Hợp đồng phân phối sản phẩm

doc 14 trang Lucy 25/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng phân phối sản phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_phan_phoi_san_pham.doc

Nội dung text: Hợp đồng phân phối sản phẩm

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ====***==== HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: HDKT/ - Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; - Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 ngày 14/06/2005; - Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên, Hôm nay, ngày tháng năm , tại ............, chúng tôi gồm có: Nhà sản xuất (Bên A) : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Địa chỉ: Mã số thuế: Điện thoại: Email: Số tài khoản: [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...] Đại diện là: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Nhà phân phối (Bên B): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Địa chỉ: Mã số thuế: Điện thoại: Email: Số tài khoản: [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...] Đại diện là: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên đồng ý thống nhất ký hợp đồng phân phối sản phẩm với các điều kiện như sau: Điều 1. Nội dung hợp đồng 1. Bên A đồng ý chỉ định Bên B làm Nhà phân phối, bên B đồng ý nhận là nhà phân phối sản phẩm của Bên A với tên hàng hóa và thị trường tiêu thụ như Phụ lục I của hợp đồng này. Chất lượng hàng hóa được bên A công bố theo 1
  2. quy định của cơ quan quản lý. Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về đăng ký, chất lượng sản phẩm khi lưu hành trên thị trường nếu được bảo quản và sử dụng đúng cách. 2. Bên B được tự do bán hàng và tổ chức mạng lưới bán sản phẩm của bên A trong phạm vi đã thỏa thuận. Bên B phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ, đúng pháp luật và quy định bán hàng khi triển khai hệ thống đại lý và bán hàng, nếu vi phạm pháp luật, bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm. Đối với khu vực ngoài phạm vi thỏa thuận: Bên B không được phép tự ý bán hàng vào khu vực của nhà phân phối khác mà bên A đã ký kết và công bố bằng văn bản. Trừ trường hợp có sự thỏa thuận và đồng ý bằng văn bản của ba bên (Bên A, Bên B và nhà phân phối của bên A đang quản lý thị trường mà bên B muốn bán sản phẩm). 3. Địa bàn phân phối được xác định là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của bên A. Nếu không xác định được nơi tiêu thụ hàng hóa thì lấy địa chỉ xuất hóa đơn, địa chỉ giao nhận hàng làm căn cứ để xác định địa bàn. 4. Quyền tự do mua hàng: Bên A có thể bán sản phẩm trực tiếp đến khách hàng trong vùng phân phối của bên B trong trường hợp bên A đã giới thiệu khách hàng cho bên B nhưng hai bên không đạt được thỏa thuận mua và bán mà không có lý do hợp lý hoặc bên B không nhập hàng kịp thời để cung cấp cho khách. 5. Hợp đồng này không áp dụng cho các đơn hàng được tổ chức mời thầu, chào hàng cạnh tranh, các chương trình nghiên cứu có thời hạn, các dự án có mời nhiều nhà cung cấp tham gia đấu thầu công khai hoặc được chỉ định làm nhà cung cấp. 6. Việc tổ chức bán hàng được thể hiện trong Điều 3 và Phụ lục 3. Điều 2. Phương thức thanh toán 1. Sau khi nhận được yêu cầu mua hàng từ bên B (Fax; email hoặc bằng văn bản), bên A sẽ gửi báo giá đơn hàng, thông tin giao nhận và thông tin thanh toán cho bên B. 2. Bên B thanh toán đặt cọc cho bên A bằng chuyển khoản tối thiểu 30% giá trị hàng hóa để xác nhận đơn hàng, số tiền còn lại sẽ được thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hàng. 3. Toàn bộ nợ cũ phải được thanh toán trước khi bên B đặt đơn hàng mới. Trường hợp quá 60 ngày mà bên B vẫn không thanh toán công nợ cho bên 2
  3. A hoặc không nhận được xác nhận đồng ý gia hạn nợ từ bên A: bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên B và chọn nhà phân phối khác. 4. Nợ quá hạn trên 30 ngày: nếu không có sự thỏa thuận nào khác, từ ngày 31 bị phạt 0,03%/ ngày trên tổng giá trị hợp đồng. 5. Chính sách tiền mặt: Các đơn hàng thanh toán 100% trong vòng 15 ngày kể từ ngày xác nhận đơn hàng sẽ được chiết khấu tiền mặt thêm 5%. Công ty không nhận đặt cọc trước khi xác nhận đơn hàng. 6. Đơn vị tiền tệ dùng thanh toán sẽ là Việt Nam Đồng. 7. Theo định kỳ ngày cuối cùng hàng tháng, hai bên thống nhất cùng nhau tổ chức đối chiếu và xác nhận công nợ. Điều 3. Trách nhiệm của các bên trong việc tổ chức bán hàng 1. Bên B có quyền yêu cầu bên A hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn khách hàng theo nhu cầu từng vùng và từng khách hàng. 2. Bên A có trách nhiệm cung cấp hướng dẫn sử dụng, đào tạo, huấn luyện kiến thức sản phẩm, cách sử dụng, bảo quản và vận chuyển hàng hóa cho nhân viên và khách hàng của bên B nếu cần thiết. 3. Hàng tháng, bên B lập kế hoạch nhập hàng cho tháng tiếp theo gửi bên A trong thời gian từ ngày 5 đến ngày 10 của tháng kế tiếp để bên A làm cơ sở chuẩn bị hàng hóa đủ cung cấp cho bên B. Điều 4. Trách nhiệm của Bên A 1. Đảm bảo cung cấp hàng đạt chất lượng đã công bố tiêu chuẩn và đúng giá cho Bên B. 2. Đảm bảo tiến độ giao hàng cho Bên B như thỏa thuận. Hai bên có trách nhiệm phối hợp trong quá trình giao nhận hàng hóa để đảm bảo chất lượng hàng hóa trong điều kiện tốt nhất. 3. Xây dựng các chương trình khuyến mại, các chương trình Marketing, nhằm phối hợp cùng Bên B triển khai bán hàng. Cung cấp tờ rơi, poster, hàng dùng thử hỗ trợ Bên B triển khai giới thiệu sản phẩm và bán hàng. 4. Có trách nhiệm hỗ trợ bên B giải quyết khiếu nại, yêu cầu về thông tin và các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm của bên A nhanh chóng kịp thời. 3
  4. 5. Tùy theo khu vực bên A hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng từ kho của Bên A đến vị trí nhận hàng của Bên B. Cụ thể sẽ được ghi trong đơn báo giá gửi cho bên B. 6. Có trách nhiệm thu hồi và đổi toàn bộ hàng bị lỗi, hư hỏng khi xác định rõ nguyên nhân, nếu hàng được xác định do kỹ thuật sản xuất trong vòng 3 ngày sau khi hàng bị lỗi được thu hồi đến kho và đối chiếu với hàng lưu mẫu. Điều 5. Trách nhiệm Bên B 1. Xây dựng hệ thống kho bãi, tủ đông, máy phát điện đầy đủ. Thực hiện bảo quản hàng hóa đúng theo hướng dẫn, tiêu chuẩn trên nhãn sản phẩm và quy định của cơ quan quản lý. 2. Tổ chức thực hiện bán hàng trong địa giới hành chính đã thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này. 3. Trong trường hợp phát hiện có hàng do Bên B bán ra ngoài phạm vi cam kết, vi phạm vùng phân phối của nhà sản xuất khác bên B phải phối hợp cung cấp thông tin bán hàng để truy xuất nguồn gốc và bên tham gia ngăn chặn. Nếu bên B không có nỗ lực ngăn chặn, Bên A có quyền ngưng cung cấp, hoàn tiền đặt cọc và chấm dứt Hợp đồng này. 4. Phối hợp cùng Bên A tổ chức bán hàng theo đúng giá và chương trình khuyến mại của Bên A, không được tự thay đổi các chương trình khuyến mại và giá bán sản phẩm mà Bên A quy định. 5. Không sử dụng hình ảnh, sản phẩm của Bên A để phô trương hay quảng bá cho bất kỳ sản phẩm nào khác. Bên B và hệ thống phân phối cấp dưới không được trực tiếp hay gián tiếp phân phối, kinh doanh sản phẩm của các công ty đối thủ, công ty có mặt hàng cạnh tranh với sản phẩm của bên A mà không có sự đồng ý của bên A. 6. Đảm bảo thực hiện đúng các biện pháp bảo quản hàng, giữ được phẩm chất hàng hóa như Bên A đã cung cấp đến đại lý, người tiêu dùng. Tổ chức kiểm đếm, xác nhận số lượng khi nhận hàng và thông báo các sản phẩm bị thiếu, lỗi để được bổ sung bảo hành trong vòng 03 ngày. 7. Phối hợp với nhân viên bên A kiểm tra định kỳ chất lượng hàng hóa, kiểm đếm hàng hóa, số liệu theo dõi môi trường bảo quản. Có các biện pháp thực hiện bảo quản, bán sản phẩm đạt yêu cầu theo quy trình quản lý mà bên A đã đăng ký. 4
  5. 8. Luôn cố gắng đảm bảo sự liên tục và sẵn sàng cung cấp hàng hóa cho khách hàng, có biện pháp mở rộng thị trường để tăng doanh số. 9. Bên B tổ chức sắp xếp kho nhận hàng và nhân công bốc dỡ như đã thỏa thuận. Nếu việc chuẩn bị không đạt yêu cầu, mọi hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa sau khi rời xe chuyên dụng, bên A không chịu trách nhiệm. Nếu bên A giao hàng chậm trễ, bên A phải chịu 100% chi phí thuê người bốc dỡ vào kho của bên B. Nếu bên B từ chối nhận hàng mà không nằm trong trường hợp bất khả kháng, bên B phải chịu thêm 100% chi phí vận chuyển, thu hồi, lưu kho, tiêu hủy nếu có. 10. Khi nhận hàng bên B có trách nhiệm kiểm tra và thông báo ngay cho bên A số lượng bị thiếu, không đạt chất lượng trước khi hàng hóa được chuyển vào kho của bên B. Trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày nhận được hàng, ngoài thời gian trên Bên A sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ lý do gì. 11. Được hưởng mức chiết khấu trực tiếp và các chế độ thưởng theo thông báo bằng văn bản của bên A. Điều 6: Giá cả 1. Bên B sẽ được hưởng mức giá và tỷ lệ chiết khấu như ở phụ lục 2 của hợp đồng dành riêng cho nhà phân phối trong tám (8) tháng thử nghiệm không áp dụng doanh số của Bên A theo chính sách do Bên A ban hành theo phụ lục hợp đồng này. 2. Giá bán buôn và bán lẻ Sản phẩm của Bên B cho Khách hàng và đối tác của Bên B không được thấp hơn giá được quy định trong phụ lục hợp đồng này. 3. Mọi thay đổi về giá sẽ được Bên A thông báo trước bằng văn bản ít nhất là 30 ngày cho Bên B trước ngày dự kiến Bên B sẽ thực hiên bán cho khách hàng với giá mới. Bên A không chịu trách nhiệm về sự chênh lệch giá trị tồn kho do chênh lệch giá xảy ra (Nếu có). 4. Bên A không được quyền tăng giá sau khi đã xác nhận đặt cọc từ bên B, không giới hạn số ngày tối đa nhận đặt cọc trước. 5. Bên A cam kết không bán cho nhà phân phối khác giá bán thấp hơn giá phân phối bán cho bên B ở cùng mức doanh số. Điều 7: Bất khả kháng 1. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng được quy định trong luật 5
  6. dân sự thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. 2. Bên tuyên bố xảy ra sự kiện bất khả kháng phải nhanh chóng thông báo bằng văn bản cho Bên kia biết và trong vòng 07 ngày phải cung cấp bằng chứng đầy đủ về việc xảy ra sự kiện đó. 3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai Bên sẽ trao đổi với nhau để tìm giải pháp hợp lý và sẽ cố gắng một cách hợp lý nhằm giảm thiểu hậu quả của sự kiện bất khả kháng. Điều 8. Điều khoản Đơn phương chấm dứt Hợp đồng 1. Hai bên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi: a. Một trong hai bên cố tình vi phạm các cam kết trong hợp đồng. b. Một trong hai bên có đề nghị chấm dứt Hợp đồng thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại. 2. Khi chấm dứt hợp đồng hai bên sẽ thống nhất: a. Chốt số lượng và đánh giá chất lượng hàng tồn kho của Bên B thể hiện bằng văn bản trong vòng ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. b. Bên A sẽ nhận lại 100% hàng tồn kho theo bảng chốt số liệu tồn kho và đánh giá chất lượng được ký xác nhận vào ngày cuối cùng của tháng gần nhất giữa hai bên (với điều kiện hàng còn hạn sử dụng, được quản tốt, còn nguyên đai, nguyên kiện, nguyên hộp). c. Bên B có trách nhiệm vận chuyển toàn bộ lượng hàng tồn kho của Bên B đến kho của Bên A. d. Bên A có trách nhiệm thanh toán công nợ cho Bên B khi nhận được hàng của Bên B trong vòng 45 ngày và tổ chức thanh lý hợp đồng, thông báo chấm dứt quyền phân phối sản phẩm. Điều 9. Hiệu lực hợp đồng Hợp đồng này có thời hạn tám (08) tháng kể từ ngày ký kết. Trong thời hạn nêu trên, nếu bên B đạt mức sản lượng hàng tháng theo phụ lục I Hợp đồng này, bên B sẽ trở thành nhà phân phối chính thức của bên A. Sau thời hạn nêu trên, hai bên sẽ xem xét ký Hợp đồng phân phối chính thức (thời hạn tối thiểu 12 tháng) với các tuyên bố về cam kết sản lượng cần đạt được hàng tháng, các điều khoản về giá và các điều khoản khác theo thỏa thuận liên quan đến việc phân phối hàng. Trong trường hợp bên B không đạt mức sản lượng trên, hai bên sẽ xem xét và ký một hợp đồng kinh tế khác. 6
  7. Điều 10. Giới hạn về trách nhiệm pháp lý 1. Bên A chỉ chịu trách nhiệm nếu hàng hóa phát sinh do lỗi sản xuất, cung cấp hàng cho nhà phân phối, các khiếu nại có liên quan đến bảo hành. Tuy nhiên, mức giới hạn trách nhiệm sẽ không vượt quá số tiền mà Bên A nhận được từ việc bán số bán hàng hóa bị lỗi trên. 2. Trong mọi trường hợp, Bên A sẽ không chịu trách nhiệm đối với nhà phân phối hoặc bất cứ bên thứ ba nào liên quan đến việc phân phối hàng hóa bao gồm nhưng không giới hạn như việc kinh doanh không có lợi nhuận, mất mát hàng hóa, lỗi phát sinh do bảo quản hàng hóa không đúng qui định ...nằm ngoài việc sản xuất, cung cấp hàng hóa của Bên A mặc dù việc đó đã được cảnh báo hoặc chưa được cảnh báo. Điều 11. Điều khoản chung 1. Mọi thay đổi trong Hợp đồng đều phải được thống nhất bằng văn bản. 2. Khi phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng, hai bên cùng nhau bàn bạc, giải quyết trên tinh thần hợp tác, bình đẳng. Nếu không thương lượng, hòa giải được thì thống nhất gửi đơn đến Tòa án dân sự nơi bên A có trụ sơ để giải quyết. Phán quyết của tòa án là phán quyết cuối cùng buộc các bên phải thực hiện. 3. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau./. ĐẠI DIỆN NHÀ SẢN XUẤT (BÊN A) ĐẠI DIỆN NHÀ PHÂN PHỐI (BÊN B) 7
  8. PHỤ LỤC I. Tên sản phẩm bán cho bên B, thị trường phân phối và sản lượng tối thiểu để được hưởng chính sách nhà phân phối trên địa bàn: STT Tên thương mại Vùng phân phối Sản lượng tối thiểu của sản phẩm (Tỉnh) cho bốn sản phẩm (lít/tháng) 1 Thalas 20 Tất cả các tỉnh thuộc Đồng 1.500 Bằng Sông Cửu Long (trừ 2 Chaeto 100 Sóc Trăng và Cần Thơ) 3 Nanno 5 4 Iso 100 PHỤ LỤC II Bảng giá bán lẻ và tỷ lệ chiết khấu tối đa cho nhà phân phối, đại lý, nhà phân phối, tỷ lệ chiết khấu được tính theo tổng số lượng hàng hóa tiêu thụ cho mỗi mặt hàng hằng tháng. Nhà phân phối không được bán phá giá hoặc chiết khấu thấp hơn mức quy định trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản hoặc điều chỉnh công khai của bên A. Để hỗ trợ phát triển thị trường mới, trong giai đoạn tám tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng đến ngày 31 tháng 08 năm 2021 Bên B được hưởng tỷ lệ chiết khấu 30% trên giá bán lẻ được liệt kê liệt kê dưới đây. Nếu bên B thanh toán 100% giá trị đơn hàng trong vòng 15 ngày kể từ khi xác nhận đơn hàng thì bên B được hưởng thêm chính sách chiết khấu tiền mặt. STT Tên Tên loài tảo Qui cách Giá bán lẻ sản đóng chai (x1000đ/chai) phẩm 330 ml 170 1 Thalas 20 Thalassiosira sp. 500 ml 255 1000 ml 500 330 ml 140 2 Chaeto 100 Chaetoceros sp. 500 ml 205 1000 ml 400 330 ml 90 3 Nanno 5 Nannochloropsis sp. 500 ml 135 1000 ml 260 330 ml 90 4 Iso Isochrysis sp. 500 ml 135 100 1000 ml 260 8
  9. PHỤ LỤC III - CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG – BẢO HÀNH Để thuận tiện cho hoạt động bán hàng hóa, giúp khách hàng hiểu rõ những thắc mắc cơ bản, [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] xin gửi tới quý khách chính sách bán hàng như sau: 1. Báo giá Hiệu lực của báo giá đối với nhà phân phối, đại lý có giá trị trong 08 tháng. Đối với khách hàng trực tiếp, hiệu lực được ghi trên báo giá. 2. Thanh Toán Khách hàng thanh toán 30% khi xác nhận đặt hàng, số tiền còn lại thanh toán sau khi giao hàng trong vòng 30 ngày. Khách hàng thanh toán 100% giá trị hợp đồng sẽ được hưởng thêm chiết khấu thanh toán. Khách hàng mua bán theo hợp đồng thì thanh toán theo điều khoản trong hợp đồng. Đồng tiền thanh toán là Việt Nam Đồng. Thời gian thanh toán được xác định bằng thời gian tiền vào tài khoản bên A. Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản. 3. Vận chuyển Giá bán của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] quy định là giá bán tại kho công ty, nếu quý khách có nhu cầu vận chuyển sẽ được báo cước vận chuyển theo đơn hàng cụ thể hoặc sử dụng dịch vụ vận chuyển do khách hàng chỉ định và tự thanh toán. Đối với nhà phân phối, công ty hỗ trợ chi phí vận chuyển bằng xe chuyên dụng cho đơn hàng từ 1.000 lít/lần trở lên. 1
  10. 4. Chiết khấu: Mức chiết khấu 30% sản phẩm sẽ được áp dụng kể từ ngày ký hợp đồng đến ngày / / . Công ty có thể có các chương trình khuyến mãi áp dụng trong 03-08 tháng đầu tiên cho khách hàng mới ký hợp đồng tùy thị trường. Chiết khấu tiền mặt được áp dụng cho khách hàng thanh toán 100% giá trị hợp đồng trong vòng 15 ngày kể từ ngày xác nhận đơn hàng. 5. Thời gian giao hàng Khi tiến hành đặt hàng, khách hàng ghi rõ thời gian nhận hàng mong muốn. Sau khi nhận được yêu cầu đặt hàng, công ty sẽ xác nhận và đảm bảo thời gian giao hàng đến địa điểm như đã xác nhận. Công ty chỉ đảm bảo tiến độ giao hàng đến kho bãi của khách khi sử dụng chính xe chuyên dụng của công ty. Trong trường hợp khách đặt các đơn hàng số lượng ít, vận chuyển bằng dịch vụ bên ngoài, công ty chỉ đảm bảo giao hàng đến bến bãi, chành xe đúng giờ như đã hẹn. 6. Thay thế hàng hóa a. Những hàng hóa được thay thế mới, đền bù thiếu hụt miễn phí khi: Bên A giao hàng sai chủng loại hàng hóa, số lượng so với yêu cầu hoặc chất lượng khác so với công bố. Hàng hóa còn hạn sử dụng nhưng có sự thay đổi về chất lượng. Trong trường hợp này chỉ áp dụng đổi trả cho các khách hàng có ghi nhật ký, lắp đặt thiết bị theo dõi đảm bảo quy trình bảo quản. b. Những sản phẩm đổi lại có tính phí khi: Khách hàng đặt nhầm sản phẩm, cung cấp nhầm địa chỉ, không tiến hành giao nhận đúng hẹn. Do sự biến động của thị trường, khách hàng không còn ưa chuộng loại sản phẩm bên B đã nhập về trong vòng 01 tháng. Sau quá 03 ngày kể từ ngày giao hàng bên B không tiến hành kiểm tra, rà soát chất lượng sản phẩm, không đối chiếu với bên A. 2
  11. Bên B yêu cầu sử dụng thêm thùng cách nhiệt, các loại bao bì không nằm trong giá bán được công bố. Sản phẩm khuyến mãi đã được bên B sử dụng nhưng trả lại hàng hóa, bên B phải trả hoặc thanh toán lại giá trị hàng khuyến mãi đã sử dụng. 7. Bảo hành Sản phẩm của bên A được bảo hành trong suốt thời gian còn hạn sử dụng và được khách hàng bảo quản đúng cách, chưa được khui hay sử dụng. Khách hàng có chứng từ thể hiện đã mua hàng hóa từ bên A. Sau khi bên A có xác nhận của bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm bị hư do lỗi bên A, Bên A đổi mới 100% hàng hóa trong 3 ngày làm việc kể từ khi hàng được trả về kho công ty. Nếu sản phẩm không bị lỗi của bên A, bên A phải cung cấp bằng chứng từ chối bảo hành. Thủ tục quy trình thay thế và bảo hành sản phẩm như sau: a. Thời gian thay thế sản phẩm mới : Sản phẩm trong thời hạn lưu hành được đổi nếu xảy ra lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất (bên A). Hàng hóa được đổi trong vòng 3 ngày từ khi hai bên xác nhận và đối chiếu xong với chất lượng hàng mẫu lưu kho. Mọi chi phí liên quan đến thu hồi từ kho của nhà phân phối (Bên B) do nhà sản xuất (bên A) chịu trách nhiệm. b. Điều kiện để thay thế sản phẩm mới Áp dụng đối với sản phẩm lỗi có văn bản xác nhận trong vòng 03 ngày kể từ ngày bàn giao sản phẩm Sản phẩm bị lỗi, hàng hư hỏng do vận chuyển của bên bán. Sản phẩm bàn giao sai chủng loại hàng hóa, không đủ số lượng như trong đơn hàng. c. Hành động khắc phục và thay thế sản phẩm mới Áp dụng đối với sản phẩm lỗi có văn bản xác nhận trong vòng 03 ngày kể từ ngày bàn giao sản phẩm: 3
  12. Khách hàng thông báo ngay cho nhân viên đã bán hàng hoặc số điện thoại của bộ phận giải quyết khiếu nại, dịch vụ của công ty hoặc đến trực tiếp văn phòng Công ty để thông báo, nói rõ cụ thể tình trạng mà mình đang gặp phải. Công ty cử bộ phận chăm sóc khách hàng hỗ trợ về làm rõ sự không phù hợp hoặc lỗi sản phẩm, nguyên nhân, hành động khắc phục và thời gian bàn giao sản phẩm thay thế mới cho khách hàng bằng văn bản. Công ty sẽ gửi văn bản đề xuất hướng giải quyết về hình thức, cách thức, thời gian đổi hàng cụ thể. Khách hàng có trách nhiệm thỏa thuận và kết luận hướng giải quyết khiếu nại trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận văn bản. Sau thời gian trên, Solagron vẫn tiến hành thực hiện hành động khắc phục như đề xuất để đảm bảo quy trình thay thế sản phẩm mới đúng theo yêu cầu trong đơn đặt hàng diễn ra đảm bảo đúng tiến trình. Khách hàng không thực hiện các công việc nêu trên, các khiếu nại về hàng hóa sẽ không được áp dụng. d. Chi phí phát sinh do thay thế hàng hóa: Tất cả các chi phí sản xuất sản phẩm thay thế do lỗi sản phẩm như mô tả ở mục (6a) sẽ được Công ty hỗ trợ hoàn toàn. Khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả sản phẩm và vận chuyển sản phẩm lỗi về lại kho công ty bằng chi phí của khách hàng. Khách hàng chịu chi phí vận chuyển sản phẩm mới từ kho công ty Solagron đến kho của khách hàng kể từ ngày có thông báo về việc thay thế sản phẩm mới đã xong. Trường hợp khách hàng yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, phải thông báo cho công ty và được xác nhận bằng văn bản về việc thống nhất các phương pháp và tiêu chí kiểm nghiệm. Công ty phải phản hồi về sự đồng ý hoặc không đồng ý về vấn đề này trong vòng 2 đến 3 ngày làm việc đến với khách hàng. 4
  13. e. Trường hợp kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm đúng như chất lượng do tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm đó quy định sẽ không được thay thế sản phẩm mới và chi trả chi phí thử nghiệm. f. Trường hợp kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm không đúng như chất lượng do tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm đó quy định sẽ được công ty thay thế sản phẩm mới trong thời gian quy định trên và thanh toán chi phí kiểm nghiệm cho đơn vị kiểm nghiệm. g. Trường hợp khách hàng tự ý đem sản phẩm kiểm nghiệm chất lượng mà không có xác nhận bằng văn bản của công ty thì chi phí kiểm nghiệm đó sẽ không được công ty chi trả. 8. Không bảo hành: Không cho phép đổi sản phẩm không cùng chủng loại. Sản phẩm yêu cầu thay thế phải còn đúng hiện trạng khi bàn giao cho khách hàng, nguyên đai, nguyên kiện, chưa bị tháo dỡ, cắt làm hỏng sản phẩm. Sản phẩm phải được bảo quản trong kho lạnh với nhiệt độ thích hợp ghi trên nhãn sản phẩm. Lỗi do quá trình sử dụng không theo hướng dẫn của công ty, không cài đặt thiết bị, ghi nhật ký theo dõi nhiệt độ như khuyến cáo. Trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận hàng, khách hàng không thông báo sản phẩm lỗi cho công ty sẽ không được yêu cầu thay thế sản phẩm mới. Khách hàng không thực hiện các quy định được nêu tại điều khoản (7), các yêu cầu thay thế sau này sẽ không được áp dụng. 9. Địa điểm tiếp nhận bảo hành. Khi cần giải quyết về bảo hành sản phẩm, khách hàng liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của Công ty hỗ trợ để được thực hiện quyền bảo hành sản phẩm mình đã mua. Khi mua hàng khách hàng nên yêu cầu nhân viên bán hàng cho biết chính sách bán hàng và quy định bảo hành của công ty. 5
  14. 10. Sửa đổi và hủy hợp đồng. Trong trường hợp Bên mua thanh toán chậm không đúng thời hạn như qui định trong hợp đồng này Bên Bán có quyền phạt Bên Mua số tiền tương đương 0,03% giá trị hàng hóa và dịch vụ thanh toán chậm cho mỗi ngày thanh toán chậm nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 8% giá trị Hợp đồng. Sản phẩm đã mua không được hoàn trả sản phẩm và hoàn lại tiền nếu Công ty đã giao đầy đủ đúng theo đơn đặt hàng và tuân thủ các điều kiện theo quy định trong hợp đồng cũng như theo quy định an toàn vệ sinh thực phẩm. Hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng khi một trong hai bên không thực hiện đúng theo cam kết quy định trong hợp đồng. 11. Tài liệu, hóa đơn. Công ty cung cấp đầy đủ hóa đơn chứng từ phù hợp pháp luật hiện hành. Khách hàng có khiếu nại về tài liệu không phù hợp xin vui lòng thông báo về công ty trong vòng 7 ngày kể từ khi kí nhận biên bản bàn giao tài liệu, sau thời gian này sẽ không được hỗ trợ. ., Ngày ..tháng .năm .. Tổng Giám Đốc 6