Hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất pin xe điện
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất pin xe điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_chuyen_giao_cong_nghe_san_xuat_pin_xe_dien.docx
Nội dung text: Hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất pin xe điện
- HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ (Số:...../HĐCGCN) Căn cứ Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Bộ luật dân sự 2015; Căn cứ Luật dân sự 2005; Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009; Căn cứ luật cạnh tranh năm 2004. Hôm nay, ngày tháng năm tại . Chúng tôi gồm có: Bên chuyển giao: (bên A) - Tên doanh nghiệp : - Trụ sở chính : - Điện thoại : - Mã số thuế : - Tài khoản số: - Đại diện là : - Chức vụ : - Theo giấy uỷ quyền số (nếu có) : Bên nhận chuyển giao: (bên B) - Tên doanh nghiệp : - Trụ sở chính : - Điện thoại : - Mã số thuế - Tài khoản số : - Đại diện là : - Chức vụ : -Theo giấy uỷ quyền số (nếu có) : Hai bên cam kết các điều khoản sau: Điều 1: Giải thích từ ngữ (1)
- Các cụm từ viết hoa được sử dụng với ý nghĩa như sau: (Thuật ngữ công nghệ) Điều 2: Nội dung công nghệ được chuyển giao 1. Bên A chuyển nhượng quyền sở hữu đối với công nghệ sản xuất pin 4680 sử dụng công nghệ điện cực không có tab nối hai cực của pin cho bên B 2. Công nghệ được chuyển giao có tính năng và số liệu kĩ thuật như sau: • Kích thước: Pin 4680 có đường kính 46mm và chiều cao 80mm. Có kích thước lớn hơn so với các loại pin truyền thống. Kích thước này giúp tăng khả năng lưu trữ năng lượng, nâng cao hiệu suất và giảm chi phí sản xuất. • Tỷ lệ độc quyền của nguyên liệu: Công nghệ sản xuất pin 4680 sử dụng tỷ lệ lớn hơn các nguyên liệu độc quyền, chẳng hạn như các màng chắn đối với việc giảm sự phân hủy của pin. • Hiệu suất năng lượng: Pin 4680 được cho là có hiệu suất năng lượng cao hơn đáng kể so với pin Lithium-ion truyền thống, cho phép các xe điện đi được xa hơn và sạc nhanh hơn. • Khả năng sạc nhanh: Pin 4680 cho phép sạc nhanh với tốc độ lên tới 250 kW. • Số lượng điện tích: Pin 4680 có thể lưu trữ lượng điện tích lớn hơn so với các pin Lithium-ion truyền thống, cho phép các xe điện đi được xa hơn mà không cần sạc lại. • Tuổi thọ: Pin 4680 được cho là có tuổi thọ lâu hơn so với các pin Lithium-ion truyền thống, giảm chi phí bảo trì và thay thế. • Chi phí: Công nghệ sản xuất pin 4680 cho phép giảm chi phí sản xuất so với các công nghệ pin truyền thống, nhờ vào việc sử dụng nguyên liệu độc quyền và quy trình sản xuất tự động hóa. 3. Công nghệ được chuyển giao được dùng trong sản xuất pin xe ô tô điện của công ty ... có tiêu chuẩn, chất lượng như sau: • Công nghệ sản xuất: ... sử dụng công nghệ sản xuất pin lithi-ion polymer, trong đó các tế bào pin được lắp ghép với nhau để tạo ra một bộ pin hoàn chỉnh. • Năng lượng: ... cho biết rằng công nghệ sản xuất pin của họ có khả năng lưu trữ năng lượng lớn hơn so với các loại pin truyền thống, với một bộ pin có
- thể cung cấp năng lượng cho một chiếc xe điện để đi được khoảng 500 km trên một lần sạc đầy. • Thời gian sạc: Theo ..., công nghệ sản xuất pin của họ có khả năng sạc nhanh hơn, với thời gian sạc từ 20 đến 50 phút để sạc đầy một chiếc xe điện. • Tuổi thọ: ... khẳng định rằng công nghệ sản xuất pin của họ có tuổi thọ lâu hơn so với các loại pin truyền thống, với một bộ pin có thể sử dụng được từ 8 đến 10 năm. • An toàn: ... cho biết công nghệ sản xuất pin của họ đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn quốc tế như UL, CE và IEC, và được kiểm tra để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. • Sản xuất: ... đang xây dựng một nhà máy sản xuất pin điện tại Khu công nghiệp .............. với tổng diện tích trên 12 ha và dự kiến sản xuất đầu tiên vào năm 2022 với công suất 24 GWh/năm. Điều 3: Chất lượng, nội dung công nghệ 1. Mô tả nội dung và tính năng của công nghệ • Công nghệ pin 4680 là một công nghệ pin mới được phát triển bởi .............., với mục tiêu tăng hiệu suất, khả năng sạc và độ bền của pin. • Thông thường, các pin điện hóa học truyền thống được làm bằng việc cuộn các tấm pin lại với nhau. Trong khi đó, công nghệ pin 4680 của .............. sử dụng một thiết kế mới với hình dạng lớn hơn và dày hơn. Pin 4680 có đường kính 46 mm và chiều dài 80 mm, so với pin truyền thống có đường kính khoảng 18 mm. Đây là một cải tiến đáng kể vì nó tạo ra một diện tích bề mặt pin lớn hơn, giúp tăng khả năng truyền dẫn điện và giảm tỷ lệ nhiệt phát sinh. 2. Các tính năng chính của công nghệ pin 4680 bao gồm: • Mật độ năng lượng cao hơn: Pin 4680 có mật độ năng lượng cao hơn so với các pin truyền thống hiện có trên thị trường. Theo .............., mật độ năng lượng của pin 4680 là khoảng 5 lần so với pin truyền thống. • Khả năng sạc nhanh hơn: Công nghệ pin 4680 cho phép sạc nhanh hơn với công suất lên đến 250 kW. Điều này có nghĩa là khách hàng có thể sạc đầy một pin 4680 trong thời gian ngắn hơn so với các pin truyền thống.
- • Độ bền cao hơn: Thiết kế mới của pin 4680 giúp tăng độ bền và độ ổn định của pin, giảm tỷ lệ phân hủy pin trong quá trình sử dụng. • Giảm chi phí sản xuất: Thiết kế đơn giản hơn của pin 4680 giúp giảm chi phí sản xuất và tối ưu hóa quá trình sản xuất. Điều 4: Phạm vi và thời hạn chuyển giao 4.1 Phạm vi 1. Công ty .............. cam kết chuyển giao cho công ty ... toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, công nghệ và quy trình sản xuất được đề cập tại Điều 2 trong bản hợp đồng này. 2. Công ty ... sẽ có quyền sử dụng, thực hiện công nghệ được chuyển giao trong phạm vi hợp đồng cam kết. 3. Phạm vi chuyển giao được xác định dựa trên mục đích sử dụng và quyền sở hữu trí tuệ của công nghệ. Công ty ... cam kết không sử dụng công nghệ được chuyển giao cho các mục đích khác ngoài mục đích đã được định rõ trong hợp đồng. 4. Công ty .............. sẽ cung cấp cho ... tài liệu hướng dẫn sản xuất, các bằng sáng chế, giấy phép và các tài liệu liên quan khác trong phạm vi chuyển giao công nghệ. 5. Trong quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ, hai bên sẽ cùng thảo luận và đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến phạm vi chuyển giao. Các vấn đề được giải quyết phải được ghi nhận và thể hiện trong bản ghi chép hoặc biên bản họp bàn được hai bên ký kết. 6. Bên ... phải tuân thủ các các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi chuyển giao công nghệ và phải không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của ............... 7. Sau khi hoàn tất quá trình chuyển giao công nghệ, ... không có bất kỳ quyền lợi hay yêu cầu vào đối với .............. liên quan đến phạm vi chuyển giao công nghệ. 4.2 Thời hạn chuyển giao Do hai bên thỏa thuận phù hợp với thời hạn mà đối tượng chuyển giao được bảo hộ (nếu có).
- 1. Bên phía .............. cam kết thực hiện chuyển giao công nghệ trong thời gian được thống nhất và ghi rõ trong hợp đồng này. 2. Thời gian chuyển giao được tính từ ngày hai bên ký kết hợp đồng đến ngày hoàn tất việc chuyển giao công nghệ. 3. Nếu .............. không thực hiện đúng thời gian chuyển giao được thỏa thuận trong hợp đồng, phía ... có quyền yêu cầu người chuyển giao thanh toán khoản phạt theo mức quy định trong hợp đồng 4. Nếu có sự cố xảy ra trong quá trình chuyển giao công nghệ và gây ảnh hưởng đến thời gian chuyển giao, hai bên sẽ cùng nhau thảo luận và đưa ra giải pháp để đảm bảo thời gian chuyển giao công nghệ không bị ảnh hưởng quá nhiều. 5. Thời gian chuyển giao công nghệ có thể được điều chỉnh nếu hai bên đồng ý bằng văn bản. Bất kỳ thay đổi nào về thời gian chuyển giao công nghệ phải được thống nhất giữa hai bên và phải được ghi rõ trong bản sửa đổi hợp đồng hoặc bản thỏa thuận bổ sung. 6. Sau khi hoàn tất quá trình chuyển giao công nghệ, thời gian chuyển giao được tính là kết thúc, và hai bên không có bất kỳ yêu cầu hay quyền lợi nào đối với nhau đối với thời gian chuyển giao công nghệ. Điều 5: Phương thức chuyển giao công nghệ Phương thức chuyển giao công nghệ: Bên chuyển giao công nghệ và bên nhận chuyển giao đồng ý sử dụng phương thức chuyển giao công nghệ là “Bán quyền sử dụng công nghệ”. Phương thức này bao gồm các điều kiện sau: 1. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao trong quá trình chuyển giao công nghệ. 2. Thời gian và lịch trình chuyển giao công nghệ. 3. Các phương tiện và công nghệ được sử dụng trong quá trình chuyển giao. 4. Các bên cam kết sẽ cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin, tài liệu và các tài nguyên khác cần thiết cho quá trình chuyển giao công nghệ. 5. Các cam kết về bảo mật thông tin và quyền sở hữu trí tuệ của công nghệ. 6. Các điều kiện liên quan đến việc giải quyết tranh chấp trong quá trình chuyển giao công nghệ.
- Điều 6: Địa điểm và tiến độ chuyển giao 1. Địa điểm: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2. Tiến độ: Việc chuyển giao công nghệ pin 4680 bao gồm quá trình chuyển giao các bản vẽ kỹ thuật, quy trình sản xuất và quy trình kiểm tra chất lượng. Đồng thời, cần phải đào tạo cho các kỹ sư và nhân viên của ... về cách sử dụng, bảo trì và sửa chữa các thiết bị liên quan đến công nghệ pin 4680. 2.1 Thời gian bắt đầu và kết thúc quá trình chuyển giao công nghệ: a. Ngày ký kết hợp đồng chuyển giao: / / ... b. Ngày hoàn thành quá trình chuyển giao: / / ... c. Thời hạn tối đa chậm tiến độ: 2 tháng d. Ngày bắt đầu đào tạo nhân viên: / / ... e. Ngày hoàn thành việc chuyển giao bản vẽ kỹ thuật: / / ... f. Ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm: / / ... g. Ngày hoàn thành sản xuất thử nghiệm: / / ... 2.2 Các công đoạn, nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể cần đạt được trong quá trình chuyển giao a. Chuyển giao bản vẽ kỹ thuật b. Chuyển giao quy trình sản xuất c. Kiểm tra chất lượng sản phẩm d. Tiến độ đào tạo nhân viên để sản xuất, kiểm tra và bảo trì công nghệ pin 4680. e. Tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất, vận chuyển và lưu trữ sản phẩm. 2.3 Hình thức báo cáo tiến độ và tần suất báo cáo Bên A thực hiện và gửi báo cáo tình hình tiến độ bằng văn bản qua email cho bên B vào ngày 15 của mỗi tháng. Nội dung báo cáo bao gồm: Hạng mục đang tiến hành, những công việc đã hoàn thành trong 15 ngày, những khó khăn bất cập khi triển khai. 2.4 Các biện pháp xử lý trong trường hợp chậm tiến độ hoặc không đạt được mục tiêu Điều 7: Ban hành và thời hạn bảo hành công nghệ
- 1. Bên giao có trách nhiệm ban hành các nội dung công nghệ được chuyển giao, kể cả đối với máy móc, thiết bị (nếu máy móc, thiết bị do bên giao cung cấp) trong thời hạn do các bên thoả thuận trong hợp đồng; 2. Trường hợp các bên không có thoả thuận khác thì thời hạn ban hành là thời hạn hợp đồng có hiệu lực; 3. Thời hạn bảo hành: 05 năm từ ngày chuyển giao công nghệ thành công; 4. Trong thời hạn bảo hành nếu bên nhận thực hiện đúng các chỉ dẫn của bên giao mà sản phẩm hàng hoá, dịch vụ hoặc công nghệ không đạt được khắc phục bằng chi phí của bên giao; Điều 8: Giá chuyển giao công nghệ và phương thức thanh toán 1. Giá chuyển giao: triệu USD 2. Đồng tiền thanh toán: Đô La Mỹ 3. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua ngân hàng 4. Thời hạn thanh toán: 50% trả trước trong 1 năm đầu, 50% còn lại trả trong 3 năm Điều 9: Phạm vi, mức độ giữ bí mật của các bên 1. Bên chuyển giao cam kết các bí mật đối với công nghệ được chuyển giao chưa được tiết lộ, và cam kết không tiết lộ các bí mật về công nghệ chuyển giao cho bên thứ ba. Nếu vi phạm, Bên chuyển giao phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên nhận chuyển giao. 2. Mỗi Bên sẽ không tiết lộ bất cứ thông tin nào liên quan đến Hợp Đồng này hoặc của Bên còn lại cho bất cứ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Mỗi Bên cam kết có biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng những nhân viên có liên quan của mình cũng tuân thủ quy định này và sẽ chịu trách nhiệm trong trường hợp có bất cứ hành vi nào vi phạm quy định này. Điều khoản này sẽ vẫn có hiệu lực kể cả sau khi Hợp Đồng này hết hạn hoặc chấm dứt. Điều 10: Nghĩa vụ bảo hộ công nghệ của bên giao và bên nhận chuyển giao 1. Nghĩa vụ bảo hộ công nghệ của bên giao:
- • Bảo vệ bí mật công nghệ: Bên giao công nghệ phải bảo vệ bí mật thông tin liên quan đến công nghệ đang giao dịch cho bên nhận. Điều này có thể được đảm bảo bằng cách ký kết các thỏa thuận bảo mật và giữ bí mật thông tin liên quan đến công nghệ. • Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác: Bên giao công nghệ phải cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về công nghệ để bên nhận có thể hiểu rõ và sử dụng công nghệ đó một cách hiệu quả. • Đảm bảo sở hữu trí tuệ: Bên giao công nghệ phải đảm bảo rằng có quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng công nghệ đó và bên nhận được phép sử dụng công nghệ đó một cách hợp pháp. • Hỗ trợ bên nhận công nghệ: Bên giao công nghệ có nghĩa vụ hỗ trợ bên nhận để sử dụng công nghệ một cách hiệu quả, bao gồm việc cung cấp hướng dẫn sử dụng, đào tạo kỹ năng cho nhân viên và hỗ trợ kỹ thuật khi cần thiết. 2. Nghĩa vụ bảo hộ công nghệ của bên nhận chuyển giao công nghệ • Bảo vệ bí mật công nghệ: Bên nhận công nghệ phải đảm bảo tính bảo mật của thông tin liên quan đến công nghệ đã được chuyển giao bởi bên giao công nghệ. Điều này có thể được đảm bảo bằng cách ký kết các thỏa thuận bảo mật và giữ bí mật thông tin liên quan đến công nghệ. • Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ: Bên nhận công nghệ phải đảm bảo rằng họ sẽ không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên giao công nghệ hoặc các bên thứ ba liên quan đến công nghệ đó. • Phát triển công nghệ: Bên nhận công nghệ phải sử dụng công nghệ đúng mục đích và phát triển công nghệ đó một cách bền vững để đạt được hiệu quả cao nhất. • Thanh toán các khoản phí: Bên nhận công nghệ phải thanh toán các khoản phí liên quan đến việc sử dụng và phát triển công nghệ theo thỏa thuận của hai bên. Điều 11: Cam kết của bên chuyển giao về đào tạo nhân lực cho thực hiện công nghệ chuyển giao 1. Số lượng: 150 - 200 nhân viên 2. Thời gian: 05 tháng 3. Chi phí đào tạo: triệu USD
- Điều 12: Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Bên chuyển giao • Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của công nghệ chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ sẽ không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bất kỳ bên thứ 3 nào khác. Bên chuyển giao có trách nhiệm, với chi phí của mình, giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ việc chuyển giao công nghệ theo hợp đồng này. • Có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ bên nhận chuyển giao chống lại mọi sự xâm phạm quyền sở hữu từ bất kỳ bên thứ 3 nào khác. • Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. • Nộp thuế chuyển giao công nghệ. • Có quyền/không được chuyển giao công nghệ trên cho bên thứ 3 trong phạm vi lãnh thổ quy định trong hợp đồng này. 2. Bên nhận chuyển giao • Cam kết chất lượng sản phẩm sản xuất theo công nghệ nhận chuyển nhượng không thấp hơn chất lượng sản phẩm do bên chuyển giao sản xuất. Phương pháp đánh giá chất lượng do hai bên thỏa thuận. • Trả tiền chuyển giao theo hợp đồng. • Không được phép/được phép chuyển giao lại cho bên thứ 3 công nghệ trên. • Ghi chú xuất xứ công nghệ chuyển giao trên sản phẩm. • Đăng ký hợp đồng (nếu có thỏa thuận). Điều 13: Sửa đổi, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng 1. Hợp đồng có thể bị sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu bằng văn bản của một trong các bên và được đại diện hợp pháp của các bên ký kết bằng văn bản. Các điều khoản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm được sửa đổi. 2. Hợp đồng bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây: • Hết thời hạn ghi trong hợp đồng. • Quyền sở hữu công nghiệp bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ. • Hợp đồng không thực hiện được do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, bãi công, biểu tình, nổi loạn, chiến tranh và các sự kiện tương tự. Điều 14: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- Bên nào vi phạm hợp đồng phải chịu phạt hợp đồng và bồi thường cho bên kia toàn bộ thiệt hại theo Luật của bên phía chuyển giao công nghệ và lựa chọn trọng tài là cơ chế xử lý tranh chấp. Điều 15: Luật điều chỉnh hợp đồng Hợp đồng này được điều chỉnh bởi các điều luật của Hoa Kỳ và Việt Nam. Điều 16: Trọng tài Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp không giải quyết được thì các bên có quyền kiện đến trọng tài quốc tế. Điều 17: Điều khoản thi hành Hợp đồng được xây dựng trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này. Hợp đồng được lập thành (bản) bằng tiếng Anh... (bản) bằng tiếng Việt có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ... (bản) để thi hành. Bên A Bên B (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (2) Có thể là: • Chuyển giao tài liệu về công nghệ. • Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- • Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ. • Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận. (3) Xử lý vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ Chế tài áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm: • Phạt vi phạm; • Bồi thường thiệt hại; • Buộc thực hiện đúng hợp đồng; • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng; • Đình chỉ thực hiện hợp đồng; • Hủy bỏ hợp đồng; • Biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, tập quán thương mại quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp vi phạm không cơ bản hợp đồng chuyển giao công nghệ thì không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Các bên có thể thoả thuận hạn chế mức độ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với việc vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc áp dụng chế tài quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật. (4) Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

