Hợp đồng kinh tế thi công lắp đặt Trạm biến áp cấp điện cho Nhà điều hành và chiếu sáng

doc 24 trang Lucy 14/09/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng kinh tế thi công lắp đặt Trạm biến áp cấp điện cho Nhà điều hành và chiếu sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_kinh_te_thi_cong_lap_dat_tram_bien_ap_cap_dien_cho.doc

Nội dung text: Hợp đồng kinh tế thi công lắp đặt Trạm biến áp cấp điện cho Nhà điều hành và chiếu sáng

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Địa điểm, ngày tháng năm HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: / /HĐKT/ Dự án : Khu công nghiệp Công trình : Hạ tầng kỹ thuật Hạng mục công trình : Trạm biến áp cấp điện cho Nhà điều hành và chiếu sáng Gói thầu : Thi công lắp đặt đường dây và TBA 400KVA-22/0.4kV trạm Nhà điều hành. Địa điểm : Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] 1
  2. MỤC LỤC Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải .........................................................................4 Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng, luật và ngôn ngữ sử dụng cho Hợp đồng......................5 Điều 3. Nội dung và khối lượng công việc ...............................................................5 Điều 4. Yêu cầu về chất lượng, điều kiện nghiệmp thu, bàn giao .........................6 Điều 5. Thời gian, tiến độ thực hiện Hợp đồng.......................................................7 Điều 6. Hình thức Hợp đồng, giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán...................8 Điều 7. Bảo đảm thực hiện Hợp đồng và Bảo lãnh tạm ứng ...............................10 Điều 8. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng.............................................................10 Điều 9. Điều chỉnh giá Hợp đồng .........................................................................110 Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư ..........................................................11 Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu..............................................................12 Điều 12. Nhân sự của Nhà thầu................................................................................13 Điều 13. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ .............14 Điều 14. Điện, nước và an ninh công trường ..........................................................15 Điều 15. Thay đổi, bổ sung hợp đồng ......................................................................15 Điều 16. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư...............................15 Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu ..................................17 Điều 18. Thanh toán trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng................................18 Điều 19. Bảo hiểm và bảo hành................................................................................18 Điều 20. Rủi ro và Bất khả kháng............................................................................19 Điều 21. Phạt vi phạm Hợp đồng .............................................................................21 Điều 22. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp ............................................................22 Điều 23. Bảo mật........................................................................................................23 Điều 24. Chuyển nhượng ..........................................................................................23 Điều 25. Điều khoản chung.......................................................................................23 2
  3. I. Phần I: CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng; - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về Quản lý chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Khả năng và nhu cầu của các bên. II. Phần II: CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG: Hôm nay, ngày tháng năm , tại Công ty ..., chúng tôi gồm: 1. Chủ đầu tư: Tên giao dịch : Đại diện là : Chức vụ : Địa chỉ : Điện thoại : ; Fax: Tài khoản : Tại ngân hàng : - Chi nhánh Mã số thuế : 2. Nhà thầu: Tên giao dịch : Đại diện là : Chức vụ : Địa chỉ : Điện thoại : ; Fax: Tài khoản : Tại ngân hàng : - Chi nhánh Mã số thuế : 3
  4. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau: 1.1. “Chủ đầu tư” là Công ty ...và/hoặc Chi nhánh Công ty ...tại ...; 1.2. “Đại diện Nhà thầu” là người được Nhà thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được uỷ quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Nhà thầu; 1.3. “Gói thầu” là: Thi công lắp đặt đường dây và TBA 560KVA-22/0.4kV trạm xử lý nước thải thuộc hạng mục công trình Trạm xử lý nước thải - Dự án Khu công nghiệp ... được nêu trong Hợp đồng này; 1.4. “Hợp đồng” là sự thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai Bên ký kết, bao gồm toàn bộ hồ sơ Hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ Hợp đồng, luật và ngôn ngữ sử dụng cho Hợp đồng]; 1.5. “Hồ sơ yêu cầu”của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu do Chủ đầu tư lập, quy định để yêu cầu các Nhà thầu đáp ứng trong quá trình lựa chọn Nhà thầu thi công Gói thầu; 1.6. “Hồ sơ đề xuất” của Nhà thầu là toàn bộ tài liệu do Nhà thầu lập theo yêu cầu của Chủ đầu tư tại Hồ sơ yêu cầu; 1.7. “Chỉ dẫn kỹ thuật” (thuyết minh kỹ thuật) là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó; 1.8. “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Tư vấn thiết kế lập, được Chủ đầu tư chấp thuận; 1.9. “Bên” là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt; 1.10. “Ngày khởi công” là ngày mà Chủ đầu tư quyết định cho Nhà thầu bắt đầu thi công công trình và được thông báo theo Khoản 5.1 [Thời gian thực hiện Hợp đồng]; 1.11. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 4 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao]; 1.12. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật; 1.13. “Thiết bị của Nhà thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có); 1.14. “Thiết bị của Chủ đầu tư” là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thi công công trình (nếu có); 1.15. “Công trình chính” là Các công trình xây dựng thuộc phạm vi gói thầu tại Khu công nghiệp ... 1.16. “Hạng mục công trình” là một phần của công trình chính được ghi trong Hợp đồng; 1.17. “Công trình” là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này; 1.18. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt 4
  5. Nam; 1.19. “Công trường” là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong Hợp đồng; 1.20. “Thay đổi” là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá Hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư. Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng, luật và ngôn ngữ sử dụng cho Hợp đồng 2.1 Hồ sơ Hợp đồng: Hồ sơ Hợp đồng là bộ phận không thể tách rời Hợp đồng, bao gồm các căn cứ ký kết Hợp đồng, các điều khoản, điều kiện của Hợp đồng này và các tài liệu sau: a) Văn bản Hợp đồng (kèm theo bảng tiến độ thi công chi tiết); b) Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư; c) Hồ sơ đề xuất của Nhà thầu; d) Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế; e) Các Phụ lục Hợp đồng; f) Các tài liệu khác có liên quan. 2.2 Luật và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng a) Hợp đồng chịu sự điều tiết của hệ thống Luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng: Tiếng Việt. Điều 3. Nội dung và khối lượng công việc 3.1 Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu thực hiện thi công lắp đặt gói thầu “Thi công lắp đặt đường dây và TBA 400KVA-22/0.4kV Trạm Nhà điều hành” thuộc hạng mục công trình Trạm biến áp Nhà điều hành và chiếu sáng. Nhà thầu có trách nhiệm khảo sát, kiểm tra để tránh bỏ sót khối lượng và chịu trách nhiệm thi công đảm bảo hoàn thành hạng mục gói thầu và không có bất kỳ phát sinh nào. Khối lượng phát sinh sẽ không được tính vào chi phí gói thầu. Nhà thầu thi công theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt. a) Yêu cầu chung: - Hệ thống đường dây và TBA 400KVA-22/0.4kV phải đảm bảo phù hợp với nhu cầu sử dụng của tầng khu vực theo đúng tiêu chuẩn. - Các thiết bị phải đảm bảo có khả năng làm việc được trong các môi trường như nhiệt độ cao, độ ẩm cao, nắng mặt trời, mưa to, gió bão ... của khu vực ..., môi trường có tính ăn mòn cao của khu vực nhà máy xử lý nước thải; - Phù hợp với cảnh quan môi trường xung quanh; - Đảm bảo an toàn, vận hành tiện lợi và tiết kiệm. - Các giải pháp công nghệ, xây lắp và xây dựng phải đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam áp dụng cho các hạng mục công việc trong gói thầu này. - Thực hiện các công việc: Tư vấn thiết kế, thỏa thuận đấu nối, đăng ký phụ tải 5
  6. ,triển khai thi công, nghiệm thu gói thầu, nghiệm thu đóng điện bàn giao vào sử dụng, hợp đồng mua bán điện và các thủ tục có liên quan với các cơ quan quản lý Nhà nước để đảm bảo TBA được đấu nối và vận hành an toàn và đúng quy định. 3.2 Địa điểm: Khu công nghiệp .... 3.3 Quản lý chất lượng công trình: theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; 3.4 Khối lượng công việc và các yêu cầu kỹ thuật: Theo đúng thiết kế bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt; đảm bảo sự bền vững và chính xác các kết cấu xây dựng theo đúng tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam áp dụng cho các hạng mục công việc của gói thầu này. Điều 4. Yêu cầu về chất lượng, điều kiện nghiệm thu, bàn giao 4.1 Yêu cầu về chất lượng a) Công trình thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận) phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho gói thầu và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước có liên quan; b) Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm thiết bị, vật liệu, cấu kiện đúc sẵn, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định và được Chủ đầu tư xác nhận; c) Nhà thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do mình cung cấp có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hợp pháp như quy định của Hồ sơ Hợp đồng. d) Nhà thầu phải lập Hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo đúng quy định về đầu tư xây dựng. 4.2 Trang thiết bị, nhân lực thi công Bên B phải cung cấp đầy đủ trang thiết bị và nhân lực thi công đáp ứng tiến độ, điều kiện kỹ thuật thi công công trình. Trong trường hợp Bên B bị chậm tiến độ, Bên B phải huy động bổ sung trang thiết bị hoặc nhân công phù hợp để khắc phục, hoàn thành đúng tiến độ. 4.3 Điều kiện nghiệm thu Chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng theo đúng theo: Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy đinh, tiêu chuẩn liên quan khác. a) Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản 4.1 nêu trên và có đủ hồ sơ theo quy định. Đối với những công việc chưa đảm bảo chất lượng theo quy định, Nhà thầu ngay lập tức, bằng chi phí của mình, phải sửa chữa, khắc phục cho đạt yêu cầu để tiến hành nghiệm thu lại. Chi phí thí nghiệm, kiểm định lại các công việc này thuộc trách nhiệm của Nhà thầu; b) Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định. 4.4 Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình 6
  7. a) Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành thì Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu công trình. Hai Bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. b) Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Chủ đầu tư yêu cầu. c) Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các Bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Nhà thầu phải làm để hoàn thành công trình. d) Trường hợp không sửa chữa được sai sót: - Chủ đầu tư sẽ ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng trong phạm vi công việc theo Hợp đồng và thông báo cho Nhà thầu biết về ngày này. - Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Chủ đầu tư có thể: Tự tiến hành công việc hoặc thuê đơn vị khác sửa chữa và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng đó. Nhà thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo Hợp đồng. e) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, theo Hợp đồng, Nhà thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại liên quan cho Chủ đầu tư. f) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường được và được Chủ đầu tư đồng ý, Nhà thầu có thể di chuyển thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng ra ngoài công trường để sửa chữa. g) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ Hợp đồng hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, theo Hợp đồng Nhà thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Chủ đầu tư. Phần bồi thường thiệt hại này không xác định giới hạn. 4.5 Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi Bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. Điều 5. Thời gian, tiến độ thực hiện Hợp đồng 5.1 Thời gian thực hiện Hợp đồng a) Ngày khởi công: Sau 01 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng. b) Thời gian thực hiện Hợp đồng là: 20 ngày. 7
  8. c) Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện Hợp đồng sẽ được tính thêm bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Nhà thầu bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng của mình. 5.2 Tiến độ thực hiện Hợp đồng Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng, Nhà thầu phải lập tiến độ thi công chi tiết để trình cho Chủ đầu tư trong vòng 02 ngày sau ngày ký Hợp đồng. Bản tiến độ thi công sẽ bao gồm: a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình; b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định; c) Báo cáo tiến độ Nhà thầu phải thể hiện: - Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; - Nhà thầu được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của Hợp đồng; - Bảng kê năng lực về nhân sự, máy móc, vật liệu thi công cho từng hạng mục công trình; Chủ đầu tư sẽ căn cứ vào Bản tiến độ thi công này để yêu cầu Nhà thầu thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng. Tiến độ thực hiện nêu trên đã bao gồm cả thứ 7, chủ nhật nhưng không bao gồm ngày nghỉ lễ theo quy định, thời gian dừng chờ không do lỗi của bên B và thời gian dừng chờ do các điều kiện bất khả kháng gây ra. Nhằm đảm bảo việc thi công theo đúng tiến độ, nhà thầu có thể bố trí nhân lực và tăng ca làm việc lên 3 ca trên một ngày, và 7 ngày trên tuần nhưng vẫn phải đảm bảo đúng yêu cẩu của luật lao động. Bên A có quyền xem xét việc đưa các nhà thầu khác vào thay thế và/hoặc bổ sung để thực hiện các công việc tiếp theo khi Bên B không đảm bảo đúng tiến độ thi công theo các giai đoạn thi công chính theo bảng tổng tiến độ đã được Bên A phê duyệt. Bên B có trách nhiệm đền bù cho Bên A các thiệt hại và/hoặc chi phí phát sinh trong thời gian gián đoạn thi công để bổ sung và/hoặc thay thế nhà thầu khác. 5.3 Gia hạn Thời gian hoàn thành Nhà thầu chỉ được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng; b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như được nêu tại Điều 20 của Hợp đồng này; c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các Nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thoả thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra. 5.4 Khắc phục tiến độ chậm trễ 8
  9. Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các Bên đã thoả thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 5.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trình một Bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành trong thời gian yêu cầu. Điều 6. Hình thức Hợp đồng, giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán 6.1 Hình thức thực hiện Hợp đồng: Trọn gói 6.2 Giá trị Hợp đồng a) Tổng giá trị hợp đồng: Phụ lục 01 kèm theo. b) Chi tiết giá trị Hợp đồng được nêu trong Phụ lục 01 [Chi tiết giá trị Hợp đồng] đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng (kể cả chi phí thí nghiệm) và tất cả các loại thuế, phí bảo vệ môi trường liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật; c) Trên cơ sở Nhà thầu đã thực hiện khảo sát hiện trạng mặt bằng công trình, nghiên cứu hồ sơ và đã tính toán, đánh giá toàn bộ các rủi ro có thể xảy ra, Giá trị Hợp đồng đã bao gồm toàn bộ các chi phí: chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, hao hụt vật tư, máy móc, thiết bị, chi phí nhân công, chi phí điện, nước, lán trại, kho bãi chuẩn bị thi công, chi phí vệ sinh môi trường trong và sau quá trình thi công, các sai sót khi đánh giá, tiên lượng, tính toán khối lượng gói thầu, lợi nhuận và tất cả các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến công việc theo đúng quy định của pháp luật và các chi phí khác để hoàn thành Gói thầu đến khi đưa vào sử dụng và bảo hành công trình, bao gồm nhưng không giới hạn ở các công việc được liệt kê cụ thể trong Phụ lục 1 [Giá trị Hợp đồng]; d) Giá Hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 9 [Điều chỉnh giá Hợp đồng]. 6.3 Tạm ứng và Thanh toán a) Sau khi hợp đồng đã được ký kết, Chủ đầu tư sẽ tạm ứng cho Nhà thầu 30% giá trị hợp đồng. Số tiền tạm ứng này sẽ được Chủ đầu tư thu hồi ngay lần thanh toán đầu tiên và các lần thanh toán tiếp theo trên cơ sở tỷ lệ giá trị tạm ứng và giá trị xây lắp hoàn thành; Và thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng. b) Sau khi hạng mục công trình hoàn thành được nghiệm thu (nghiệm thu giai đoạn), Chủ đầu tư thanh toán tối đa đến 80% giá trị khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu cho Nhà thầu (giá trị thanh toán nghiệm thu giai đoạn). c) Hồ sơ thanh toán, quyết toán gồm: - Văn bản đề nghị thanh toán của Nhà thầu trong đó nêu rõ giá trị đã hoàn thành, giá trị đã tạm ứng và/hoặc giá trị đã thanh toán theo giai đoạn (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán; - Bảng tính giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo Hợp đồng được Chủ đầu tư chính chấp thuận; - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc được thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện Tư vấn giám sát (nếu có) và đại diện Nhà thầu; 9
  10. - Hồ sơ chất lượng công trình được lập theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các Quy định của Pháp luật liên quan khác có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện Tư vấn giám sát (nếu có) và đại diện Nhà thầu; - Bản vẽ hoàn công giai đoạn thanh toán, quyết toán; - Hóa đơn giá trị gia tăng với giá trị khối lượng công việc hoàn thành cho lần thanh toán, quyết toán và các tài liệu khác liên quan (nếu có); - Số lượng: 07 bộ. - Hồ sơ và Hóa đơn thuế GTGT được xuất về Công ty ... tại ... có thông tin cụ thể như sau: Công ty ... Địa chỉ: Khu công nghiệp .... Mã số thuế: Thời hạn thanh toán a) Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán đầy đủ của Nhà thầu theo Khoản 6.4 Mục (b) và được Chủ đầu tư phê duyệt; b) Chủ đầu tư chậm thanh toán 15 ngày sau thời hạn theo quy định tại Mục (a) nêu trên thì phải bồi thường cho Nhà thầu theo lãi suất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán do ngân hàng thương mại mà Nhà thầu mở tài khoản công bố kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi Chủ đầu tư thanh toán đầy đủ cho Nhà thầu. 6.4 Đồng tiền, hình thức thanh toán và tài khoản thanh toán a) Đồng tiền thanh toán: Thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (Đồng). b) Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. c) Tài khoản thanh toán: • Tên tài khoản: .................................................... • Tài khoản: ..................................................... • Tại Ngân hàng:.................................................................... Điều 7. Bảo đảm thực hiện Hợp đồng và Bảo lãnh tạm ứng 7.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Không áp dụng đối với Hợp đồng này. 7.2 Bảo lãnh tiền tạm ứng: Không áp dụng đối với Hợp đồng này. Điều 8. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng 8.1 Quyết toán Hợp đồng Sau khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật được Chủ đầu tư phê duyệt, các Bên tiến hành tổng nghiệm thu và bàn giao cho Chủ đầu tư, Nhà thầu lập hồ sơ quyết toán và giao nộp cho Chủ đầu tư trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công trình được bàn giao. Hồ sơ quyết toán công trình do Nhà thầu lập phải theo quy định hiện hành của Nhà nước; a) Chủ đầu tư có ý kiến thẩm tra, phúc đáp hồ sơ quyết toán công trình cho Nhà thầu để sửa đổi hoặc bổ sung (nếu cần). Thời gian Chủ đầu tư kiểm tra và có ý kiến 10
  11. bằng văn bản yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ quyết toán không quá 15 (mười lăm) ngày làm vệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Nhà thầu. Nếu quá 15 (mười lăm) ngày Chủ đầu tư không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì Hồ sơ quyết toán của Nhà thầu coi như đã hợp lệ và được chấp thuận; b) Việc quyết toán và thanh lý Hợp đồng được thực hiện khi quyết toán công trình và được Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu được thanh toán đến 95% giá trị quyết toán công trình, 5% giá trị còn lại được Chủ đầu tư giữ lại để Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình và được hoàn trả khi Nhà thầu hoàn thành trách nhiệm bảo hành công trình. Trường hợp, Chủ đầu tư trả tiền giữ lại 5% bảo hành thì Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình; bảo lãnh bảo hành phải có giá trị cho đến hết thời gian bảo hành là 12 tháng theo Luật xây dựng (Không áp dụng bảo lãnh phần gia tăng bảo hành Thiết bị của nhà sản xuất MBA 3 năm theu yêu cầu của Chủ đầu tư) và phải do một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp có uy tín được Chủ đầu tư chấp nhận. 8.2 Thanh lý Hợp đồng a) Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp: - Các Bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng đã ký; - Hợp đồng bị chấm dứt (huỷ bỏ) theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Hợp đồng này. b) Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày các Bên tham gia Hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng hoặc Hợp đồng bị chấm dứt (huỷ bỏ). 8.3 Chấm dứt trách nhiệm của Chủ đầu tư Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm với Nhà thầu về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo Hợp đồng hoặc liên quan đến Hợp đồng sau khi thanh lý Hợp đồng. Điều 9. Điều chỉnh giá Hợp đồng 9.1 Giá Hợp đồng được điều chỉnh khi bổ sung khối lượng công việc ngoài phạm vi công việc theo hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt; 9.2 Khi có khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt thì các Bên phải lập Phụ lục Hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp dụng; 9.3 Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong Hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong Hợp đồng đã ký. Đối với các công việc bổ sung chưa có đơn giá trong Hợp đồng, thì đơn giá mới được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và theo thoả thuận của các Bên; 9.4 Trường hợp Chủ đầu tư cắt giảm khối lượng công việc hoặc hạng mục trong hồ sơ thiết kế thuộc phạm vi công việc phải thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết thì giá Hợp đồng phải giảm tương ứng với phần giá trị khối lượng công việc không phải thực hiện; 9.5 Trường hợp Nhà thầu không thực hiện đủ các hạng mục công việc theo hồ sơ thiết kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt thì giá trị Hợp đồng phải điều chỉnh giảm tương ứng với phần giá trị khối lượng công việc mà Nhà thầu không thực hiện. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư 10.1 Quyền của Chủ đầu tư 11
  12. a). Đình chỉ hoặc chấm dứt Hợp đồng nếu Nhà thầu dừng thi công hoặc chậm tiến độ quá 03 ngày mà không có lý do chính đáng và các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật; b). Dừng thi công lắp đặt hoặc yêu cầu khắc phục hậu quả khi Nhà thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường; c). Yêu cầu Nhà thầu thay thế bất cứ cán bộ, nhân viên nào nếu cán bộ, nhân viên đó được cho là quản lý kém hoặc tỏ ra không đủ năng lực, cẩu thả hoặc vi phạm pháp luật. Trong trường hợp đó, Nhà thầu có trách nhiệm cử người thay thế để đảm bảo tiến độ dự án; d). Không thanh toán giá trị khối lượng công việc không đảm bảo; 10.2 Nghĩa vụ của Chủ đầu tư a). Giao mặt bằng xây dựng công trình theo quy định, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được Chủ đầu tư phê duyệt; b). Tổ chức giám sát hoặc thuê Tư vấn giám sát thi công lắp đặt công trình; c). Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường; d). Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình; e). Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi có sự tranh chấp về chất lượng giữa các Bên; f). Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện gói thầu; g). Tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu trong quá trình thi công gói thầu. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu 11.1 Quyền của Nhà thầu a). Đề xuất với Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; b). Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết; c). Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng Hợp đồng; d). Được quyền giãn tiến độ và lập lại biểu đồ tiến độ khi Chủ đầu tư chưa bàn giao mặt bằng sạch kịp thời; e). Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 11.2 Nghĩa vụ củaNhà thầu a). Chủ động thi công đảm bảo đúng tiến độ đã cam kết trong Hợp đồng này; b). Tập trung đầy đủ thiết bị, nhân lực, vật tư, vật liệu để tổ chức khởi công xây dựng công trình theo đúng thời gian và địa điểm xây dựng; c). Thi công lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng công trình theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình; d). Nhà thầu phải cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết; 12
  13. e). Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công lắp đặt công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng; f). Nhà thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định tại Điều 23 [Bảo mật]; g). Nhà thầu phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư trong khoảng thời gian 05 ngày, nếu trong khoảng thời gian này mà Nhà thầu không trả lời thì được coi như Nhà thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư; h). Định kỳ hàng tuần báo cáo với Chủ đầu tư về tiến độ thi công, nhân lực và máy móc thi công lắp đặt công trình; i). Nghiêm cấm tổ chức đánh cờ bạc, uống rượu bia tại khu vực công trường dưới mọi hình thức. Nhà thầu cam kết và đảm bảo rằng Chủ đầu tư được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm liên quan; j). Các nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật. 11.3 Điều kiện về công trường a) Nhà thầu được coi là đã kiểm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thoả mãn trước khi nộp thầu, bao gồm: - Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình; - Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu, thời tiết mùa mưa; - Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót. - Các quy định của pháp luật về lao động; - Các yêu cầu của Nhà thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác. b) Nhà thầu được coi là đã thoả mãn về tính đúng và đủ của điều kiện công trường để xác định giá Hợp đồng. c) Nếu Nhà thầu gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Nhà thầu cho là không lường trước được, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết một cách sớm nhất có thể. Nhà thầu phải tiếp tục thi công lắp đặt công trình, sử dụng các biện pháp thoả đáng và hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Chủ đầu tư có thể đưa ra. 11.4 Đường đi và phương tiện Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Nhà thầu cần có, bao gồm lối vào, lối ra công trường để thực hiện các công việc theo Hợp đồng. 11.5 Vận chuyển vật tư thiết bị Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn 03 ngày, trước ngày mà mọi vật tư, thiết bị được vận chuyển tới công trường (bao gồm cả đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị). 11.6 Thiết bị Nhà thầu 13
  14. Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư chi tiết về số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu, kèm theo lý lịch, chứng chỉ kiểm định máy của Nhà thầu trên công trường; Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ máy móc, thiết bị của mình. Khi được đưa tới công trình, thiết bị của Nhà thầu phải dùng riêng cho việc thi công công trình. Điều 12. Nhân sự của Nhà thầu 12.1 Nhân lực của Nhà thầu a) Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên trong danh sách cán bộ chủ chốt được nêu ở Hồ sơ đề xuất để thực hiện các công việc Hợp đồng hoặc sử dụng các cán bộ khác được Chủ đầu tư chấp thuận; b) Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp có lý do chính đáng, năng lực và trình độ của những người thay thế về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được liệt kê trong danh sách; c) Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sa thải (hay tác động để sa thải) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Nhà thầu nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khoẻ hoặc bảo vệ môi trường. 12.2 Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Nhà thầu Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư những chi tiết về danh sách, số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Nhà thầu trên công trường, kèm theo hồ sơ năng lực nhân sự, quyết định thành lập Ban chỉ huy hoặc Ban điều hành công trường. 12.3 Thầu phụ Khi ký hợp đồng nhà thầu phụ bên B phải thực hiện theo các quy định sau: Bên B phải chịu trách nhiệm trước bên A về tiền độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót và các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Bên B không được giao lại một phần hoặc toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A. Điều 13. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ 13.1 An toàn lao động a) Nhà thầu thi công lắp đặt chịu hoàn toàn trách nhiệm về an toàn lao động cho người lao động và các nhân viên của Chủ đầu tư trên phạm vi công trường trong thời gian thi công và phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận. b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn. c) Các Bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công lắp đặt. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. d) Nhà thầu thi công lắp đặt có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc 14
  15. yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động. e) Nhà thầu thi công lắp đặt có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động. f) Khi có sự cố về an toàn lao động. Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo các Bên có liên quan về sự cố an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự cố và khắc phục, bồi thường những thiệt hại do không đảm bảo an toàn lao động gây ra. 13.2 Bảo vệ môi trường a) Nhà thầu thi công lắp đặt phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao, che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định. b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường. c) Các Bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp Nhà thầu thi công lắp đặt không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công lắp đặt và yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường. d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công lắp đặt công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 13.3 Phòng chống cháy nổ Các Bên tham gia Hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ. Điều 14. Điện, nước và an ninh công trường 14.1 Điện, nước trên công trường a) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp nguồn điện, nước và các dịch vụ khác mà Nhà thầu vụ cho mục đích thi công; b) Nhà thầu có quyền sử dụng việc cung cấp điện, nước và dịch vụ khác có thể có trên công trường cho mục đích thi công công trình mà các chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Chủ đầu tư; Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ nguồn điện, nước để phục vụ thi công công trình. Nhà thầu phải tự mình chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng tiêu thụ; c) Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả cho các dịch vụ trên Nhà thầu phải thanh toán theo quy định của Hợp đồng. 14.2 An ninh công trường a) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc cho phép những người không có nhiệm vụ vào công trường; 15
  16. b) Những người có nhiệm vụ được vào công trường gồm nhân lực của Nhà thầu và của Chủ đầu tư và những người khác do Chủ đầu tư (hoặc người thay mặt) thông báo cho Nhà thầu biết. Điều 15. Thay đổi, bổ sung hợp đồng a) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu hai bên muốn sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng hoặc phát sinh các vấn đề khác có liên quan mà các vấn đề đó không được quy định tại các điều khoản của hợp đồng này thì hai bên có thể thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng. b) Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký xác nhận của các bên và được coi là bộ phận không tách rời của hợp đồng. Điều 16. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư 16.1 Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Chủ đầu tư a) Nếu Nhà thầu không thực hiện một trong các nghĩa vụ theo Hợp đồng, Chủ đầu tư có thể ra thông báo yêu cầu Nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai hỏng trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể hoặc thông báo chấm dứt Hợp đồng có hiệu lực ngay lập tức; b) Chủ đầu tư quyết định ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng khi Nhà thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và/hoặc tiến độ theo Hợp đồng đã ký kết; c) Trước khi tạm dừng, Chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu không ít hơn 24 giờ và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm ngừng. 16.2 Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Nhà thầu: a) Không thực hiện theo thông báo theo Khoản 15.1 của Hợp đồng này [Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Chủ đầu tư]; b) Không nhận bàn giao mặt bằng và khởi công sau 03 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này; c) Bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng; d) Không có lý do chính đáng mà 03 ngày không thực hiện công việc theo Hợp đồng hoặc chậm tiến độ theo Hợp đồng; e) Giao thầu phụ quá 50% khối lượng công việc theo Hợp đồng này hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư; f) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được uỷ quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; Nếu có ở một trong những trường hợp này, Chủ đầu tư có thể, bằng cách thông báo cho Nhà thầu trước 24 giờ, chấm dứt Hợp đồng và trục xuất Nhà thầu ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp của phần (d) và (e) Chủ đầu tư có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức; 16
  17. Sự lựa chọn của Chủ đầu tư trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Chủ đầu tư theo Hợp đồng; Nhà thầu phải ngay lập tức rời công trường và chuyển các vật tư, vật liệu cần thiết, các tài liệu của Nhà thầu và các hồ sơ thiết kế khác của Nhà thầu cho Chủ đầu tư. Tuy nhiên, Nhà thầu sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo, bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình; Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Chủ đầu tư có thể hoàn thành công trình và sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Chủ đầu tư và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ vật tư, vật liệu, tài liệu nào của Nhà thầu và các tài liệu thiết kế khác do Nhà thầu thực hiện hoặc do đại diện Nhà thầu thực hiện; Chủ đầu tư sẽ thông báo rằng thiết bị của Nhà thầu và các công trình tạm thời sẽ được giải phóng cho Nhà thầu ở tại hoặc gần công trường. Nhà thầu sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Nhà thầu chịu. Tuy nhiên, nếu đến lúc này mà Nhà thầu còn nợ Chủ đầu tư một khoản thanh toán nào thì Chủ đầu tư được quyền bán chúng để lấy lại tiền. Số tiền dư ra sẽ được trả cho Nhà thầu. 16.3 Xác định giá vào ngày chấm dứt Hợp đồng Ngay khi thông báo chấm dứt theo Khoản 15.2 của Hợp đồng [Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư] có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu và tài liệu của Nhà thầu và các khoản tiền phải thanh toán cho Nhà thầu cho các công việc được thực hiện theo đúng Hợp đồng. 16.4 Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp đồng Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo Khoản 15.2 của Hợp đồng này [Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư] có hiệu lực, Chủ đầu tư có thể: a) Không thanh toán thêm cho Nhà thầu cho đến khi chi phí thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong thời gian hoàn thành (nếu có) và các chi phí khác mà Chủ đầu tư chấp thuận đã được xác định; b) Thu lại từ Nhà thầu các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành công trình, sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Nhà thầu. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Chủ đầu tư sẽ thanh toán phần tiền cân đối còn lại cho Nhà thầu. Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu 17.1 Quyền tạm ngừng công việc của Nhà thầu Nếu Chủ đầu tư không tuân thủ Khoản 6.4 của Hợp đồng vượt quá 30 ngày; Nhà thầu có thể, sau khi thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn 03 ngày, sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc) trừ khi và cho đến khi Nhà thầu được thanh toán theo các điều khoản của Hợp đồng, tùy từng trường hợp và như đã mô tả trong thông báo; Việc tạm ngừng công việc của Nhà thầu theo khoản này không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà thầu đối với các chi phí tài chính và để chấm dứt Hợp đồng theo khoản 16.2 của Hợp đồng [Chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu]; Nếu Nhà thầu tiếp đó nhận được thanh toán trước khi thông báo chấm dứt Hợp đồng, Nhà thầu phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường ngay khi có thể được; 17
  18. Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo khoản này, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và theo Điều 22 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp]. 17.2 Chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu Nhà thầu được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu: a) Nhà thầu không nhận được số tiền được thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ; b) Chủ đầu tư về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng; c) Việc tạm ngừng do Chủ Đầu tư bị kéo dài quá 45 ngày; d) Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được uỷ thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xẩy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó; Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Nhà thầu có thể, bằng thông báo trước 07 ngày cho Chủ đầu tư để chấm dứt Hợp đồng. 17.3 Ngừng công việc và di dời thiết bị của Nhà thầu Sau khi nhận được thông báo chấm dứt Hợp đồng, Nhà thầu sẽ ngay lập tức: a) Ngừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Chủ đầu tư hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình; b) Chuyển giao cho Chủ đầu tư toàn bộ tài liệu của Nhà Nhà thầu, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Nhà thầu đã được thanh toán; c) Di dời tất cả vật tư, vật liệu khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho việc an toàn và rời khỏi công trường. d) Sau 48 giờ kể từ khi nhận được thống báo chấm dứt Hợp đồng mà Nhà thầu không di dời hoặc chưa di dời hết thiết bị, tài sản, nhân lực, làm ảnh hưởng đến việc thi công của Nhà thầu khác thì Chủ đầu tư có quyền thực hiện các biện pháp theo quy định tại 15.2 Hợp đồng này. Điều 18. Thanh toán trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng 18.1 Nếu Hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu nêu tại Điều 15 của Hợp đồng này, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã hoàn thành, vật liệu đã mua trừ đi khoản tiền tạm ứng mà Nhà thầu đã nhận. Nếu số tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua thì Nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho Chủ đầu tư khoản tiền chênh lệch này. Trường hợp ngược lại, Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho Nhà thầu phần tiền cân đối còn lại sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm theo điều 15. 18.2 Nếu Hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Chủ đầu tư nêu tại Điều 16 Hợp đồng này hoặc do bất khả kháng, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí hợp lý cho việc di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân sự mà Nhà thầu thuê cho công trình và chi phí của Nhà thầu về việc bảo vệ công trình, trừ đi khoản tiền tạm ứng mà Nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho Nhà thầu khoản tiền chênh lệch này. 18
  19. 18.3 Mọi vật liệu tại công trường, máy móc, thiết bị, công trình tạm và công trình sẽ được xem là tài sản của Chủ đầu tư nếu Hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu. Điều 19. Bảo hiểm và bảo hành 18.1 Bảo hiểm Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho các tài sản thuộc trách nhiệm của mình, bao gồm: - Bảo hiểm đối với vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công; - Bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba trong quá trình thi công. Mọi hành vi không đóng phí bảo hiểm đều bị coi là hành vi vi phạm Hợp đồng này. 18.2 Bảo hành Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Nhà thầu phải: a) Thực hiện việc bảo hành công trình trong thời gian 12 tháng đối với công trình do Nhà thầu thi công lắp đặt; b) Trong thời gian bảo hành công trình Nhà thầu phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi phí của Nhà thầu. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 03 ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này mà Nhà thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền thuê một Nhà thầu khác (Bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho Bên thứ ba sẽ do Nhà thầu chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Nhà thầu và thông báo cho Nhà thầu giá trị trên, Nhà thầu buộc phải chấp thuận giá trị trên; c) Chủ đầu tư sẽ giữ lại số tiền bảo hành công trình bằng 5% giá trị quyết toán Hợp đồng. Nhà thầu chỉ được thanh toán hết số tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời gian bảo hành và có xác nhận của Chủ đầu tư đã hoàn thành hết nghĩa vụ bảo hành công trình. Trong trường hợp Nhà thầu muốn Chủ đầu tư thanh toán số tiền bảo hành công trình thì Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bảo lãnh không hủy ngang và vô điều kiện của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hợp pháp tại Việt Nam có giá trị bằng 5% giá trị quyết toán hợp đồng. Điều 20. Rủi ro và Bất khả kháng 20.1 Rủi ro và bất khả kháng a) Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng. b) Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh. c) Khi một Nhà thầu bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trong thời gian sớm nhất có thể. 20.2 Hậu quả của các rủi ro 19
  20. Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong Khoản 19.1 của Hợp đồng này dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Nhà thầu, thì Nhà thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Chủ đầu tư và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Chủ đầu tư yêu cầu. 20.3 Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình và hàng hoá từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo Hợp đồng cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm bất kỳ hạng mục nào của công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư. Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm đến bất kỳ công việc nào còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong biên bản nghiệm thu cho đến khi các công việc này được hoàn thành. Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư thiết bị hoặc tài liệu của Nhà thầu nào trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, được liệt kê trong Khoản 19.3 của Hợp đồng [Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro], Nhà Nhà thầu sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Nhà thầu, để công trình, vật tư thiết bị và tài liệu của Nhà thầu đúng với Hợp đồng. Nhà thầuphải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó thuộc trách nhiệm của Nhà thầu. 20.4 Bồi thường rủi ro Nhà thầuphải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến: a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay chết, của bất cứ người nào xảy ra do nguyên nhân thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót, trừ khi có thể quy cho việc cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư, hoặc bất kỳ đại diện riêng nào của họ; b) Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào, là bất động sản hay của cá nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này: - Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót; - Được quy cho sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Nhà thầu, nhân lực của Nhà thầu, hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê. Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Nhà thầu, các nhân viên của Nhà thầu đối với các khiếu nại, thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các phí pháp lý) liên quan đến tổn hại thân thể, ốm đau, bệnh tật hay chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư. 20.5 Thông báo về bất khả kháng 20