoản số : Tên ngân hàng : Thư điện tử : Các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng này với các điều kiện và điều khoản sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG: 1.1. Bên A và Bên B đồng ý ký kết Hợp Đồng về việc cung cấp Dịch Vụ nghỉ dưỡng, các sản phẩm ẩm thực, vui chơi giải trí và chăm sóc sức khỏe (gọi tắt là Dịch Vụ) tại CVSKN [ ] theo các nội dung quy định cụ thể trong Hợp Đồng này. 1.2. Bên A đồng ý cung cấp các Dịch Vụ cho Bên B với các mức giá hợp tác để Bên B tổ chức các chương trình tour đưa du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng, sử dụng các Dịch Vụ tại CVSKN [ ] theo các nội dung quy định cụ thể trong Hợp Đồng này. 1.3. Định nghĩa: Các cụm từ trong Hợp Đồng đươc hiểu như sau: - “Hai Bên”: Bên A là [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] và Bên B là [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B]. - “CVSKN [ ]”: Là Công viên Suối khoáng nóng [ ]. - “Dịch Vụ”: Là sản phẩm Du lịch do Bên A cung cấp. 1
- - “Booking Đặt Dịch Vụ”: Là đai diện hợp pháp có thẩm quyền của Bên B (đã đăng ký với Bên A) soạn thảo các yêu cầu Dịch Vụ theo mẫu của Bên A (bằng các hình thức văn bản/ email/ fax hoặc trực tiếp). - “Xác Nhận booking đặt Dịch Vụ”: Là đại diện hợp pháp của Bên A lập để xác nhận các yêu cầu đặt Dịch Vụ của Bên B, trong đó xác nhận số lượng, thời gian, quy định về hình thức thanh toán, theo mẫu của Bên A (bằng các hình thức văn bản/email/fax hoặc trực tiếp). Trong trường hợp có nhiều xác nhận booking đặt Dịch vụ cho cùng một yêu cầu đặt Dịch Vụ, thì xác nhận booking đặt Dịch Vụ sau cùng sẽ có giá trị và thay thế toàn bộ các xác nhận đặt booking Dịch Vụ trước đó. - “Gói Dịch Vụ tối thiểu’’: Là gói tối thiểu du khách phải mua khi đến CVSKN [ ]. - “Thẻ’’: Là một thiết bị quản lý của Bên A tại CVSKN [ ], được giao cho Bên B khi Bên B đã đảm bảo việc thanh toán Dịch Vụ, dựa vào đó cũng biết được các Dịch Vụ mà Bên B đã đặt thành công và đã sử dụng. Thẻ có chức năng nạp tiền để sử dụng các Dịch Vụ được phép dùng thẻ tại CVSKN [ ]. - “Huỷ Dịch Vụ”: Là huỷ các Dịch Vụ đã đặt và Thanh toán một pḥần hoặc toàn bộ Dịch Vụ nhưng chưa sử dụng Dịch Vụ đó. ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG: 2.1 Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày / / . 2.2 Hợp Đồng này chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau: 2.2.1 Hết thời hạn Hợp Đồng và không được gia hạn. 2.2.2 Một trong các Bên chấm dứt hoạt động, bị thu hồi giấy phép hoạt động, giải thể, phá sản. 2.2.3 Chấm dứt Hợp Đồng do Bên B vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng này. Trong trường hợp này, Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ các thiệt hại phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng gây ra (nếu có). 2.2.4 Chấm dứt theo thông báo trước 15 ngày của Bên A cho Bên B khi xét thấy Bên B không có khả năng tiếp tục thực hiện Hợp Đồng. 2.2.5 Nếu Bên A muốn chấm dứt Hợp Đồng với Bên B (không do lỗi của Bên B và hai Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán cho nhau) thì Bên A gửi thông báo bằng văn bản trước 30 ngày cho Bên B. Trong trường hợp này Bên A không chịu bất cứ chế tài nào khác. 2.2.6 Bên B có những hành động làm giảm uy tín thương mại hoặc làm giảm uy tín sản phẩm, Dịch Vụ của CVSKN [ ]. 2.2.7 Bên B quảng bá, quảng cáo sai lệch với thực tế sản phẩm, Dịch Vụ của CVSKN [ ]. 2.2.8 Chấm dứt Hợp Đồng theo thoả thuận của các Bên. 2.2.9 Do sự kiện bất khả kháng. 2.2.10 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 3: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT DỊCH VỤ: 2
- 3.1 Đặt Dịch Vụ: 3.1.1 Việc đặt booking Dịch Vụ hoặc điều chỉnh thông tin phải được thực hiện theo quy định của hai Bên. 3.1.2 Hình thức đặt booking Dịch Vụ hoặc điều chỉnh thông tin booking: Bên B có trách nhiệm gửi thông tin đặt Dịch Vụ hoặc điều chỉnh cho Bên A bằng văn bản/ fax/ email/ tin nhắn. 3.1.3 Thời gian xác nhận booking tùy thuộc vào khả năng cung cấp Dịch Vụ của Bên A, trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu đặt phòng hoặc Dịch Vụ của Bên B, Bên A sẽ gửi xác nhận đồng ý cho Bên B bằng văn bản/fax/email (gọi tắt là "Xác Nhận Đặt Phòng/ Dịch Vụ"). 3.1.4 Bên B cần phải đặt cọc hoặc thanh toán theo thỏa thuận giữa hai Bên. Booking chỉ có giá trị khi Bên A đã nhận được tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản của Bên B cho Bên A. 3.2 Nhận thẻ: 3.2.1 Bên B nhận thẻ tại Quầy vé CVSKN [ ] của Bên A khi đã hoàn tất thanh toán 100% giá trị của thẻ/giá trị sử dụng Dịch Vụ. 3.2.2 Người đại diện của Bên B là Điều hành/ Trưởng đoàn/ HDV khi đến nhận thẻ phải xuất trình các tài liệu sau: - Biên lai thu tiền của Bên A hoặc ủy nhiệm chi thể hiện số tiền Bên B đã thanh toán đầy đủ 100% tổng giá trị booking theo yêu cầu. - Giấy giới thiệu của Bên B và giấy tờ tùy thân của người đến nhận. 3.2.3 Đối với các trường hợp đã xuất vé nhưng không sử dụng, thì Bên B phải có trách nhiệm hoàn trả lại vé/thẻ cho Bên A, trường hợp thất lạc vé/thẻ thì Bên B phải đền bù theo quy định của Bên A. 3.2.4 Bên A có quyền từ chối cung cấp thẻ trong trường hợp Bên B không đáp ứng các điều kiện về thời gian báo trước và/hoặc các yêu cầu thay đổi về thời gian sử dụng Dịch Vụ và/hoặc xét thấy số lượng khách do Bên B đăng ký vượt khả năng cung cấp Dịch Vụ của Bên A vào thời điểm Bên B yêu cầu và/hoặc Bên B chưa thanh toán cho Bên A đúng quy định tại Hợp Đồng. 3.2.5 Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng nêu tại Điều 10 Bên A có thể hủy Dịch Vụ mà không phải bồi thường sau khi đã thông báo cho Bên B trong thời gian sớm nhất có thể kể từ khi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, bằng bất cứ phương tiện liên lạc nào có thể để hạn chế mất mát hoặc tổn thất. ĐIỀU 4: QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH: 4.1 Chính sách giá bán: 4.1.1 Bên A cung cấp các Dịch Vu ̣cho Bên B tại ̣ CVSKN [ ] theo mức giá có giảm giá, để Bên B cung cấp cho Bên thứ ba các Dịch Vu ̣theo giá công bố Khách Lẻ của Bên A bán cho “Khách Lẻ”. Giá bán đã bao gồm VAT và các loai thuế phí theo quy định. 3
- 4.1.2 Giá Dịch Vụ, Phòng Khách Sạn sẽ đươc Bên A cung cấp cho Bên B bằng những Phu ̣lục đi kèm, chính sách giá có thể thay đổi tùy thuộc vào tình hình kinh tế (lạm phát, các yếu tố khác ). Mọi thay đổi sẽ đươc Bên A thông báo cho Bên B trước 15 ngày áp dụng. 4.1.3 Các chương trình khuyến mãi , giảm giá, các gói Dịch Vu ̣mới sẽ đươc Bên A sẽ cập nhật và thông báo cho Bên B trên Website chính thức của CVSKN [ ]. 4.2 Chính sách miễn phí Thẻ vào cổng (Vé) và suất ăn nội bộ:̣ 4.2.1 Đối tượng được hưởng chính sách: - Có tên trong danh sách Điều hành/ Trưởng đoàn/ HDV (có thẻ HDV còn hiệu lực): Công ty của Bên B đã đăng ký tại Bên A theo đúng quy định (yêu cầu mang theo giấy tờ tùy thân để đối chiếu khi qua cổng soát vé của CVSKN [ ]). - Có tên trên phiếu đặt Dịch Vụ booking đặt Dịch Vụ hoặc email đặt Dịch Vụ do Bên B gởi cho Bên A. - Cung cấp giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân (gọi tắt là CMND) của Điều hành/Trưởng đoàn/HDV trùng khớp với thông tin đã được xác nhận trong booking. 4.2.2 Chính sách miễn phi ́ Thẻ vào cổng (Vé): Bên A cung cấp cho Bên B Thẻ vào cổng miễn phi ́ cho Điều hành/Trưởng đoàn/HDV, cu ̣thể: STT Số lượng khách đặt Chính sách Thẻ vào cổng 1 Đoàn dưới 20 khách Miễn phí 01 Thẻ vào cổng 2 Đoàn trên 20 khách đến 50 khách Miễn phí tối đa 02 Thẻ vào cổng 3 Đoàn trên 50 khách Miễn phí tối đa 03 Thẻ vào cổng 4.2.3 Chính sách suất ăn nội bộ:̣ Trong trường hợp Bên B có sử dụng Dịch vu ̣Ẩm thực, Điều hành/Trưởng đoàn /HDV được hưởng suất ăn nội bộ, cụ thể: STT Số lượng khách đặt Chính sách Suất ăn nội bộ 1 Đoàn dưới 05 khách Không có suất ăn nội bộ 2 Đoàn 05 khách đến 20 khách Được hưởng 01 suất ăn nội bộ 3 Đoàn trên 20 khách đến 50 khách Được hưởng tối đa 02 suất ăn nội bộ HDV Được hưởng tối đa 03 suất ăn nội bộ HDV hoặc 4 Đoàn trên 50 khách theo tình hình thực tế 4.2.4 Quy định sử dụng Thẻ nội bộ dành cho Điều hành/Trưởng đoàn/HDV: 4
- - Đối với HDV có suất ăn nội bộ, tùy từng thời điểm, suất ăn nội bô ̣có thể đươc sử dụng tại nhà hàng buffet hoặc khu vưc ăn dành riêng cho Điều hành/Trưởng đoàn/HDV của Bên B do Bên A quy định. - Bên A sẽ phát hành một loại thẻ riêng dành cho Điều hành/Trưởng đoàn/HDV của Bên B. Thẻ chỉ đươc sử dụng cho mục đích v ́ào cổng và Suất ăn nội bộ của Điều hành/Trưởng đoàn/HDV (nếu có). Nghiêm cấm không đươc̣ đưa thẻ cho khách hàng sử dụng. ĐIỀU 5: QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ. 5.1 Gói phổ thông: - Dịch vu ̣bao gồm: Viếng thăm đền Thần Tài, Tắm khoáng nóng hồ tự nhiên, Tắm Onsen theo phong cách Nhật Bản, Ngâm chân hồ khoáng nóng, Jacuzzi suối nóng, suối lạnh, Xông hơi đá muối Himalaya, Xông hơi khô, xông hơi ướt,Vui chơi tại Công viên nước; Trượt phao dòng sông Lười; Vui chơi tại Công viên khủng long; Xem phim 9D - 12D miễn phí; Trải nghiệm trò chơi thực tế ảo; Tham quan đường hoa Phong Lan, Tham quan, chụp hình tại các điểm trong khuôn viên NTT. - Chính sách giá bán: Giảm 10% trên giá bán dành cho Khách Lẻ. - Hình thức đặt booking và thanh toán: Giai đoạn thấp điểm: Đặt trước hoặc chậm nhất trước 09h00 của ngày SDDV. ▪ Giai đoạn cao điểm: Đặt trước hoặc chậm nhất trước 08h30 của ngày SDDV. 5.2 Gói Tích Lôc/ Phát Lộc/ Lộc Phát:̣ - Dich vu ̣bao gồm: Gói Phổ Thông và Ăn trưa Buffet hoặc Set Menu (đối với gói Tích Lộc) - Dịch vụ bao gồm: Gói Phổ Thông và Ăn Combo Lẩu/ BBQ 350 (đối với gói Phát Lộc); Gói Phổ Thông và Ăn Combo Lẩu/BBQ 250 (đối với gói Lộc Phát). - Chính sách giá bán: Giảm 13% trên giá bán dành cho Khách Lẻ. - Hình thức đặt booking và thanh toán: ▪ Giai đoạn thấp điểm: Đặt trước hoặc chậm nhất trước 09h00 của ngày SDDV. ▪ Giai đoạn cao điểm: Đặt trước hoặc chậm nhất trước 08h30 của ngày SDDV. 5.3 Gói Dưỡng Tuê ̣Phát Thụ: - Dịch vu ̣bao gồm: Gói Phổ Thông sử dụng sau 14h00. - Chính sách giá bán: Giảm 20% trên giá bán dành cho Khách Lẻ. - Hình thức đặt booking và thanh toán: Đặt trước qua Phòng Kinh Doanh. 5.4 Các gói Dịch Vụ còn lại: - Chính sách giá bán: Giảm 10% trên giá bán dành cho Khách Lẻ. - Hình thức đặt booking và thanh toán: Đặt trước qua Phòng Kinh Doanh. 5.5 Khách Sạn: Chi tiết tại Phụ Lục Hợp Đồng.̣ ĐIỀU 6: QUY ĐỊNH VỀ PHẦN TRĂM TRÍCH THƯỞNG SAU 01 NĂM: 5
- Doanh thu/năm – Tỉ lệ thưởng Hình thức chi trả Chưa VAT 1% trên tổng doanh thu đạt được Từ 1,5 tỉ đến dưới 4,1 tỉ trong năm (tương ứng với doanh thu đạt được từ 1,5 tỷ đến dưới 4,1 tỉ) Tiền thưởng năm 20 được quy đổi 2% trên doanh thu đạt được trong qua booking đặt Dịch Vụ sử dụng năm năm 20 . Đơn giá Dịch Vụ quy đổi Từ 4,1 tỉ đến dưới 8,1 tỉ (tương ứng với doanh thu từ 4,1 đến theo giá lữ hành được áp dụng tại thời dưới điểm quy đổi. Việc đối chiếu doanh 8,1 tỉ) số được thực hiện hằng tháng/quý. 3% trên doanh thu đạt được trong Từ 8,1 tỉ trở lên năm (tương ứng với doanh thu từ 8,1 tỉ trở lên) ĐIỀU 7: QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN: 7.1 Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A 100% tổng giá trị booking đã đặt Dịch Vụ theo bảng giá mà Bên A dành cho Bên B trước khi nhân thẻ tai Quầy vé của Bên A. 7.2 Tất cả các khoản thanh toán sẽ được thực hiện bằng chuyển khoản thông qua Số tài khoản của Bên A hoặc tiền mặt tại quầy vé của Bên A: Tên ngân hàng Chủ tài khoản Số tài khoản 7.3 Các thỏa thuận khác (nếu có) thì thực hiện theo thỏa thuận của hai Bên. 7.4 Xuất hóa đơn: Sau khi kết thúc việc sử dụng Dịch Vụ theo từng booking, Bên A sẽ xuất hoá đơn GTGT cho Bên B theo giá trị Bên B thanh toán cho Bên A. Bên B phải chịu trách nhiêm xuất hóa đơn cho khách hàng và nộp các loại thuế phí theo quy định của Pháp Luât.̣ ĐIỀU 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN: 8.1 Quyền và nghĩa vụ Bên A: 8.1.1 Thông báo giá Dịch Vụ áp dụng cho Bên B và các chính sách/nội quy/quy định của Bên A tại CVSKN [ ] theo từng thời điểm, bảo đảm tính chính xác và trung thực các thông tin cung cấp cho Bên B. 8.1.2 Yêu cầu Bên B thanh toán tiền Dịch Vụ đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hợp Đồng này. 6
- 8.1.3 Bên A có quyền ấn định đơn giá Dịch Vụ và điều chỉnh đơn giá này theo quyết định của Bên A. Khi điều chỉnh sửa đổi, bổ sung Dịch Vụ tại các khu vui chơi hoặc sửa đổi bổ sung giá Dịch Vụ quy định tại Hợp Đồng, Bên A sẽ gửi văn bản thông báo cho Bên B tối thiểu 15 ngày trước khi áp dụng. 8.1.4 Trường hợp Bên B vi phạm một trong các nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng này thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng một thông báo gửi cho Bên B trong thời gian 10 ngày, và phạt Bên B 8% giá trị Hợp Đồng, đồng thời yêu cầu Bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại (nếu có). 8.1.5 Các quyền khác theo quy định tại Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật. 8.1.6 Thông báo cho Bên B các bổ sung/hủy bỏ hoặc sửa đổi một hoặc một số Dịch Vụ hoặc tiện ích tại CVSKN [ ] tối thiểu 15 ngày trước khi áp dụng. 8.2 Quyền và nghĩa vụ Bên B: 8.2.1 Cung cấp cho Bên A bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và/ hoặc giấy đăng ký doanh nghiệp có hoạt động ngành nghề đại lý du lịch (bản mới nhất) theo quy định pháp luật Việt Nam. Trường hợp Bên B là pháp nhân nước ngoài, Bên B cam kết và đảm bảo đủ điều kiện và được phép hoạt động ngành nghề đại lý du lịch theo quy định của pháp luật nước CHXHCN Việt Nam. 8.2.2 Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A đầy đủ 100% các khoản tiền tương ứng số lượng Dịch Vụ đã đặt căn cứ trên booking xác nhận Dịch Vụ và các Dịch Vụ khác đã sử dụng. Bên B có trách nhiệm bán Dịch Vụ cho khách hàng theo đúng Giá công bố do Bên A quy định và Bên B có trách nhiệm hướng dẫn, thông tin, giới thiệu cho khách hàng về các Dịch Vụ, các quy định/nội quy của CVSKN NTT và các quy định có liên quan của Pháp luật Việt Nam khi sử dụng Dịch Vụ tại CVSKN [ ]. 8.2.3 HDV của Bên B phải đảm bảo chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Bên B chịu trách nhiệm cung cấp danh sách HDV và bản sao thẻ HDV do cơ quan có thẩm quyền cho Bên A. 8.2.4 Quảng bá, giới thiệu và đưa thông tin các Dịch Vụ của Bên A trên Brochure, Website của Bên B cho khách hàng và đối tác trong các chương trình Tour do Bên B tổ chức. Hình ảnh đăng tải và nội dung thông tin do Bên A cung cấp. Bên B được thiết kế nội dung cho phù hợp nhưng phải được Bên A phê duyệt trước khi thực hiện. Trường hợp Bên B vi phạm quy định tại Điều này, thì kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A, Bên B phải thực hiện ngay việc xóa các nội dung đã đăng, thu hồi, hủy bỏ các ấn phẩm đã phát hành và bồi thường thiệt hại cho Bên A (nếu có). 8.2.5 Cán bộ, nhân viên, HDV của Bên B không được nhân danh, đại diện Bên A để giao dịch, phát ngôn những vấn đề liên quan đến Bên A khi chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản. 7
- 8.2.6 Phối hợp và chia sẻ các thông tin kinh doanh để đẩy mạnh việc hợp tác giữa các Bên. 8.2.7 Bên B có nghĩa vụ bảo mật các thông tin tại Hợp Đồng này và cam kết không cung cấp các thông tin trong Hợp Đồng này cho bất kỳ Bên thứ 03 nào khác trong thời gian Hợp Đồng có hiệu lực. 8.2.8 Trường hợp Bên B vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng này, Bên B sẽ bị phạt 8% giá trị Hợp Đồng và phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A (nếu có). 8.2.9 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Hợp Đồng này. ĐIỀU 9: THÔNG TIN THÔNG BÁO: 9.1 Thông tin, thông báo: Thông tin, thông báo được các Bên gửi cho nhau bằng văn bản/fax/email/tin nhắn theo địa chỉ được ghi nhận tại Hợp Đồng này. Trong trường hợp một trong các Bên có thay đổi thông tin liên lạc nói trên, các Bên phải gửi thông báo bằng văn bản/fax/email/tin nhắn cho Bên còn lại trước 02 ngày. Thông báo, thông tin gửi được xem là Bên kia đã nhận được: - Vào ngày chuyển fax/ email căn cứ theo báo cáo chuyển fax/ email không bị lỗi từ máy fax/email/tin nhắn của Bên gửi nếu gửi bằng fax/ email/ tin nhắn. - Vào ngày thứ 02 kể từ ngày gửi nếu được gửi bằng thư bảo đảm không có biên nhận trừ trường hợp được chứng minh khác. - Vào ngày giao có biên nhận nếu được giao trực tiếp bằng thư chuyển phát nhanh. 9.2 Bên gửi thông báo sẽ không phải chịu trách nhiệm khi Bên nhận không nhận được thông báo do Bên nhận không cập nhập địa chỉ thông báo kịp thời. ĐIỀU 10: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG: 10.1 Trong thời gian thực hiện Hợp Đồng, những sự kiện sau được coi là sự kiện bất khả kháng (gọi tắt là SKBKK): Bão lụt, động đất, chiến tranh, hoả hoạn, sự thay đổi của chính sách, pháp luật của nhà nước hoặc các sự kiện khách quan khác và với điều kiện: 10.1.1 Sự kiện đó hoàn toàn nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý hoặc không do lỗi hoặc sơ suất của Bên bị ảnh hưởng bởi SKBKK, mặc dù Bên đó đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép để đề phòng, khắc phục hoặc giảm bớt thiệt hại, gây ra việc chậm trễ hoặc gián đoạn, đình trệ việc thực hiện nghĩa vụ trong Hợp Đồng. 10.1.2 Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày xảy ra SKBKK, Bên bị ảnh hưởng bởi SKBKK phải thông báo văn bản cho Bên kia, trong đó nêu chi tiết về SKBKK, các biện pháp đã tiến hành để đề phòng, khắc phục thiệt hại, dự kiến kế hoạch khắc phục và biện pháp giải quyết. 10.1.3 Khi xảy ra SKBKK, Bên A sẽ thông báo cho Bên B trong thời gian sớm nhất có thể bằng bất cứ phương tiện liên lạc như fax/email hoặc điện thoại, và Bên A có quyền không cung cấp Dịch Vụ mà không phải bồi thường bất cứ một khoản tiền nào cho Bên B hoặc khách hàng. 10.1.4 Trừ khi có ý kiến khác của Bên A bằng văn bản, Bên B vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng phù hợp với hoàn cảnh thực tế cho phép và phải 8
- tiến hành mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị SKBKK gây trở ngại. 10.1.5 Các Bên đồng ý rằng mọi trường hợp khó khăn về tài chính dẫn đến việc Bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tiền Dịch Vụ nêu tại Hợp Đồng này sẽ không được coi là SKBKK. 10.2 Để làm rõ về chính sách SKBKK, cụ thể: 10.2.1 Đối với trường hợp Bên B đã thanh toán 100% hoặc đã đặt cọc thì sẽ không được hoàn & được bảo lưu 12 tháng trừ khi có văn bản chấp thuận của Bên A với nội dung khác (nếu có). 10.2.2 Trường hợp Bên B đã & đang sử dụng Dịch Vụ thì sẽ không được hoàn, huỷ. ĐIỀU 11: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC: 11.1 Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam. 11.2 Mọi tranh chấp phát sinh từ Hợp Đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì một trong các Bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền tại thành phố Đà Nẵng để giải quyết. 11.3 Hợp Đồng này thay thế cho các thoả thuận, Hợp Đồng đã ký trước đây có liên quan đến các Dịch Vụ được đề cập theo Hợp Đồng này. 11.4 Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp Đồng này đều phải lập thành văn bản và được tất cả các Bên, hay đại diện các Bên tham gia Hợp Đồng này ký tên. 11.5 Hợp Đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc, Bên A giữ 01 (một) bản và Bên B giữ 01 (một) bản với giá trị pháp lý như nhau. Bên A Bên B 9

