Hợp đồng cho thuê sân thể thao

docx 9 trang Lucy 04/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cho thuê sân thể thao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_cho_thue_san_the_thao.docx

Nội dung text: Hợp đồng cho thuê sân thể thao

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG CHO THUÊ SÂN THỂ THAO Số: .. - Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được thông qua ngày 24/11/2015; - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại . Chúng tôi gồm: BÊN CHO THUÊ: (Sau đây gọi tắt là Bên A) Mã số thuế: . Địa chỉ: Tài khoản số: Đại diện bởi : Số điện thoại : Chức vụ: BÊN THUÊ: (Sau đây gọi tắt là Bên B) Mã số thuế: Địa chỉ: Người đại diện: Số điện thoại: Chức vụ: (Người đại diện ký xác nhận dịch vụ hàng tháng cho bên thuê: Ông/Bà .) Các bên nhận thấy: - Bên Cho Thuê là doanh nghiệp vận hành khu thể thao tại [ĐỊA ĐIỂM], hiện đang có nhu cầu cho thuê; - Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện dưới đây, Bên Cho Thuê mong muốn cho Bên Thuê thuê 02 sân Pickleball trong khuôn viên khu thể thao để Bên Thuê sử dụng cho hoạt động thể dục thể thao cho nhân viên công ty. Vì vậy, sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng với nội dung sau đây: ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
  2. 1.1 Định nghĩa Trong Hợp Đồng này, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu cách hiểu khác: “Bên Thứ Ba” : nghĩa là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào mà không phải là một trong Các Bên (dù xác định đến là có liên quan hoặc không liên quan một Bên); “Tài Sản Thuê” : có nghĩa như được nêu tại Điều 2.1 dưới đây; “Hợp Đồng” : nghĩa là Hợp Đồng Thuê này bao gồm tất cả các phụ lục, sửa đổi, bổ sung bằng văn bản tùy từng thời điểm, nếu có; “Mục Đích Thuê” : có nghĩa như được nêu tại Điều 2.3 dưới đây; “Ngày Bắt Đầu” : nghĩa là ngày bắt đầu thời hạn thuê như được nêu tại Điều 2.5 dưới đây; “Ngày Hiệu Lực” : nghĩa là ngày ký kết Hợp Đồng này như được quy định tại Điều 9.1 của Hợp Đồng này; “Ngày Làm Việc” : nghĩa là một ngày trong tuần mà không phải là ngày thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày lễ tại Việt Nam; “Sự Kiện Bất Khả Kháng” : nghĩa là bất kỳ nguyên nhân khách quan nào nằm ngoài tầm kiểm soát của một Bên mà làm cho Bên đó tạm thời hoặc vĩnh viễn không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn tình trạng khẩn cấp quốc gia, chiến tranh, chiến sự, bạo loạn, bạo động dân sự, cuộc khủng hoảng tiền tệ nghiêm trọng trong bất kỳ hệ thống kinh tế, ngân hàng tài chính, động đất, lũ lụt, hỏa hoạn, tai họa, dịch bệnh, bùng phát bệnh tật hoặc những mối nguy hiểm sức khỏe cộng đồng khác, tình trạng thiếu hụt lao động hoặc nguyên liệu, tranh chấp lao động tập thể và hạn chế của pháp luật về thuê/cho thuê tài sản; “Thông Tin Mật” : nghĩa là bất kỳ hoặc tất cả các thông tin hoặc dữ liệu được lưu trữ dưới bất kỳ hình thức nào, là tài sản thuộc sở hữu riêng và mang tính bảo mật với bất kỳ Bên nào theo quy định của Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn, sự tồn tại và các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này, các thông tin dẫn chiếu đến hoặc liên quan đến Giao Dịch được quy định trong Hợp Đồng này, các thông tin và tài liệu do mỗi Bên cung cấp cho Bên kia (“Bên Tiết Lộ Thông Tin”), ngoại trừ các thông tin hoặc dữ liệu: (a) hiện đang hoặc sau khi được tiết lộ sẽ trở thành thông tin phổ biến rộng rãi với đại chúng, ngoại trừ việc thông tin được phổ biến rộng rãi đó là kết quả của việc tiết lộ trái phép những thông tin đó của Bên nhận thông tin (“Bên Nhận Thông Tin”); (b) được Bên Thứ Ba cung cấp mà bên đó không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ bảo mật; (c) đã được Bên Nhận Thông Tin sở hữu trước thời điểm Bên Tiết Lộ Thông Tin tiết lộ cho Bên Nhận Thông Tin; hoặc (d)
  3. được Bên Nhận Thông Tin phát triển một cách độc lập mà không sử dụng Thông Tin Mật khi chưa được cho phép. Trong phạm vi của Hợp Đồng này, Thông Tin Mật cũng bao gồm bất kỳ và tất cả các thông tin hoặc dữ liệu có nguồn gốc từ Thông Tin Mật; “Thời Hạn Thuê” : có nghĩa như được nêu tại Điều 2.4 dưới đây; “Thuế” : nghĩa là bất kỳ và tất cả các loại thuế, phí, các khoản phí bắt buộc và bất kỳ các khoản thanh toán tương ứng mang bản chất như thuế được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền, và bất cứ các khoản tiền phạt hay tiền lãi liên quan đến thuế, phí hoặc các khoản thanh toán tương ứng (nếu có), được áp dụng theo pháp luật áp dụng; “Việt Nam” : nghĩa là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; và “VNĐ” hay “Đồng Việt : nghĩa là đồng tiền hợp pháp của Việt Nam. Nam” 1.2 Diễn giải Trong Hợp Đồng này, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác, bất kỳ tham chiếu nào đến (a) các dẫn chiếu trong Hợp Đồng này đến “Điều” và “Phụ Lục” là dẫn chiếu đến điều của phụ lục cho Hợp Đồng này; (b) ngày tháng và thời gian được hiểu là ngày tháng và thời gian ở Việt Nam; (c) tài liệu bao gồm tài liệu đó đã được bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc thay đổi tại từng thời điểm; (d) nếu một khoảng thời gian được xác định từ, sau hoặc trước một ngày xác định hoặc ngày diễn ra một sự kiện hoặc hành động, khoảng thời gian vừa nêu trên sẽ không bao gồm ngày đó; (e) trường hợp bất kỳ hành động nào được thực hiện trong một ngày nhưng không phải là Ngày Làm Việc, thì sẽ được thực hiện trong Ngày Làm Việc tiếp theo; (f) bằng văn bản bao gồm mọi phương thức tái tạo từ ngữ ở dạng đọc được và không thể thay đổi; (g) “bao gồm” nghĩa là “bao gồm nhưng không giới hạn”; (h) các phụ lục của Hợp Đồng này là một phần không tách rời của Hợp Đồng này và tham chiếu đến Hợp Đồng này sẽ bao gồm cả các phụ lục của Hợp Đồng này; (i) tên các điều khoản và tiêu đề chỉ để tiện tham khảo và không làm ảnh hưởng đến cách diễn giải của Hợp đồng này; và (j) không có quy tắc giải thích nào sẽ được áp dụng dẫn đến bất kỳ việc giải thích nào bất lợi đối với một Bên chỉ bởi vì Bên đó có trách nhiệm cho việc chuẩn bị bất cứ phần nào trong Hợp Đồng này. ĐIỀU 2: NỘI DUNG GIAO DỊCH 2.1. Tùy thuộc vào việc đáp ứng các điều kiện tiên quyết được nêu tại Điều 2.5 dưới đây, Bên Cho Thuê đồng ý cho Bên Thuê thuê và Bên Thuê đồng ý thuê từ Bên Cho Thuê các tài sản sau đây (gọi chung là “Tài Sản Thuê”) để Bên Thuê sử dụng cho Mục Đích Thuê: (a) Mặt bằng của Tài Sản Thuê gắn liền với khu thể thao có tổng diện tích sử dụng là 400 m2 (Bốn trăm mét vuông) là 02 sân Pickleball.
  4. 2.2. Việc cho thuê Tài Sản Thuê sẽ được thực hiện trên cơ sở “nguyên trạng” tính đến Ngày Hiệu Lực. Bên Thuê theo đây khẳng định rằng, Bên Thuê đã xem xét, thấu hiểu và chấp nhận toàn bộ hiện trạng pháp lý cũng như điều kiện thực tế của Tài Sản Thuê. 2.3. Bên Thuê cam kết chỉ sử dụng Tài Sản Thuê để phục vụ cho việc thể dục thể thao hợp pháp theo quy định của pháp luật (“Mục Đích Thuê”). Bên Thuê sẽ không sử dụng Tài Sản Thuê vào bất kỳ mục đích nào khác ngoài Mục Đích Thuê, trừ khi được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Cho Thuê. Bên Thuê chịu toàn bộ trách nhiệm cho hành vi tự ý sử dụng Tài Sản Thuê để thực hiện các hoạt động kinh doanh bất hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành. 2.4. Thời hạn cho thuê Tài Sản Thuê là 06 tháng, tính từ Ngày Bắt Đầu theo quy định tại Điều 2.5 dưới đây (“Thời Hạn Thuê”), trừ trường hợp bị chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Điều 9.2(a), Điều 9.2(c) hoặc Điều 9.2(d) dưới đây. Hết Thời Hạn Thuê, nếu Bên Thuê có nhu cầu thuê Tài Sản Thuê tiếp tục thì Bên Thuê sẽ được quyền ưu tiên đàm phán để ký kết một hợp đồng thuê mới hoặc một phụ lục/hợp đồng điều chỉnh Hợp Đồng này với Bên Cho Thuê theo từng thời điểm cụ thể. 2.5. Hợp Đồng sẽ được bắt đầu (“Ngày Bắt Đầu”) kể từ ngày các Bên thực hiện ký kết Hợp Đồng Thuê này. ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ, CÁC CHI PHÍ KHÁC, PHÍ BẢO DƯỠNG VÀ THANH TOÁN 3.1. Giá thuê toàn bộ Tài Sản Thuê là một khoản bằng Đồng Việt Nam mà Bên Thuê phải thanh toán cho Bên Cho Thuê để thuê Tài Sản Thuê cụ thể như sau: - 02 sân Pickleball vào các ngày thứ và thứ trong tuần, từ - h. Từ tháng đến hết tháng ... năm ...... - Chi tiết giá thuê các tháng như sau: ST Nội Dung Số giờ Đơn Giá Thành tiền T 1 Chi phí thuê sân tháng /20 28 2 Chi phí thuê sân tháng /20 32 3 Chi phí thuê sân tháng /20 38 4 Chi phí thuê sân tháng /20 36 5 Chi phí thuê sân tháng /20 32 6 Chi phí thuê sân tháng /20 36 Tổng chi phí Thuế VAT (8%) Tổng số tiền thanh toán bao gồm VAT Tổng số tiền thuê sân bao gồm VAT là : VNĐ. (Bằng chữ: .) Bên Cho Thuê xuất hóa đơn từ ngày 15 hàng tháng cho tháng tiếp theo và Bên Thuê sẽ thanh toán trong vòng 15 ngày. 3.2. Giá Thuê, và bất kỳ các khoản nào mà Bên Thuê phải thanh toán cho Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng này (“Khoản Phải Trả”) sẽ được Bên Thuê chuyển đến tài khoản ngân hàng do Bên Cho Thuê chỉ định hoặc thanh toán bằng tiền mặt với các thông tin chi tiết như sau: Chủ tài khoản: . Tài khoản :.
  5. Phí chuyển khoản ngân hàng sẽ do Bên Thuê gánh chịu và thanh toán bằng chi phí riêng của mình. ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 4.1. Quyền lợi và trách nhiệm của Bên Cho Thuê Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều khoản khác của Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật, Bên Cho Thuê có các quyền lợi và nghĩa vụ sau đây: (a) tạo các điều kiện hợp lý để Bên Thuê sử dụng Tài Sản Thuê; (b) được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) đưa ra các yêu cầu, quy định và chỉ dẫn cho việc vận hành, sử dụng Tài Sản Thuê trong từng thời điểm cụ thể; (c) quyền chỉ định một số nhân viên của Bên Cho Thuê hiện diện và đến kiểm tra việc sử dụng Tài Sản Thuê của Bên Thuê, với điều kiện là (i) kế hoạch làm việc của nhân viên của Bên Cho Thuê kèm theo danh sách của tất cả các nhân sự (bao gồm họ tên đầy đủ và chức danh/vị trí của các nhân sự đó) phải được cung cấp cho Bên Thuê trước ít nhất 03 (ba) Ngày Làm Việc kể từ ngày bắt đầu làm việc đã đề xuất; và (ii) Bên Cho Thuê đảm bảo rằng nhân viên của Bên Cho Thuê sẽ không gây phiền hà và/hoặc làm gián đoạn hoạt động bình thường của các cơ sở sản xuất có liên quan và rằng các nhân viên của của Bên Cho Thuê tuân thủ bất kỳ và tất cả các nội quy và chỉ dẫn của Bên Thuê; và 4.2. Quyền lợi và trách nhiệm của Bên Thuê Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều khoản khác của Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật, trong suốt Thời Hạn Thuê, Bên Thuê có các quyền lợi và nghĩa vụ sau đây: (a) sử dụng Tài Sản Thuê theo đúng công năng và mục đích sử dụng mà Tài Sản Thuê đó được dự liệu, không được thay đổi công năng, mục đích sử dụng hoặc thay đổi kết cấu xây dựng của Tài Sản Thuê trong suốt Thời Hạn Thuê; (b) giữ gìn, bảo quản và đảm bảo sự an toàn và nguyên vẹn của Tài Sản Thuê từ sau khi được bàn giao, trong suốt Thời Hạn Thuê cho đến khi được bàn giao lại cho Bên Cho Thuê. Bên Thuê sẽ phải bồi thường trọn vẹn, đầy đủ và ngay lập tức cho Bên Cho Thuê bất cứ và toàn bộ thiệt hại, mất mát, suy giảm giá trị hoặc thiệt hại đến Tài Sản Thuê từ sau khi được bàn giao, trong suốt Thời Hạn Thuê cho đến khi được bàn giao lại cho Bên Cho Thuê, trừ các hao mòn tự nhiên; (c) không được tàng trữ và sử dụng các loại vật liệu bị cấm sử dụng hoặc vật liệu nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến Tài Sản Thuê và an toàn công cộng; (d) không kinh doanh bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào vi phạm pháp luật. ĐIỀU 5: CAM ĐOAN VÀ BẢO ĐẢM CỦA CÁC BÊN 5.1. Mỗi Bên theo đây cam đoan và bảo đảm vô điều kiện và không hủy ngang vì lợi ích của Bên còn lại rằng: (a) mỗi Bên có toàn quyền, quyền hạn và năng lực để giao kết và thực thi tất cả các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này; (b) mỗi Bên đã có được tất cả sự cho phép nội bộ và đáp ứng tất cả các quy định pháp luật hoặc của các cơ quan thẩm quyền khác (nếu có) để cho phép Bên đó được ký kết và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này; (c) các thông tin, tài liệu và hồ sơ do một Bên cung cấp cho Bên còn lại liên quan đến Hợp Đồng này và cho mục đích của Giao Dịch là đầy đủ, trung thực, chính xác, và hợp pháp trên tất cả các phương diện quan trọng; (d) việc ký kết hoặc chuyển giao Hợp Đồng này hoặc thực hiện các nghĩa vụ của Bên có liên quan theo Hợp Đồng này sẽ không gây ra vi phạm đối với bất kỳ hợp đồng hoặc tài liệu pháp
  6. lý nào mà Bên đó là một bên; hoặc gây ra một vi phạm nào đối với bất kỳ quy định của pháp luật, quy định pháp lý, lệnh, bản án của bất kỳ toà án, cơ quan chính phủ hoặc cơ quan quản lý nào mà Bên đó là một bên; (e) không có bất kỳ tranh chấp, khiếu kiện hoặc tố tụng nào đang diễn ra hoặc có khả năng xảy ra làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các nghĩa vụ của mỗi Bên theo Hợp Đồng này; (f) Hợp Đồng này và các tài liệu khác được dẫn chiếu đến trong Hợp Đồng này tạo thành (hoặc sẽ tạo thành khi được ký kết) các nghĩa vụ hợp lệ, hợp pháp và ràng buộc của mỗi Bên theo Hợp Đồng này và các tài liệu được dẫn chiếu đến trong Hợp Đồng này; và (g) mỗi Bên sẽ hợp tác chặt chẽ với Bên còn lại trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này, và sẽ tuân thủ các cam đoan, khẳng định, cam kết và bảo đảm của mình được quy định trong Hợp Đồng này. 5.2. Toàn bộ các tuyên bố, cam kết, khẳng định và bảo đảm của mỗi Bên trong Hợp Đồng này là đúng sự thật, chính xác, vô điều kiện, không hủy ngang, và hợp lệ cho đến khi Hợp Đồng này bị chấm dứt. Không phụ thuộc vào việc chấm dứt hay hủy bỏ Hợp Đồng này, bất kỳ Bên nào cũng có quyền khiếu nại Bên vi phạm đối với bất kỳ vi phạm tuyên bố, cam kết, khẳng định và bảo đảm nào trước đó của Bên vi phạm theo Hợp Đồng này phát sinh trước khi chấm dứt hoặc hủy bỏ Hợp Đồng này. ĐIỀU 6. BỒI THƯỜNG Bên Thuê cam kết bồi thường cho Bên Cho Thuê đối với bất kỳ chi phí, yêu cầu bồi thường, thiệt hại, chi phí (bao gồm cả phí pháp lý hợp lý) hoặc trách nhiệm nào mà Bên Cho Thuê có thể phải chi trả hoặc gánh chịu do hậu quả của việc Bên Thuê vi phạm bất kỳ tuyên bố, khẳng định, cam kết, bảo đảm, hay nghĩa vụ nào của Bên Thuê được quy định tại Hợp Đồng này và theo pháp luật Việt Nam. ĐIỀU 7. BẢO MẬT 7.1. Mỗi Bên sẽ không, trừ khi được ủy quyền bởi Bên còn lại bằng văn bản hoặc được yêu cầu theo quy định của pháp luật, tiết lộ, công bố hoặc bằng cách khác cung cấp, cho phép hoặc làm cho bất kỳ một bên thứ ba nào được tiết lộ, công bố hoặc được cung cấp bất kỳ Thông Tin Mật nào. Mỗi Bên sẽ giữ bí mật và bảo mật hoàn toàn và sẽ không sử dụng hoặc cố gắng để sử dụng hoặc khiến cho bất cứ Thông Tin Mật bị sử dụng bằng bất cứ cách thức nào, mà có thể gây phương hại hoặc dẫn đến Tổn Thất cho hoặc bằng cách khác ảnh hưởng đến hoặc tổn hại hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp Bên tiết lộ thông tin hoặc các hoạt động kinh doanh tương ứng của Bên đó. 7.2. Nghĩa vụ này sẽ không được áp dụng nếu như một Bên cung cấp Thông Tin Mật cho: (a) luật sư, tư vấn viên, ngân hàng, chuyện viên, nhân viên của Bên đó để thực hiện Hợp Đồng này với điều kiện là những người tiếp nhận thông tin phải duy trì tình trạng bảo mật của Thông Tin Mật và phải hạn chế việc sử dụng chỉ cho duy nhất mục đích được quy định cụ thể tại đây; (b) các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật hiện hành; hoặc (c) bất cứ cơ quan tư pháp hoặc cơ quan chính phủ nào, mà một Bên và/hoặc (các) bên liên kết của Bên đó là đối tượng phải trình báo hoặc đệ trình lên, trong bất cứ hoàn cảnh nào, có hay không yêu cầu về thông tin có hiệu lực pháp luật. 7.3. Các quy định của Điều 7 trên đây sẽ có hiệu lực ngay cả khi Hợp Đồng này chấm dứt hoặc bị hủy bỏ. ĐIỀU 8. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 8.1. Khi nghĩa vụ của một Bên trong Hợp Đồng này không thể được thực hiện đầy đủ hoặc một phần theo các điều khoản đã thỏa thuận do hậu quả trực tiếp của Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng đó (“Bên Bị Ảnh Hưởng”) sẽ, trong phạm vi và thời hạn bị
  7. ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng đó, không bị xem là vi phạm Hợp Đồng này nếu tất cả những điều kiện sau đây được đáp ứng: (a) Sự Kiện Bất Khả Kháng là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự đình trệ, trở ngại, chậm trễ của Bên Bị Ảnh Hưởng trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của Hợp Đồng này; (b) Bên Bị Ảnh Hưởng đã nỗ lực tối đa một cách thiện chí để giảm thiểu hoặc chấm dứt ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình trong Hợp Đồng này và để giảm thiểu thiệt hại cho Bên kia phát sinh từ Sự Kiện Bất Khả Kháng; Vào thời điểm phát sinh Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên Bị Ảnh Hưởng đã ngay lập tức thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại về sự kiện đó trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ thời điểm xảy ra hoặc (nếu thời hạn đó không thể thực hiện được một cách hợp lý) càng sớm càng tốt, trong đó phải nêu bằng chứng có thật và hợp lý của việc xảy ra và khoản thời gian ảnh hưởng bất lợi của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó; và (c) Bên Bị Ảnh Hưởng sẽ sử dụng những nỗ lực tối đa của mình và hành động một cách thiện chí để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình càng sớm càng tốt sau khi nguyên nhân gây ra chậm trễ hoặc trở ngại đó đã được loại bỏ hoặc chấm dứt. 8.2. Khi một Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra, Các Bên sẽ gặp nhau, trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng để xem xét và thảo luận một cách thiện chí về việc tìm một giải pháp công bằng và sẽ sử dụng tất cả các nỗ lực hợp lý để giảm tối thiểu hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó. Các Bên sẽ quyết định, trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, về việc có điều chỉnh Hợp Đồng này do việc thực hiện bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng này hay không, và liệu Bên Bị Ảnh Hưởng có được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm của của mình theo Hợp Đồng này hay không. Nếu Các Bên không thể đạt được thỏa thuận về giải pháp sau 06 (sáu) tháng (hoặc một khoảng thời gian dài hơn theo thỏa thuận của Các Bên) kể từ ngày nhận được thông báo về Sự Kiện Bất Khả Kháng, bất kỳ Bên nào cũng sẽ có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này bằng cách gửi thông báo bằng văn bản trước 30 (ba mươi) ngày cho Bên kia, mà không bị phạt nhưng không ảnh hưởng đến bất kỳ quyền và các biện pháp khắc phục nào liên quan đến các vi phạm Hợp Đồng này trước đó. 8.3. Không phụ thuộc vào những quy định nêu trên, không một điều khoản nào được đề cập ở đây sẽ ảnh hưởng đến bất kỳ trách nhiệm nào của một Bên đối với Bên còn lại (bao gồm nhưng không giới hạn đến việc thanh toán) mà có thể đã được tích lũy trước khi phát sinh Sự Kiện Bất Khả Kháng quy định tại Điều 9.1 trên đây. ĐIỀU 9: HIỆU LỰC VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 9.1. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm cho đến ngày ... tháng ... năm hoặc cho đến khi bị chấm dứt theo các trường hợp được quy định tại Điều 9.2 dưới đây. 9.2. Hợp Đồng này sẽ chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau, tùy trường hợp nào đến trước: (a) Một Bên có ý định hoặc mong muốn chấm dứt Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Bên có ý định hoặc mong muốn chấm dứt Hợp Đồng phải gửi một thông báo bằng văn bản báo trước 90 ngày kể từ ngày có ý định chấm dứt Hợp Đồng đến Bên còn lại để Các Bên cùng nhau bàn bạc và giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt Hợp Đồng. Hợp Đồng sẽ tự động chấm dứt hiệu lực sau khi kết thúc thời hạn báo trước nêu trên. Điều khoản này sẽ chỉ được áp dụng sau khi Các Bên đã thực hiện Hợp Đồng được 36 tháng kể từ Ngày Hiệu Lực. (b) Hết Thời Hạn Thuê mà Các Bên không có quyết định gia hạn; (c) nếu một Bên vi phạm bất kỳ nghĩa vụ, cam kết, bảo đảm quan trọng nào theo Hợp Đồng này và không khắc phục được vi phạm đó trong vòng 30 (ba mươi) Ngày Làm Việc sau khi nhận được văn bản thông báo của Bên không vi phạm, thì Bên không vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên vi phạm với hiệu lực ngay lập tức; hoặc
  8. (d) xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 9.2 trên đây. 9.3. Hậu quả của việc chấm dứt Hợp Đồng này (a) Trong trường hợp Hợp Đồng này bị chấm dứt theo Điều 9.2(a) hoặc Điều 9.2(b), Các Bên sẽ thỏa thuận về hậu quả của việc chấm dứt. (b) Trong trường hợp Hợp Đồng này bị chấm dứt theo Điều 9.2(d), thì không Bên nào có quyền yêu cầu phạt vi phạm hay bồi thường thiệt hại đối với Bên còn lại do việc chấm dứt Hợp Đồng này. (c) Trong trường hợp Hợp Đồng này bị chấm dứt theo Điều 9.2(c) do vi phạm của một Bên, không ảnh hưởng đến các quyền lợi mà Bên không vi phạm có được theo quy định của Hợp Đồng này, theo yêu cầu của Bên không vi phạm (theo quyền quyết định riêng của mình), Bên vi phạm sẽ (i) thanh toán cho Bên không vi phạm một khoản tiền phạt vi phạm bằng 8% (tám phần trăm) của Giá Thuê được tính trừ dần cho tất cả các tháng tính từ khi Hợp Đồng này bị chấm dứt theo Điều 9.2(c) cho đến hết Thời Hạn Thuê; và (ii) bồi thường cho Bên không vi phạm bất kỳ và tất cả các tổn thất phát sinh từ hành vi vi phạm đó theo các điều khoản của Hợp Đồng này và pháp luật Việt Nam. (d) Không phụ thuộc vào các quy định khác trong Hợp Đồng này, việc chấm dứt Hợp Đồng này trong bất kỳ trường hợp nào sẽ không miễn trừ hay giải phóng Bên vi phạm khỏi các trách nhiệm và nghĩa vụ phát sinh từ bất kỳ vi phạm nào trước đó đối với Hợp Đồng này của Bên vi phạm. (e) Điều 9.3 này sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp Đồng này bị chấm dứt. ĐIỀU 10: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 10.1. Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam. 10.2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp, Các Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trong tinh thần hòa giải. Nếu Các Bên không đạt được thỏa thuận giải quyết trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thông báo về tranh chấp của một Bên gửi cho Bên còn lại, tranh chấp này sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam. Bên thua kiện sẽ phải chịu mọi chi phí – kể cả tiền thuê luật sư cho Bên thắng kiện. 10.3. Trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp, Hợp Đồng này sẽ tiếp tục được thực hiện trên mọi khía cạnh ngoại trừ các điều khoản tranh chấp đang được giải quyết theo thủ tục tố tụng của Tòa án. ĐIỀU 11: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG 11.1. Hợp Đồng này tạo thành toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên và thay thế cho bất kỳ và tất cả các khẳng định, trao đổi, hiểu biết và thỏa thuận trước đây hay đồng thời với Hợp Đồng này giữa Các Bên, dù là bằng văn bản hay bằng lời nói, liên quan đến các vấn đề được nêu trong Hợp Đồng này. Các Bên theo đây cam kết và thừa nhận rằng Các Bên không có bất kỳ vướng mắc, mâu thuẫn, tranh chấp nào phát sinh từ hay liên quan đến Hợp Đồng Ban Đầu. 11.2. Mọi sửa đổi hay bổ sung đối với Hợp Đồng này sẽ chỉ có hiệu lực nếu được lập thành văn bản và được ký kết bởi các đại diện có thẩm quyền của Các Bên. 11.3. Ngoại trừ trường hợp Hợp Đồng này có quy định khác đi, không Bên nào được phép chuyển giao, chuyển nhượng hay theo bất kỳ cách nào khác chuyển các quyền và nghĩa vụ của Bên đó theo Hợp Đồng này, dù là toàn bộ hay một phần, cho bất kỳ người nào khác mà không được Bên còn lại chấp thuận trước bằng văn bản. 11.4. Mỗi Bên không được công bố các vấn đề liên quan đến Hợp Đồng này theo bất kỳ hình thức nào trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào hoặc nhắm tới bất kỳ một nhóm người không xác định nào, trừ khi được Bên còn lại đồng ý bằng văn bản hoặc việc công bố đó là bắt buộc theo quy định của pháp luật hoặc theo một mệnh lệnh hành chính hoặc tư pháp.
  9. 11.5. Nếu bất kỳ một hoặc các quy định trong Hợp Đồng này vì lý do nào đó bị coi là vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thực thi theo luật pháp của Việt Nam, thì phần vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không có hiệu lực đó sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ điều khoản nào khác của Hợp Đồng này. Khi đó, Hợp Đồng này sẽ được diễn giải theo luật pháp của Việt Nam như thể các điều khoản vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thực thi chưa bao giờ được quy định tại Hợp Đồng này, và Hợp Đồng này sẽ được thực hiện gần nhất có thể theo các điều khoản và mục đích ban đầu của nó. Các Bên sẽ nỗ lực để thay thế bất kỳ điều khoản không hợp lệ, bất hợp pháp hoặc không thể thực thi bởi một điều khoản hợp lệ, hợp pháp và có hiệu lực mà có thể thể hiện gần nhất với ý định ban đầu của Các Bên. 11.6. Trừ khi Các Bên có thỏa thuận rõ ràng khác đi, mỗi Bên sẽ tự chịu và thanh toán chi phí của mình cho việc chuẩn bị, thương lượng, ký kết, thực hiện Hợp Đồng này. 11.7. Mọi thông báo và trao đổi thực hiện theo Hợp Đồng này do một Bên gửi cho Bên còn lại sẽ được lập thành văn bản bằng tiếng Việt và sẽ được gửi bằng người đưa thư, thư bảo đảm, chuyển phát nhanh, fax hoặc email (sau đó gửi bằng thư bảo đảm). Mọi thông báo và trao đổi thực hiện theo Hợp Đồng này của một Bên gửi cho Bên còn lại sẽ được gửi đến địa chỉ tương ứng của Bên còn lại này như được nêu tại trang đầu của Hợp Đồng này hoặc đến địa chỉ khác theo thông báo bằng văn bản của Bên còn lại theo từng thời điểm. 11.8. Hợp Đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. ĐỂ LÀM BẰNG CHỨNG, Các Bên đã ký kết hợp lệ Hợp Đồng này dưới đây. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B [CHỨC VỤ] [CHỨC VỤ]