Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu đồ uống

docx 55 trang Lucy 25/09/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu đồ uống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_nhuong_quyen_thuong_hieu_do_uong.docx

Nội dung text: Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu đồ uống

  1. [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHƯỢNG QUYỀN] HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG KINH DOANH Cửa hàng: [TÊN THƯƠNG HIỆU] Quận/huyện: Số hợp đồng: Mã cửa hàng: Thời gian ký: Ngày tháng năm
  2. KHÔNG NGỪNG CẢI THIỆN, NGHÌN CỬA HÀNG NHƯ MỘT
  3. MỤC LỤC HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNGKINH DOANH.............................................................02 GIẢI THÍCH........................................................................................................................03 CHƯƠNG 1: NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH...............................................................05 CHƯƠNG 2: CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ GIỮ BÍ MẬT KINH DOANH ..........................08 CHƯƠNG 3: KHAI TRƯƠNGCỬA HÀNG........................................................................10 CHƯƠNG 4: CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHƯỢNG QUYỀN...............................................12 CHƯƠNG 5: GIÁM SÁT, ĐÀO TẠO VÀ CHỈ ĐẠO .............................................................13 CHƯƠNG 6: TRAO VÀ SỬ DỤNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ .........................................14 CHƯƠNG 7: VẬN HÀNH THỐNG NHẤT CỬA HÀNG TRONG CHUỖI ..........................15 CHƯƠNG 8: BẢO VỆ QUYỀN LỢI KHÁCH HÀNG ..........................................................19 CHƯƠNG 9: HOẠT ĐỒNG QUẢNG CÁO VÀ THÚC ĐẨY KINH DOANH ......................20 CHƯƠNG 10: SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG .....................................................20 CHƯƠNG 11: TRÁCH NHIỆM KHI VI PHẠMHỢP ĐỒNG .............................................22 CHƯƠNG 12: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG ............................................................23 CHƯƠNG 13: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN SAU KHI KẾT THÚC HỢP ĐỒNG.................................................................................................................................24 CHƯƠNG 14: GIẢI QUYẾTTRANH CHẤP.......................................................................26 CHƯƠNG 15: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC..............................................................................26 PHỤ LỤC 1 : THÔNG TIN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH ......................................................................................................29 PHỤ LỤC 2: VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG CỦA CỬA HÀNG GIA NHẬP CHUỖI.............................................................................................................30 PHỤ LỤC 3: THOẢ THUẬN ĐÓNG CỬA HÀNG GIA NHẬP CHUỖI ............................32 PHỤ LỤC 4: HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN HỆ THỐNG CUNG CẤP HÀNG HÓA...........35
  4. Bên A ( dưới đây gọi là “ bên nhượng quyền” hoặc “ Bên A”):[TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHƯỢNG QUYỀN] Giấy chứng nhận ĐKKD: Thay đổi lần 2: / / Địa chỉ công ty: Đại diện pháp nhân: Chức vụ: Số hộ chiếu/CCCD: Cấp ngày: / / Tại: Điện thoại: Bên B sau đây gọi là “bên nhận nhượng quyền” hoặc “bên B”: CCCD hoặc mã số đăng ký kinh doanh: Cấp ngày: Tại: Địa chỉ thường trú ( đăng ký kinh doanh): Địa chỉ cửa hàng: Điện thoại liên hệ: Email: Xét thấy: Bên A là một pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam. Bên A là chủ sở hữu duy nhất và độc quyền đối với thương hiệu và/hoặc nhãn hiệu “[TÊN THƯƠNG HIỆU]” và là đơn vị được quyền thiết lập, vận hành, phát triển hệ thống dịch vụ cung cấp sản phẩm mang thương hiệu “[TÊN THƯƠNG HIỆU]” (sau đây gọi là “Hệ thống”) một cách hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam. Bên A có quyền và có nhu cầu chuyển nhượng các nguồn lực kinh doanh như thương hiệu và phương thức kinh doanh hợp pháp của mình cho người khác, đồng thời có khả năng cung cấp cho bên được chuyển nhượng nhữngchỉ dẫn và đào tạo lâu dài, bên B thừa nhận bên A có đủ khả năng và nguồn lực trên; Bên B là một pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam (hoặc là cá nhân) đã xác nhận các quyền của Bên Nhượng quyền đối với Thương hiệu đã nêu và mong muốn được nhượng quyền để tham gia hệ thống kinh doanh dịch vụ cung cấp sản phẩm mang thương hiệu “[TÊN THƯƠNG HIỆU]” mà Bên A đang sở hữu hợp pháp và kinh doanh tại Việt Nam. Thông qua sự thoả thuận hữu nghị, hai bên ký kết và cùng nhau tuân thủ bản hợp đồng chuyển nhượng kinh doanh này, dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công bằng, và trung thực.
  5. GIẢI THÍCH Ngoài các quy ước đặc biệt khác trong hợp đồng, từ ngữ hoặc cách biểu đạt trong bản hợp đồng này mang ý nghĩa sau đây: Hệ thống Chỉ Hệ thống kinh doanh nhượng quyền “ [TÊN THƯƠNG kinh HIỆU]”, hệ thốngnày bao gồm nhưng không giới hạn: (1) Các doanh nguồn lực kinh doanh như thương hiệu, nhãn hiệu đã đăng ký chuyển (gồm nhưng không giới hạn: “[TÊN THƯƠNG HIỆU]” nhượng vv..), bản quyền, kỹ thuật độc quyền, quyền sử dụng logo hoặc thương hiệu, nhãn hiệu; (2) Phương thức kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, phương thức quản lý sản phẩm chuyển nhượng; (3) Nguyên liệu theo tiêu chuẩn đã được chỉ định hoặc được cấp đồng bộ; (4) Công thức pha chế; (5) Model thiết bị máy móc theo chỉ định hoặc được cấp đồng bộ; (6) Thiết kế cửa hàng đồng bộ, giá bán đồng bộ; (7) Tất cả các tài sản vô hình khác mang tính chất nhận diện thương hiệu “[TÊN THƯƠNG HIỆU]”..v.v.. Cửa hàng Tức Cơ sở kinh doanh do bên A cho phép thành lập và thực hiện gia nhập các hoạt động kinh doanh được nhượng quyền, trên cơ sở hệ chuỗi thống kinh doanh chuyển nhượng mà bên B đã công nhận và đồng ý tuân thủ, gồm nhưng không giới hạn hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã hoặc công ty v.v.. Nhãn Tức Bên A cho phép bên B sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu trong hiệu quá trình kinh doanh cửa hàng theo điều khoản của bản hợp nhượng đồng này như sau: Xem phụ lục 1 quyền
  6. Logo Tức Logo nhận dạng có liên quan đến hệ thống kinh doanh nhượng nhượng quyền, gồm nhưng không giới hạn thương hiệu mà bên Ađăng quyền ký ( gồm nhưng không giới hạn “[TÊN THƯƠNG HIỆU]” v.v..), quyền sử dụng (gồm nhưng không giới hạn “[TÊN THƯƠNG HIỆU]“ v.v..), logo hoặc nhãn hiệu doanh nghiệp (gồm nhưng không giới hạn “[TÊN THƯƠNG HIỆU]” v.v.), biển hiệu (biểu tượng của cửa hàng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh), và thiết kế riêng nội ngoại thất ( sửa chữa nội thất, phong cách trang trí, bố trí màu sắc, bố cục, đồ đạc v.v), đồng phục, quảng cáo v.v.
  7. Sản Tức Tất cả sản phẩm hoặc dịch vụ có thương hiệu hoặc logo nhượng phẩm quyền, gồm nhưng không giới hạn nguyên liệu, công thức pha chuyển chế, phụ gia, thành phẩm và các loại, phương thức dịch vụ v.v.. quyền Tài liệu Tức Các loại tài liệu hưỡng dẫn bằng văn bản do bên A phát hành, hướng dùng để hướng dẫn, đào tạo cửa hàng tham gia chuỗi, gồm dẫn thao nhưng không giới hạn: “ Sổ tay về tiêu chuẩn sản phẩm”, “ Sổ tác kinh tay về quản lý vận hành cửa hàng”, “Sổ tay về đào tạo nhân viên” v.v.. Nhượng Tức Bên A chỉ cho phép bên B mở một cửa hàng tại khu vực quyền đơn chuyển nhượng được quy định trong hợp đồng. thể doanh nhượng quyền Phí gia Tức Là chi phí bên B chi trả cho bên A để dành được quyền kinh nhập doanh, không bao gồm chi phí dưới bất cứ hình thức nào trong điều khoản hợp đồng này như: phí quản lý, phí đào tạo, tiền đảm bảo.v.v. Phí quản Tức Mọi chi phí phát sinh khi bên A cử nhân viên đến hướng dẫn lý chỉ đạo kinh doanh (gồm cả chỉ đạo từ xa), bảo dưỡng, phục vụ hậu cần đối với bên B định kỳ hoặc không định kỳ. Phí đào Tức Phí đào tạo về quy trình sản xuất, bảo dưỡng thiết bị, phương tạo pháp kinh doanh và mô hình quản lý mà bên A cung cấp cho bên B và nhân viên của họ.. Giá bán Tức Giá bán lẻ đồng bộ và thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam do bên A quy định. Cửa hàng Tức Cửa hàng bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ tương tự hoặc đối thủ rất giống với cửa hàng “[TÊN THƯƠNG HIỆU] ”; Cửa hàng có mối quan hệ cạnh tranh với cửa hàng “[TÊN THƯƠNG HIỆU]”.
  8. CHƯƠNG 1: NHƯỢNG QUYỀN KINH DOANH 1.1 Nhượng quyền kinh doanh 1.1.1 Bên A bằng Hợp đồng này cho phép bên B sử dụng thương hiệu, logo mà bên B nhượng quyền tại cửa hàng của bên B trong thời gian kinh doanh, tại khu vực do bên A công nhận và được quy định trong hợp đồng, đồng thời tiến hành kinh doanh theo phương thức và tiêu chuẩn kinh doanh đồng bộ và thống nhất mà bên A yêu cầu. 1.1.2 Bên B phải tiến hành quản lý kinh doanh theo mô hình đồng bộ theo yêu cầu của bên A và chịu sự kiểm soát của Bên A trong quá trình hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng, bên B không được kinh doanh vượt quá phạm vi cho phép, và vượt thời hạn nhượng quyền kinh doanh; nếu chưa được bên A đồng ý bằng văn bản, bên B không được tự ý chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng bằng hình thức khác cho bên thứ ba quyền kinh doanh này. Nếu bên A phát hiện có hiện tượng trên, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng, chấm dứt tư cách kinh doanh của bên B, bên B đồng ý bên A không cần hoàn lại mọi khoản phí như phí gia nhập, phí quản lý, phí đào tạo, phí đảm bảo v.v.. mà bên B đã nộp cho bên A. 1.1.3 Mô hình kinh doanh mà bên B được nhượng quyền này là nhượng quyền đơn thể, nhượng quyền này không có tính độc chiếm, và tính bài xích. Trừ trường hợp có những quy định khác ngoài bản hợp đồng này, bên A có thể tự đầu tư thành lập cửa hàng trực tiếp mới, hoặc ủy quyền bên thứ ba thành lập cửa hàng gia nhập chuỗi trong khu vực nhượng quyền. 1.1.4 Mối quan hệ giữa các bên trong Hợp đồng này là mối quan hệ của các bên độc lập ký hợp đồng. Hợp đồng này sẽ không tạo thành bất kỳ thỏa thuận hợp danh nào, cũng như không tạo ra bất kỳ mối quan hệ liên doanh, đại lý hoặc tuyển dụng nào giữa các Bên. Bên Nhận quyền không được phép hành động với tư cách là người đại diện, công ty con, bên liên kết hoặc đại lý của Bên Nhượng quyền và không được ủy quyền để thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thay mặt cho Bên Nhượng quyền. 1.2 Khu vực nhượng quyền kinh doanh 1.2.1 Bên A cho phép bên B mở một cửa hàng tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ được nhượng quyền tại Địa chỉ cụ thể:
  9. Sau đây gọi tắt “khu là vực được nhượng quyền” hoặc “ địa bàn kinh doanh” theo địa giới hành chính quy định của Việt Nam). 1.2.2 Nếu bên B muốn thay đổi địa chỉ cửa hàng vì bất cứ lý do gì bên B đều phải xin phép bên A bằng hình thức văn bản, chỉ sau khi bên A khảo sát và đồng ý bằng văn bản, bên B mới được phép thay đổi. Phí sửa đổi hợp đồng bên B trả cho bên A là 5.000.000 VND (Năm triệu đồng), mọi chi phí phát sinh khi bên B xin duyệt thay đổi địa chỉ là do bên B chi trả. 1.2.3 Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, bên A phải bảo vệ khu vực xung quanh cửa hàng của bên B, bằng cách không chuyển nhượng thành lập thêm cửa hàng nào khác trong phạm vi: cách 20 m về bên trái cửa hàng ( tức lấy cửa hàng làm chuẩn hướng về phía trái), Cách 20 m về bên phải của hàng (tức lấy cửa hàng làm chuẩn hướng về phía phải), cách 20m về phía trước cửa hàng (tức lấy cửa hàng làm chuẩn hướng về phía trước), cách 20 m về phía sau cửa hàng (tức lấy cửa hàng làm chuẩn hướng về phía sau). 1.3 Thời hạn hợp đồng Thời hạn chuyển nhượng của hợp đồng này là từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm Trước khi hết hạn hợp đồng này, nếu bên B muốn tiếp tục nhận nhượng quyền thì trong vòng 3 tháng trước khi hết hạn hợp đồng này, bên B phải đề nghị bên A gia hạn hợp đồng bằng văn bản. Sau khi được bên A phê duyệt, hai bên sẽ tiến hành thoả thuận ký phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng mới. 1.4 Chi phí nhượng quyền kinh doanh 1.4.1 Phí gia nhập: Phí gia nhập được bên B thanh toán cho bên A một lần, ngay trong ngày ký kết hợp đồng này, bên B phải thanh toán cho bên A phí gia nhập cửa hàng của ba năm hợp đồng Với số tiền là 46.800.000 VND ( Bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng) Phí gia nhập chuỗi nêu trên theo hợp đồng này sẽ không được hoàn lại toàn bộ tại bất kỳ thời điểm chấm dứt hoặc hủy bỏ nào của Hợp đồng này hoặc trong bất kỳ trường hợp nào khác. 1.4.2 Phí quản lý:
  10. Phí quản lý được bên B thanh toán cho bên A một lần, ngay trong ngày ký kết hợp đồng này, bên B phải thanh toán cho bên A phí quản lý cửa hàng của ba năm hợp đồng Với số tiền là: 34.800.000 VND ( Bằng chữ: Ba mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng) Trong đó, phí quản lý của năm thứ nhất ( từ ngày tháng năm 2023 đến ngày tháng năm 2024) (Bằng số: 11.600.000 VND) (Bằng chữ: Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) Phí quản lý của năm thứ hai (từ ngày tháng năm 2024 đến ngày tháng năm 2025) (Bằng số: 11.600.000 VND) (Bằng chữ: Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) Phí quản lý của năm thứ ba (từ ngày tháng năm 2025 đến ngày tháng năm 2026) (Bằng số: 11.600.000 VND) (Bằng chữ: Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) Trong quá trình thực hiện bản hợp đồng này, bên B đồng ý cho bên A điều chỉnh phí quản lý một cách hợp lý căn cứ vào các nhân tố như giá thị trường. v.v. số tiền phí quản lý cụ thể là số tiền khi bên A thông báo, thông báo này đã bao gồm nhưng không giới hạn các phương thức và kênh thông tin mà đại đa số cửa hàng trong chuỗi biết đến như thông báo trong trang fanpage, wechat, thông cáo trên trang web công ty.v.v. Phí quản lý nêu trên theo hợp đồng này sẽ được tính theo năm thu phí của hợp đồng này và sẽ được hoàn lại một phần tương ứng với số năm còn lại tại thời điểm chấm dứt hoặc hủy bỏ của Hợp đồng này. 1.4.3 Tiền đảm bảo: Trong ngày ký kết hợp đồng này, bên B phải thanh toán một lần cho bên A toàn bộ số tiền đảm bảo để thực hiện hợp đồng là 70.000.000 VND (Bằng chữ: Bảy mươi triệu đồng). Sau khi hết hạn hợp đồng này, nếu bên B không có bất kỳ hành vi vi phạm nào, hai bên
  11. không có sai sót nào trong việc bàn giao các thủ tục sau đó thì bên A sẽ hoàn trả số tiền bảo đảm nêu trên cho bên B không có lãi suất. 1.4.4 Phí đào tạo: Trong ngày ký kết hợp đồng này, bên B phải thanh toán một lần cho bên A toàn bộ số tiền phí đào tạo trong toàn bộ thời gian thực hiện hợp đồng là 6.800.000 VND (Bằng chữ: Sáu triệu tám trăm nghìn đồng) Phí đào tạo nêu trên theo hợp đồng này sẽ không được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ tại bất kỳ thời điểm chấm dứt hoặc hủy bỏ nào của Hợp đồng này ngoại trừ trường hợp chưa qua đào tạo. CHƯƠNG 2: CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ GIỮ BÍ MẬTKINH DOANH 2.1 Cung cấp thông tin 2.1.1 Trước khi ký kết hợp đồng này, bên A đã cung cấp cho bên B các thông tin cần thiết trong “Bảng xác nhận cung cấp thông tin kinh doanh nhượng quyền”, bên B xác nhận đã hiểu và nắm được những thông tin cơ bản nêu trên cũng như những thông tin về việc kinh doanh nhượng quyền, quyền và nghĩa vụ của bên nhận nhượng quyền theo quy định của Luật Thương mại 2005, Bộ Luật dân sự 2015 và các quy định có liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại của Việt Nam. 2.1.2 Thông tin mà bên A cung cấp cho bên B trong “Bảng xác nhận cung cấp thông tin kinh doanh nhượng quyền” của bên A phải là thông tin thật, chính xác, hoàn chỉnh. Trong quá trình nhượng quyền kinh doanh, nếu như có thay đổi lớn nào về thông tin cung cấp, phải thông báo ngay cho bên B. 2.1.3 Bên A có thể thông qua các cuộc họp hoặc gặp mặt để kịp thời truyền đạt cho bên B những thông tin trên, bên B có thể ghi chép để lưu lại thông tin. Sau khi kết thúc cuộc gặp mặt, hội nghị hoặc truyền đạt thông tin, bên B nên ký xác nhận vào bản ghi chép của bên A. 2.2 Giữ bí mật thương mại 2.2.1 “Bí mật thương mại” được nhắc đến trong hợp đồng là những thông tin kinh doanh, kỹ thuật mang tính ứng dụng, các thông tin không công bố rộng rãi mà có thể mang lại lợi ích kinh tế cho
  12. bên Avà các chi nhánh, công ty con của bên A, gồm nhưng không giới hạn: (1) các thông tin thương mại, thông tin riêng, mô hình tiêu thụ, mô hình cung cấp hàng hoá, mô hình gia nhập chuỗi cửa; mô hình quản lý, mô hình kinh doanh của bên A và các chi nhánh, công ty con của bên A; (2) bất cứ thông tin nào mang hoặc không mang tính kỹ thuật, hoặc kiến thức độc quyền như các quyền sở hữu có liên quan, các bí quyết, mô hình, kỹ thuật độc quyền, quy trình, công thức pha chế, hệ thống quy cách liên quan đến kinh doanh của bên A, chi nhánh và công ty con của bên A; (3) quy hoạch, phương án phát triển hiện có hoặc sắp có với bên A và phân nhánh, công ty con của họ; (4) các thông tin liên quan đến kế hoạch kinh doanh, tình hình kinh doanh, dự báo thị trường, tài liệu khách hàng, giải thích kỹ thuật, những nghiên cứu, phát triển của bên A, chi nhánh và công ty con của bên A, và bất kỳ thông tin riêng hoặc thông tin bí mật mà bên thứ ba tiết lộ cho bên A, các chi nhánh và công ty con của bên A; (5) Nội dung hợp tác đang tiến hành và đã tiến hành xong của bên A và bên B; (6) Bí mật thương mại của bên thứ ba mà bên A có trách nhiệm phải bảo mật theo quy định của pháp luật và/hoặc theo thỏa thuận hợp đồng với bên thứ ba. 2.2.2 Bên B có nghĩa vụ bảo mật đối với các bí mật thương mại của bên A và các chi nhánh, công ty con của bên A được đề cập trong hợp đồng này và/hoặc theo quy định của pháp luật, đồng thời có những biện pháp bảo mật đối với những bí mật thương mại mà bên B đang nắm giữ của bên A và các chi nhánh, công ty con của bên A, để phòng tránh việc bí mật thương mại bị đánh cắp hoặc tiết lộ. 2.2.3 Trong quá trình thực hiện hợp đồng và/hoặc sau khi chấm dứt và/hoặc hủy bỏ và/hoặc kết thúc Hợp đồng này, bên B và người có liên quan của bên B không được tiết lộ, sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng, hoặc để người khác sử dụng những bí mật thương mại mà bên B nắm giữ của bên A và chi nhánh, công ty con của bên A, nếu như không được sự đồng ý bằng văn bản của bên A. Trong tất cả các Thỏa thuận hoặc Hợp đồng bên B ký kết với bên thứ ba có liên quan đến bí mật thương mại của bên A hoặc trong Hợp đồng lao động mà bên B ký kết với người lao động phải có các điều khoản về bảo mật có liên quan, để đảm bảo rằng bí mật thương mại của bên A, chi nhánh và công ty con của bên A không bị tiết lộ. Nếu bên B và/hoặc người có liên quan của bên B vi phạm các quy định về giữ bí mật thương mại nêu trên thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này mà không phải chi trả và/hoặc hoàn trả cho bên B bất cứ khoản tiền nào, đồng
  13. thời bên B phải bồi thường cho bên A mọi thiệt hại gây ra bởi hành vi vi phạm của bên B và/hoặc người có liên quan của bên B. CHƯƠNG 3: KHAI TRƯƠNG CỬA HÀNG 3.1 Thiết lập hình thức cửa hàng trong chuỗi 3.1.1 Bên B phải thành lập cửa hàng kinh doanh hợp pháp như công ty hoặc hộ kinh doanh cá thể với danh nghĩa của chính mình, nếu chưa được sự đồng ý bằng văn bản của bên A, không được cho thuê hoặc chuyển nhượng cửa hàng cho bên thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào. Trong trường hợp bên B thành lập cửa hàng kinh doanh gia nhập chuỗi hợp pháp như công ty hoặc hộ kinh doanh cá thể, các chủ thể hợp pháp này sẽ hoạt động như một chủ thể độc lập về mặt pháp luật, hạch toán độc tập, tự chịu rủi ro, tự chịu lỗ lãi. Chủ thể hợp pháp này không thuộc về công ty con hoặc chi nhánh của bên A, cũng không thuộc về tình hình kinh doanh của bên Ahoặc các bên liên quan khác, mọi trách nhiệm, tranh chấp giữa bên B và các chủ thể này không liên quan gì tới bên A. 3.1.2 Bên B và nhân viên, người đại diện của bên B không được coi như là nhân viên, người đại diện, người hợp tác, doanh nghiệp hợp tác của bên A và chi nhánh hay công ty con của của bên A trong bất kỳ trường hợp nào; bên B không được trực tiếp làm, hoặc mặc định làm người đại diện, doanh nghiệp liên doanh, hay người hợp tác của bên A và chi nhánh, hay công ty con của bên A; bên B không được đại diện cho bên A và chi nhánh, công ty con của của bên A, bên B không được lấy danh nghĩa của bên A và/hoặc chi nhánh, công ty con của bên A thông qua bất kỳ hình thức nào để nhận trách nhiệm hoặc nhằm nhận trách nhiệm hoặc tạo ra bất kỳ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào cho bên A. 3.1.3 Yêu cầu về diện tích cửa hàng: Diện tích sử dụng thực tế của cửa hàng gia nhập chuỗi không được nhỏ hơn 20 m2; bề rộng thực tế của cửa hàng gia nhập chuỗi không đươc nhỏ hơn 2 m; chiều sâu thực tế của cửa hàng gia nhập chuỗi không được nhỏ hơn 2 m. 3.2 Việc sử dụng thương hiệu Khi bên B làm thủ tục xin cấp phép hoặc đăng ký tên cửa hàng hoặc đăng ký thương hiệu cho cửa hàng gia nhập chuỗi tại cơ quan thẩm quyền đều phải có chữ “[TÊN THƯƠNG HIỆU]” và phải được đồng ý trước của bên A bằng văn bản bên B mới được sử dụng
  14. thương hiệu. 3.3 Quyền kinh doanh cửa hàng gia nhập chuỗi Bên B đảm bảo cửa hàng gia nhập chuỗi phải phù hợp với các quy định về yêu cầu bắt buộc liên quan đến điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và quy định liên quan của cơ quan thẩm quyền địa phương. Và phải có tư cách hợp pháp để thực hiện các hoạt động kinh doanh trong hệ thống kinh doanh nhượng quyền (bao gồm nhưng không giới hạn các loại giấy phép hành chính, giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đủ điều kiện kinh doanh như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thực phẩm v.v..). 3.4 Hướng dẫn mở cửa hàng gia nhập chuỗi Bên A phải cung cấp sự hỗ trợ và hướng dẫn cần thiết đối với các công việc chuẩn bị cửa hàng của bên B như điều tra thị trường, lựa chọn địa điểm cửa hàng, sửa chữa trang trí địa điểm kinh doanh, tuyển nhân viên v.v. 3.5 Đào tạo khi mở cửa hàng gia nhập chuỗi Trước khi khai trương cửa hàng, bên B hoặc nhân viên cửa hàng được chỉ định phải tham gia khóa đào tạo của bên A, sau khi thông qua kiểm tra của bên A mới được làm việc, để đảm bảo bên B có thể vận hành cửa hàng một cách độc lập. 3.6 Cung cấp hệ thống kinh doanh nhượng quyền Trong vòng 30 ngày sau khi ký hợp đồng, bên A cung cấp cho bên B các tài liệu bằng văn bản có liên quan dùng để vận hành cửa hàng trong hệ thống kinh doanh chuyển nhượng, để đảm bảo bên B vận hành cửa hàng gia nhập chuỗi một cách thuận lợi, bên B nên kịp thời ký nhận bằng văn bản. 3.7 Thời gian khai trương cửa hàng Bên B nên đảm bảo bắt đầu kinh doanh cửa hàng trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng, ngoại trừ trường hợp bên A đồng ý kéo dài thời gian bằng văn bản. 3.8 Những việc bên B cần chuẩn bị khi mở cửa hàng 3.8.1 Bên B phải tự thuê địa điểm dùng cho việc kinh doanh cửa hàng gia nhập chuỗi và làm thủ tục đăng ký kinh doanh, nộp các loại thuế và phí liên quan theo quy định của pháp luật. 3.8.2 Tiêu chuẩn và chi phí trang trí lắp đặt: 3.8.2.1 Để thể hiện hình ảnh thống nhất của hệ thống cửa hàng “[TÊN THƯƠNG
  15. HIỆU]”, phối hợp với chiến lược tạo hình ảnh thống nhất “[TÊN THƯƠNG HIỆU]”, bên B phải tiến hành cải tạo và trang trí cửa hàng gia nhập chuỗi theo thiết kế và phương án thi công đồng bộ của bên A. 3.8.2.2 Mọi chi phí và nghĩa vụ phát sinh từ việc cải tạo và trang trí cửa hàng gia nhập chuỗi do bên B tự chi trả. 3.8.2.3 Bên B đồng ý rằng sau khi hoàn tất việc cải tạo và trang trí cửa hàng gia nhập chuỗi và được bên A nghiệm thu đạt tiêu chuẩn mới triển khai các hoạt động kinh doanh tại cửa hàng. 3.8.2.4 Trường hợp bên B tự ý thay đổi thiết kế và phương án cải tạo trang trí cửa hàng gia nhập chuỗi mà không có sự đồng ý của bên A và/hoặc sau khi hoàn tất việc cải tạo và trang trí cửa hàng gia nhập chuỗi bên B triển khai kinh doanh tại nhà hàng khi chưa có sự đồng ý nghiệm thu đạt tiêu chuẩn của bên A thì đều bị coi là bên B vi phạm hợp đồng. CHƯƠNG 4: CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHƯỢNG QUYỀN 4.1 Để thống nhất quản lý, đảm bảo sự đồng nhất về chất lượng dịch vụ và sản phẩm nhượng quyền, để phục vụ cho việc kinh doanh thương hiệu “[TÊN THƯƠNG HIỆU]”, bên A có thể chỉ định cửa hàng gia nhập chuỗi sử dụng thiết bị và dụng cụ có nhãn hiệu đồng bộ và/hoặc bổ sung thêm các quy cách đồng bộ mới (bao gồm nhưng không giới hạn máy làm kem, máy dập miệng cốc, công cụ quảng cáo v..v.). Nếu chưa được sự đồng ý của bên A, bên B không được tự ý mua thiết bị, dụng cụ từ bên thứ ba; Nếu bên A phát hiện bên B trong quá trình kinh doanh sử dụng thiết bị, dụng cụ của bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên A thì bên A có thể truy cứu trách nhiệm vi phạm hợp đồng đối với bên B và yêu cầu bên B thay đổi trong thời gian nhất định. 4.2 Đối với các vật liệu, nguyên liệu, dụng cụ đóng gói phục vụ cho việc kinh doanh cửa hàng gia nhập chuỗi, bên B phải sử dụng các sản phẩm do bên A chỉ định, và đồng ý chỉ mua hàng tại các bên cung ứng theo sự chỉ định của bên A. Trường hợp xảy ra bất cứ tranh chấp nào giữa bên B với bên cung ứng do bên A chỉ định thì đều xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên theo Hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký giữa bên B với bên cung
  16. ứng nói trên và không làm phát sinh bất cứ trách nhiệm cũng như nghĩa vụ nào đối với bên A, nhưng bên A có thể phối hợp với bên B thỏa thuận giải quyết với bên cung ứng.
  17. CHƯƠNG 5: GIÁM SÁT, ĐÀO TẠO VÀ CHỈ ĐẠO 5.1Để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống kinh doanh nhượng quyền và của chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhượng quyền, bên A có quyền hỗ trợ, giám sát, kiểm tra và xét duyệt đối với các hoạt động kinh doanh của cửa hàng gia nhập chuỗi của bên B. Bên B tuânthủ các đề xuất kiến nghị và chỉ đạo của bên A trong quá trình kinh doanh nhượng quyền. Bên B và nhân viên của bên B phải hợp tác đối với hoạt động hỗ trợ, kiểm tra, giám sát và xét duyệt bên A và/hoặc nhân viên bên A, không được viện dẫn bất cứ lý do nào để từ chối các yêu cầu phối hợp công việc được bên A và/hoặc nhân viên bên A đưa ra theo quy định của Hợp đồng này. Bên A có thể uỷ thác cho nhân viên tại chi nhánh, công ty con của bên A hoàn thành việc hỗ trợ, kiểm tra, giám sát và xét duyệt đối với bên B theo quy định tại điều khoản này. Trong quá trình nhân viên của bên A hoặc nhân viên được bên A uỷ thác đang thực hiện nhiệm vụ của mình tại cửa hàng gia nhập chuỗi của bên B, bên B phải đảm bảo an toàn về người và tài sản cho nhân viên này, nếu trong quá trình nhân viên này thực hiện nhiệm vụ của mình, bị xâm hại về người và tài sản, bên B phải tích cực phối hợp giải quyết và chịu trách nhiệm bồi thường. 5.2 Bên A có quyền kiểm tra và xét duyệt các tài liệu như lịch sử giao dịch, bảng công nợ, báo cáo thu chi tài chính của cửa hàng gia nhập chuỗi, bên B phải phối hợp thực hiện. 5.3 Bên B có trách nhiệm làm thủ tục và tự chi trả các chi phí liên quan đến việc xin cấp Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thực phẩm, Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và các giấy tờ khác có liên quan đến việc kinh doanh của cửa hàng gia nhập chuỗi, bên A có thể hướng dẫn và phối hợp cung cấp các tài liệu chứng minh có liên quan. 5.4Để đảm bảo bên B có thể kinh doanh bình thường theo mô hình thống nhất mà bên A cung cấp tại cửa hàng gia nhập chuỗi của bên B, sau khi bản hợp đồng này có hiệu lựcvà bên B chi trả các chi phí liên quan đúng thời hạn, bên A phải cung cấp tài liệu hướng dẫn mở cửa hàng của mô hình kinh doanh này, bao gồm “ Sổ tay tiêu chuẩn sản phẩm”, “ Sổ tay đào tạo nhân viên”, “ Sổ tay quản lý vận hành cửa hàng. Lấy cuốn “ Sổ tay quản lý kinh doanh cửa hàng do hệ thống kinh doanh nhượng quyền “[TÊN THƯƠNG HIỆU]”
  18. làm căn cứ chính cho bên B thành lập cửa hàng. Bên B phải tuân theo yêu cầu của các tài liệu này về thao tác kinh doanh nhượng quyền, thực hiện các tiêu chuẩn phục vụ một cách nghiêm ngặt, nâng cao hình ảnh thương hiệu “[TÊN THƯƠNG HIỆU]”. Bên B công nhận và đồng ý tuân thủ theo quy định thống nhất và tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống kinh doanh nhượng quyền của bên A. Song song với việc tuân thủ chế độ quản lý hàng ngày hiện có của bên A,bên B phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định về quản lý được ban hành và sửa đổi không định kỳ trong hệ thống cửa hàng của bên A . 5.5 Sau khi hợp đồng này có hiệu lực và bên B thanh toán mọi chi phí liên quan đúng thời hạn theo quy đinh của hợp đồng, trước khi khai trương cửa hàng gia nhập chuỗi, bên A phải tiến hành đào tạo hướng dẫn cho 02 nhân viên kinh doanh của bên B phục vụ tại cửa hàng gia nhập chuỗi (gồm 01 khách nhượng quyền), thời gian đào tạo trong 2 tuần trước khi khai trương cửa hàng gia nhập chuỗi. Các học viên sau khi được bên A kiểm tra đánh giá đạt tiêu chuẩn mới được bắt đầu làm việc cho bên B và cửa hàng gia nhập chuỗi của bên B. Mọi chi phí về ăn ở và các chi phí liên quan của các nhân viên do bên B cử đến đào tạo tại bên A đều do bên B tự chi trả. 5.6 Trước khi cửa hàng gia nhập chuỗi của bên B khai trương, bên A có nghĩa vụ cử nhân viên đến đào tạo và hướng dẫn tại cửa hàng gia nhập chuỗi của bên B. Ngoài ra, bên A có thể cử nhân viên đến chỉ đạo và hướng dẫn tại cửa hàng gia nhập chuỗi trong suốt thời gian diễn ra khai trương của bên B. CHƯƠNG 6 TRAO VÀ SỬ DỤNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 6.1 Bên A cho phép bên B sử dụng thương hiệu nhượng quyền tại cửa hàng gia nhập chuỗi của bên B theo quy định của hợp đồng này (Chi tiết xem phụ lục 1). 6.2 Bên B sử dụng thương hiệu đăng ký hoặc logo nhượng quyền theo như yêu cầu của bên A, không được mở rộng phạm vi sử dụng của thương hiệu đăng ký hoặc logo nhượng quyền dưới bất kỳ hình thức và phương thức nào. Nếu chưa được sự đồng ý của bên A, không được phép sử dụng kết hợp với các thương hiệu, nhãn hiệu hoặc logo khác. Không được dùng thương hiệu mà bên A đã đăng ký để đăng ký thành thương hiệu sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự, không được lấy chữ tương đồng với thương hiệu mà bên A đã đăng ký
  19. hoặc thiết kế trang trí cửa hàng tương tự bên A để dùng cho sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự. 6.3 Bên B không được tự ý sử dụng logo và/hoặc thương hiệu được nhượng quyền của bên A ngoài mục đích được quy định trong hơp đồng này, không được tiếp tục sử dụng thương hiệu đăng ký và/hoặc logo nhượng quyền sau khi hợp đồng này kết thúc. 6.4 Bên B phải phối hợp với bên A tiến hành việc chống làm giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với thương hiệu và/hoặc logo của bên A. CHƯƠNG 7: VẬN HÀNH THỐNG NHẤT CỬA HÀNG TRONG CHUỖI 7.1 Để đảm bảo sự phát triển lành mạnh của sự nghiệp bên A và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hai bên, bên B đảm bảo chấp hành nghiêm mô hình kinh doanh và tiêu chuẩn dịch vụ mà bên A đã quy định khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Bên B công nhận, đồng ý tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định có tính thống nhất, có liên quan trong hệ thống kinh doanh nhượng quyền của bên A. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà bên B cung cấp phải tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành nghề; yêu cầu về tiêu chuẩn và phương thức đảm bảo có liên quan nên thực hiện theo quy định trong cuốn “Sổ tay quản lý kinh doanh cửa hàng”, “ Sổ tay về tiêu chuẩn sản phẩm”, “ Bảng tỉ lệ phối trộn sản phẩm” cũng như các tiêu chuẩn quy định khác có liên quan được đặt ra bởi bên A. 7.2 Trong quá trình thực hiện bản hợp đồng này, kỹ năng làm việc của nhân viên trong cửa hàng gia nhập chuỗi của bên B phải đáp ứng được yêu cầu của bên A. 7.3 Trong quá trình kinh doanh cửa hàng, bên B phải tiến hành sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm nhượng quyền theo yêu cầu thống nhất của bên A; nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của bên A, bên B không được tự ý mua nguyên liệu để sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm khác với sản phẩm được nhượng quyền trong cửa hàng gia nhập (gồm nhưng không giới hạn sản phẩm của nhãn hiệu khác v.v..); 7.4 Bên B phải cung cấp tài liệu, số liệu mà bên A yêu cầu như báo cáo hàng ngày về nhập hàng, về kinh doanh và cách tài liệu khác theo đúng thời hạn mà bên A yêu cầu, đồng thời
  20. phối hợp với bên B trong việc đối chiếu công nợ hàng tháng, bao gồm nhưng không giới hạn việc trả lời thông báo đối chiếu công nợ. 7.5 Trong quá trình kinh doanh cửa hàng gia nhập chuỗi, bên B không được có các hành vi sau đây: (1) Sử dụng vật liệu đóng gói có chứa logo nhượng quyền để đóng gói các sản phẩm ngoài phạm vi nhượng quyền để sử dụng và/hoặc tiêu thụ; (2) Sử dụng và/hoặc tiêu thụ và/hoặc cung cấp sản phẩm mà bên A nhượng quyền tại bất cứ địa điểm nào ngoài khu vực hoặc cửa hàng nhượng quyền được nêu ra trong bản hợp đồng này. Bán hoặc cung cấp sản phẩm, nguyên liệu nhượng quyền được chỉ ra trong hợp đồng mà cửa hàng của bên B đã mua cho bất kỳ cửa hàng gia nhập chuỗi khác của bên A (gồm cửa hàng gia nhập chuỗi khác do bên B thành lập); (3) Tiếp tục mở cửa hàng khác hoặc địa điểm kinh doanh mới khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của bên A (bất kể là mở cửa hàng với danh nghĩa của bên B hay người thân, doanh nghiệp có liên quan đến bên B), nếu như các cửa hàng này có sử dụng và/hoặc tiêu thụ sản phẩm nhượng quyền của bên A hoặc sử dụng thương hiệu nhượng quyền, logo nhượng quyền, bí mật kinh doanh, tài liệu hướng dẫn, công thức pha chế, các thông tin được nhượng quyền khác từ bên A để phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì đều bị coi là bên B đã vi phạm hợp đồng này và gây thiệt hại về quyền lợi của bên A; (4) Tự ý bán nguyên liệu của bên A hoặc do bên A chỉ định cung ứng; (5) Tự ý thay đổi hoặc sửa thương hiệu, logo hoặc phong cách trang trí của cửa hàng được nhượng quyền gia nhập chuỗi; (6) Tự ý đóng hoặc dừng kinh doanh cửa hàng gia nhập chuỗi; (7) Chuyển nhượng hoặc phân chia quyền kinh doanh hoặc những hành vi làm cho quyền kinh doanh, điều khiển nhà hàng bị chuyển đổi; (8) Các hành vi bán buôn sản phẩm được nhượng quyền và các hành vi buôn bán thứ cấp khác; (9) Tự ý làm hoặc sử dụng các loại thẻ trả trước, thẻ tiêu dùng; (1)0 Tự ý lập trang mạng hoặc hợp tác với người khác lập trang mạng để quảng bá hoặc tiêu thụ sản phẩm được nhượng quyền hoặc hợp tác với trang mạng khác để quảng bá hoặc tiêu thụ sản phẩm được nhượng quyền;