Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng vận chuyển hàng hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_van_chuyen_hang_hoa.doc
Nội dung text: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN Số: .. Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN THUÊ DỊCH VỤ] (Địa danh), ngày .. tháng . năm . - 1 -
- Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 được nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015; và các văn bản hướng dẫn thi hành khác có liên quan; Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 được nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005; và các văn bản hướng dẫn thi hành khác có liên quan; Căn cứ Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức; Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên . Hôm nay, ngày ... tháng ... năm , chúng tôi gồm: Bên A (Bên Thuê chuyển) : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN THUÊ DỊCH VỤ] Địa chỉ : Tài khoản số : Mã số thuế : Điện thoại : Do Ông/Bà : Chức vụ : Bên B (Bên vận chuyển): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] Địa chỉ : VPGD : Tài khoản số : Mã số thuế : Điện thoại : Do Ông/Bà : Chức vụ : Giấy ủy quyền : Theo Giấy ủy quyền số [...] ngày [...] (Bên A, Bên B sau đây gọi chung là “Các Bên” hay “Hai Bên”, gọi riêng là “Bên”) Hai Bên cùng nhau thoả thuận ký kết Hợp đồng vận chuyển hàng hoá sau đây gọi tắt là “Hợp đồng” như sau : - 2 -
- Điều 1 : Hàng hoá - Tuyến và thời gian vận chuyển 1. Tên hàng hoá: sản phẩm hàng hóa của Bên A. 2. Quy cách hàng hóa: kiện/ thùng carton, két 3. Trọng lượng: có chi tiết trên sản phẩm. 4. Số lượng: Theo thoả thuận từng lô hàng vận chuyển. 5. Địa điểm nhận/trả hàng: Theo chỉ định của Bên A trên từng lô hàng vận chuyển. Điều 2 : Phương thức giao nhận 1. Bên B nhận hàng trên phương tiện tại điểm nhận hàng và giao hàng trên phương tiện tại điểm trả hàng. 2. Giao nhận theo phương thức nguyên Container, nguyên chì, nhận sao giao vậy hoặc kiểm đếm đầu thùng, đầu bao, có số lượng đi kèm theo phiếu giao hàng. 3. Trách nhiệm xếp dỡ: Bên A có trách nhiệm xếp dỡ hai đầu để phương tiện đến lấy và trả hàng được thuận lợi. Điều 3: Giá cước, phương thức và thời gian thanh toán 1. Cước phí vận chuyển chưa bao gồm thuế VAT: được thỏa thuận giữa Hai Bên căn cứ vào khối lượng, luồng tuyến, loại hàng vận chuyển từng đợt theo Bảng kê vận chuyển hàng hóa hoặc Phụ lục Hợp đồng có xác nhận của Hai bên, Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này. 2. Hai Bên thống nhất chốt Bảng kê chi phí vận tải vào ngày cuối cùng hàng tháng cho kỳ hóa đơn của tháng đó. Bên B sẽ gửi bảng kê chi phí vận tải cho Bên A vào ngày cuối cùng của mỗi tháng dương lịch. Bên A sẽ xác nhận lại trong vòng hai (02) ngày làm việc kể từ khi nhận được Bảng kê chi phí, Bên A sẽ xem xét và thông báo bất kỳ thông tin thiếu sót hoặc yêu cầu sửa đổi nào để Hai Bên cùng xem xét và giải quyết các vấn đề sai khác trong vòng hai (02) ngày làm việc. Bên B sẽ phát hành hóa đơn theo quy định của Bộ Tài Chính đối với các dịch vụ được cung cấp cho Bên A sau khi nhận được xác nhận bảng kê và sẽ gửi hóa đơn cùng với toàn bộ chứng từ vận chuyển cho Bên A trong vòng bảy (07) ngày làm việc. 3. Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán phí dịch vụ cho Bên B bằng Tiền mặt hoặc Chuyển khoản vào tài khoản của Bên B theo thông tin chi tiết như sau: Chủ tài khoản : Số tài khoản: 4. Hai Bên đối chiếu khối lượng vận chuyển 01 (một) lần trong 01(một) tháng. Thời điểm thanh toán: trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày bên B xuất trình hóa đơn GTGT, hồ sơ chứng minh việc hoàn thành vận chuyển, giao nhận và các trách nhiệm liên quan theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này. - 3 -
- Điều 4 : Trách nhiệm của Bên A 1. Chuẩn bị hàng hóa đầy đủ như đã thỏa thuận và các giấy tờ hợp lệ, hợp pháp cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa cũng như chịu trách nhiệm về tính pháp lý và hợp lệ của hàng hóa. Bên A không được vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ xuất xứ, bị cấm theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng phương tiện vận chuyển của Bên B. 2. Thông báo kế hoạch vận chuyển bằng công văn, fax, email, điện thoại cho Bên B trước 14h của ngày hôm trước. 3. Chuẩn bị nhân lực và hàng hóa sẵn sàng tại điểm nhận và giao hàng để phương tiện của Bên B có thể nhận và giải phóng hàng trong thời gian hợp lý. 4. Cùng với Bên B xác nhận biên bản giao hàng. 5. Chịu trách nhiệm về việc nâng, hạ hàng tại điểm nhận và trả hàng. 6. Chịu trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển. 7. Xếp hàng đúng trọng lượng như đã quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này. Nếu xếp hàng quá tải phải chịu trách nhiệm về an toàn hàng hoá, chất lượng vỏ container và các phát sinh khác do việc đóng hàng quá tải gây nên. Tự chịu trách nhiệm về tính pháp lý và tính an toàn của hàng hoá xếp trong container. Cung cấp đầy đủ các chứng từ cần thiết hợp pháp để Bên B vận chuyển thuận lợi. 8. Thanh toán cho Bên B cước phí vận chuyển theo Điều 3 của hợp đồng. Trong trường hợp Bên A không thanh toán đúng thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này thì Bên A phải chịu tiền mức lãi xuất 0,07%/ngày hoặc 150% lãi xuất cơ bản của Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán. Tính từ ngày đến hạn thanh toán đến thời điểm thanh toán đầy đủ (trừ trường hợp bất khả kháng). Điều 5: Trách nhiệm của Bên B 1. Chuẩn bị phương tiện đúng quy cách chất lượng theo yêu cầu Bên A, nếu không đúng Bên A có quyền từ chối không cho bốc hàng, nhân lực để tiếp nhận, vận chuyển hàng hóa theo đúng thời gian thông báo của Bên A. Cung cấp cho Bên A bản sao giấy đăng ký xe, giấy phép lưu hành, bản đăng ký phương tiện và giấy phép lái xe trước khi vận chuyển. 2. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo pháp luật quy định. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến việc nộp các khoản thuế, phí (nếu có) cho phương tiện vận tải theo quy định hiện hành. 3. Bên B có trách nhiệm vận chuyển lô hàng của Bên A từ điểm nhận hàng đến điểm trả hàng và Bên B không có kiến thức đặc biệt về Sản phẩm và / hoặc Hàng hóa và Bên B trong mọi trường hợp sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ lỗi nào về lỗi kỹ thuật hoặc lỗi Sản phẩm và / hoặc Hàng hóa gây ra sau thời gian nhận hàng từ Bên A. Khi có hư hỏng hàng hóa Bên B chỉ chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A trong trường hợp hàng hóa mất mát hoặc hư hỏng do lỗi trực tiếp của Bên B trong quá trình vận chuyển. Mức trách nhiệm tối đa đối với các thiệt hại - 4 -
- liên quan đến hàng hóa trong quá trình vận chuyển không vượt quá giá trị hàng hóa tại thời điểm xảy ra sự cố. Hai Bên phải tiến hành lập biên bản số lượng và giá trị hàng hóa bị mất, hư hỏng không thể sử dụng, trao đổi mua bán. 4. Lái xe của Bên B phải cam kết có thái độ vui vẻ, hòa nhã, lịch sự với tất cả các khách hàng của Bên A. 5. Tập hợp tất cả các chứng từ có liên quan của lô hàng để đối chiếu khối lượng vận chuyển cung cấp hóa đơn theo quy định của bộ tài chính cho Bên A. 6. Bên B cam kết không liên hệ, hợp tác trực tiếp với khách hàng của Bên A dưới mọi hình thức (thời gian một năm kể từ ngày Bên A và khách hàng trực tiếp của Bên A chấm dứt Hợp đồng). Mọi phát sinh liên quan đến hoạt động khai thác, quản lý, cung cấp dịch vụ đối với hàng hóa trong kho Bên B đều phải liên hệ với Bên A để có hướng giải quyết phù hợp. Điều 6: Sự kiện bất khả kháng 1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các sự kiện sau đây, gồm nhưng không giới hạn, được xem là các sự kiện bất khả kháng: - Thiên tai; động đất, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh và những thảm họa thiên nhiên khác; - Chiến tranh, phá hoại, nội chiến, khủng bố, đình công .. 2. Bên bị cản trở thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay bằng văn bản cho Bên kia và không quá 15 (mười lăm) ngày sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, nêu rõ sự bắt đầu, ngày bắt đầu, ngày dự tính kết thúc của sự kiện bất khả khắng, nghĩa vụ theo Hợp đồng bị ảnh hưởng. 3. Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng được Hai Bên công nhận là đúng, Bên gặp sự kiện bất khả kháng sẽ được miễn trừ trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng từ sự kiện bất khả kháng gây ra. Điều 7: Điều khoản miễn trừ trách nhiệm. Bên B được miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp sau: 1. Hàng hoá bị hư hỏng do việc chất xếp, chèn lót, gia cố hoặc do chất lượng bao bì của khách hàng không đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển hoặc các hư hỏng khác của hàng hóa xảy ra do chất lượng, khuyết tật ẩn tỳ hoặc các khuyết tật khác của hàng hóa. 2. Bên A không cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết phục vụ cho việc thông quan và chuyển phát dẫn đến giao hàng chậm quá thời gian quy định. 3. Bên B được miễn trừ trong các trường hợp được miễn trừ trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Điều 8: Bồi thường thiệt hại - 5 -
- 1. Trong trường hợp hàng hoá bị tổn thất trong quá trình vận chuyển do lỗi của Bên B gây nên thì trách nhiệm và mức độ bồi thường của Bên B sẽ được xác định cụ thể theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Nếu có phát sinh tổn thất hàng hoá mà không thống nhất được giá trị tổn thất, Hai Bên sẽ mời cơ quan giám định phân loại chất lượng và mức độ tổn thất làm cơ sở xác định mức độ bồi thường thiệt hại. 3. Trình tự và cách thức xác định thiệt hại và mức trách nhiệm của Các Bên liên quan phải phù hợp với các quy định của Pháp luật liên quan. Việc thực hiện bồi thường thiệt hại chỉ được thực hiện sau khi Hai Bên thống nhất được bằng văn bản về: phạm vi thiệt hại, trách nhiệm của các bên về vấn đề này và cách thức xử lý và/hoặc bồi thường. Trước khi đạt được sự thống nhất giữa các Bên như quy định ở trên, Bên A và Bên B vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này và quy định của Pháp luật liên quan. Bên B không chấp nhận yêu cầu hoá đơn yêu cầu bồi thường hoặc trừ vào cước vận chuyển khi hai bên chưa thống nhất được mức độ thiệt hại. Điều 9: Phạt vi phạm hợp đồng 1. Nếu Bên A đã báo xếp/dỡ hàng, sau đó lại thay đổi mà không thông báo kịp thời để xe Bên B phải quay về thì Bên A phải trả chi phí cước vận chuyển có hàng cho Bên B bằng 100% cước (đối với hàng xuất) và 100% cước (đối với hàng nhập) theo chứng từ của Bên B. 2. Năng suất xếp hoặc dỡ hàng tính từ khi xe có mặt là không quá 5 (năm) giờ. Nếu vượt quá thời gian trên (kéo sang ngày thứ 2) Bên A phải trả phí chậm là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/xe/ngày. 3. Bên A có trách nhiệm đóng hàng hoá vận chuyển: đúng chủng loại hàng đã thông báo, hàng hóa đảm bảo không nằm trong danh sách nhóm hàng hóa nguy hiểm/ độc hại theo quy định của Pháp luật hiện hành. Trường hợp Bên A không thực hiện đúng cam kết này thì mọi tổn thất xảy ra (nếu có) Bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với tất cả Các Bên liên quan. Đồng thời Bên A có trách nhiệm nộp phạt cho Bên B gấp đôi cước phí vận chuyển của container hàng đó và các khoản phạt vi phạm khác theo quy định hiện hành của hãng tàu. 4. Nếu Bên B phát hiện Bên A đóng hàng quá tải, Bên A phải trả phí theo quy định, phí xếp dỡ, phí cân hàng, hoặc buộc phải san tải hàng hoá đảm bảo trọng lượng đã quy định. Ngoài ra Bên B có thể từ chối vận chuyển. Trường hợp có phát sinh tổn thất do lỗi đóng hàng quá tải gây nên, Bên A phải chịu trách nhiệm đối với mọi chi phí phát sinh liên quan. 5. Nếu Bên A không thanh toán hết các khoản nợ và phụ phí liên quan thì Bên B có quyền cầm giữ hàng hóa và xử lý hàng hóa bị lưu giữ theo quy định của pháp luật. Mọi chi phí phát sinh và tổn thất liên quan đến việc cầm giữ hàng hóa sẽ do Bên A chịu. 6. Trường hợp Bên B chậm giao chứng từ cho Bên A và/hoặc khách hàng của Bên A, Bên B sẽ chịu phạt .......... VNĐ/bộ chứng từ tương ứng với những ngày chậm giao nhưng không trễ quá 30 (ba mươi) ngày. - 6 -
- 7. Trường hợp Bên B làm mất chứng từ Bên A và khác hàng của Bên A đã xác nhận đầy đủ hàng hóa hoặc Bên A và/hoặc khách hàng của Bên A xác nhận không đầy đủ hóa đơn, Bên B sẽ bị phạt 8% chi phí giao hàng của đơn hàng đó. Điều 10: Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này; 2. Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Một Bên sẽ được quyền đơn phương chấm dứt một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng bằng cách gửi văn bản thông báo về việc chấm dứt một phần hoặc toàn bộ Hợp Đồng trước hạn trong trường hợp: 1. Một Bên bỏ dở công việc hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục hoặc không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng trong thời gian quá 15 (mười lăm) ngày mà không do sự kiện bất khả kháng; 2. Một Bên đã vi phạm nghiêm trọng bất kỳ nghĩa vụ nào đã thỏa thuận, cam kết tại Hợp Đồng này mà không khắc phục vi phạm đó trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu khắc phục vi phạm bằng văn bản của Bên còn lại; vi phạm nghiêm trọng được hiểu là một Bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình dẫn đến việc Bên còn lại không đạt được mục đích của việc giao kết Hợp Đồng; 3. Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên liên quan; 4. Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ. 5. Việc chấm dứt một phần hoặc toàn bộ Hợp Đồng trước hạn theo đây có hiệu lực sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi ra văn bản về việc chấm dứt hợp đồng trước hạn này. Tuy nhiên, trong trường hợp (4), có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức. Điều 11: Điều khoản chung 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu Nhà nước hoặc thị trường có điều chỉnh về giá nhiên liệu 10 % và các chi phí liên quan khác Hai Bên sẽ bàn bạc để điều chỉnh Hợp đồng. 2. Các điều khoản khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hai bên chưa được quy định trong hợp đồng này, sẽ được áp dụng thực hiện theo Thông lệ quốc tế và các quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam. 3. Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản qui định trong hHợp đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc liên quan đến Hợp đồng, Hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần bình đẳng và tôn trọng lợi ích của nhau. Trường hợp nếu không giải quyết được trong vòng 30 (ba mươi) ngày, thì tranh chấp đó sẽ được chuyển đến và - 7 -
- giải quyết cuối cùng bởi Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam ("VIAC"). Quá trình tố tụng trọng tài sẽ được thực hiện tại Thành phố Hà Nội. Phán quyết trọng tài sẽ là quyết định cuối cùng và ràng buộc đối với Các Bên, và sẽ là chế tài duy nhất và độc quyền giữa Các Bên liên quan đến Tranh Chấp. Trừ khi có quyết định khác của Trung tâm Trọng tài, Bên thua kiện phải chịu chi phí và mọi chi phí phát sinh trong vụ kiện, bao gồm chi phí thuê luật sư. 4. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu việc sửa đổi, bổ sung đó được lập thành văn bản và được cả Hai Bên ký kết thành Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng theo thẩm quyền người đại diện giống như Hợp đồng. Bên đề nghị sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày về đề nghị của mình. 5. Hợp đồng này có giá trị từ ngày / / đến khi Hai Bên có thông báo chấm dứt Hợp đồng. Sau 30 (ba mươi) ngày thông báo hết hạn Hợp đồng, Hai Bên phải tiến hành thanh lý Hợp đồng. Quá thời hạn trên, nếu Hai Bên đã thực hiện xong các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng thì coi như Hợp đồng đã được thanh lý. 6. Hợp đồng này được lập thành 04 bản ( bốn) bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ 02 bản (hai) có giá trị pháp lý như nhau. Đại diện hợp pháp của các Bên đã đọc, hiểu rõ, đồng ý và hoàn toàn tự nguyện ký kết Hợp đồng này. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B - 8 -

