Hợp đồng chuyển nhượng quyền đầu tư dự án

docx 5 trang Lucy 18/10/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng chuyển nhượng quyền đầu tư dự án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_chuyen_nhuong_quyen_dau_tu_du_an.docx

Nội dung text: Hợp đồng chuyển nhượng quyền đầu tư dự án

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN ĐẦU TƯ DỰ ÁN Số ./HĐKT - Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014; - Căn cứ Nghị định số: 76/2015/NĐ-CP ngày10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản; - Căn cứ văn bản hiện hành khác - Căn cứ nhu cầu của hai bên Hôm nay, ngày ... tháng ... năm chúng tôi gồm có BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Sau đây gọi tắt là bên A) - Tên doanh nghiệp: .................... - Người đại diện theo pháp luật: ........................... - Địa chỉ công ty: ..................................................................................................... - Mã số thuế: ................................. - Điện thoại: ........................ - Tài khoản ......................................tại ngân hàng BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Sau đây gọi tắt là bên B) - Tên doanh nghiệp: .. - Địa chỉ: ............................................ - Điện thoại: - Mã số thuế: - Người đại diện theo pháp luật:......................................................................... - Tài khoản: Tại ngân hàng ................................. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyển đầu tư dự án với các nội dung sau: ĐIỀU 1. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KHU ĐẤT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 1.1. Thông tin khu đất: Bên A có kế hoạch thực hiện đầu tư dự án toà nhà văn phòng tại địa chỉ [ ] với tổng diện tích đất 1413,3 m2. Trong đó: •Khu A : 480,2 m2 •Khu B : 771,1 m2:
  2. •Khu C : 86 m2: là khu đất thuộc đường di chung của khu A và Khu B •Khu nhà dân số [ĐỊA CHỈ] (sổ ) : 76,1 m2 1.2. Thông tin pháp lý khu đất - Các hộ dân trong các khu đất từ năm 2010 chưa được cấp sổ, Thời điểm này bên A thực hiện xin chủ trương đầu tư dự án - Bên A đã ký thoả thuận với toàn bộ hộ dân trong khu đất đặt cọc mua toàn bộ khu căn hộ, đồng thời Bên A bỏ chi phí thực hiện thủ tục xin cấp sổ hồng cho toàn bộ hộ dân, cam kết ngược lại các hộ dân chuyển nhượng toàn bộ diện tích căn hộ cho bên A để thưc hiện dự án - Hiện nay, các hộ dân đã có sổ hồng từng căn và sẵn sàng chuyển nhượng lại cho bên A 1.3. Thông tin chi tiết các căn hộ STT Mã căn hộ Diện tích m2 Khu căn hộ 1 Thửa đất sô 03 tờ bản đồ 76,1 Nhà dân 01/BĐDC 2 Hộ A: [TÊN CHỦ HỘ] 65.79 A 3 Hộ B: [TÊN CHỦ HỘ] 46.3 B 4 Hộ C: [TÊN CHỦ HỘ] 32.57 C 5 Hộ D: [TÊN CHỦ HỘ] 80.72 D 6 Hộ E: [TÊN CHỦ HỘ] 28.55 E 7 Hộ A: [TÊN CHỦ HỘ] 84.84 A 8 Hộ B: [TÊN CHỦ HỘ] 40.62 B 9 Hộ C: [TÊN CHỦ HỘ] 36.61 C 10 Hộ D: [TÊN CHỦ HỘ] 39.28 D 11 Hộ E: [TÊN CHỦ HỘ] 42.46 E 12 Hộ F: [TÊN CHỦ HỘ] 63.70 F ĐIỀU 2. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐẾN THỜI ĐIỂM CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN ĐẦU TƯ DỰ ÁN Về giải phóng mặt bằng: Đã hoàn thành xong phần cấp sổ cho các hộ dân nằm trong diện giải toả để thực hiện dự án ĐIỀU 3. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG: Giá chuyển nhượng toàn bộ khu đất trên là 500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ đồng Việt Nam) ĐIỀU 4. PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN 4.1. Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản 4.2. Thời hạn thanh toán: Bên B treo tiền trong ngân hàng mà hai bên thống nhất chọn 4.3. Hình thức giải ngân:
  3. - Từng phần theo tiến độ thực hiện công chứng quyền sở hữu căn hộ cụ thể: STT Căn hộ Số tiền giải ngân Thửa đất sô 03 tờ bản đồ 1 Theo giá chuyển nhượng được công chứng 01/BĐDC 2 Căn hộ A: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 3 Căn hộ B: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 4 Căn hộ C: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 5 Căn hộ D: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 6 Căn hộ E: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 7 Căn hộ A: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 8 Căn hộ B: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 9 Căn hộ C: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 10 Căn hộ D: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 11 Căn hộ E: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng 12 Căn hộ F: [TÊN CHỦ HỘ] Theo giá chuyển nhượng được công chứng - Giải ngân đến 90 % trên tổng giá trị hợp đồng tại điều 3 hợp đồng này sau ngay sau khi bên A đã hoàn tất công chứng chuyển nhượng tại văn phòng công chứng các hộ dân nêu trên. - Giải ngân đủ 100% ngay khi bên A bàn giao phần diện tích cho bên B ĐIỀU 5. THỜI HẠN BÀN GIAO QUYỀN ĐẦU TƯ DỰ ÁN 5.1. Thời hạn bàn giao: Trong vòng 06 tháng kể từ khi bên B treo tiền vào tài khoản 5.2. Hình thức bàn giao: Toàn bộ phần diện tích đất nêu tại điều 1 hợp đồng này ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHUYỂN NHƯỢNG - BÊN A : 6.1. Quyền của Bên chuyển nhượng: a. Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng treo tiền va phối hợp giải ngân theo đúng thời hạn ghi trong hợp đồng b. Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng nhận bàn giao toàn bộ dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. 6.2. Nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng: a. Bàn giao toàn bộ dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, b. Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án trong thời gian chưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực địa.
  4. c. Thống nhất với khách hàng về những khoản chi, có trách nhiệm giải quyết , chi trả những khoản đền bù của khách hàng, không làm thiệt hại đến quyền các lợi của hộ dân ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG 7.1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng: a. Nhận bàn giao toàn bộ dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án nêu tại Hợp đồng này và theo đúng thời gian quy định tại hợp đồng ; b. Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án ; c. Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của các hộ dân sau khi đã nhận chuyển nhượng 7.2. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng: a. Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn tiền chuyển nhượng quyền đầu tư dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng. Nếu Bên nhận chuyển nhượng từ chối nhận chuyển nhượng quyền đầu tư Dự án thì Bên nhận chuyển nhượng bị mất số tiền đã treo để bảo bảo thực hiện của hợp đồng này. b. Thực hiện và đáp ứng đầy đủ quyền lợi của bên chuyển nhượng mà các bên đã thống nhất c. Tiếp nhận toàn bộ dự án tại thực địa và hồ sơ dự án đúng thời hạn đã thoả thuận; d. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng không thực hiện theo quy định tại điều 4 của hợp đồng này thì bên nhận chuyển nhượng sẽ không nhận lại số tiền đã treo để bảo bảo thực hiện của hợp đồng này. ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN VỀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG (Do các bên thỏa thuận) ĐIỀU 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này trước tiên phải được giải quyết bằng thương lượng và hòa giải giữa Các Bên. Trong trường hợp việc thương lượng, hòa giải không thể tiến hành hoặc không đạt kết quả, một trong Các Bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa Án nhân dân có thẩm quyền tại tỉnh Đồng Nai để giải quyết theo quy định pháp luật ĐIỀU 10. CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG Hợp đồng này có thể chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp: 10.1. Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp này, Các Bên thỏa thuận phương thức thanh lý Hợp Đồng. 10.2. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo quy định của pháp luật. Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
  5. ĐIỀU 11: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 11.1. Trường hợp một trong Các Bên không thể thực hiện các nghĩa vụ của mình quy định tại Hợp đồng này do bị ảnh hưởng trực tiếp từ Sự kiện bất khả kháng, thì bên bị ảnh hưởng trực tiếp phải thông báo cho bên còn lại biết bằng văn bản trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó và phải áp dụng tất cả các biện pháp hợp lý để giảm thiểu thiệt hại. Trong trường hợp này bên bị ảnh hưởng trực tiếp không phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại, tổn thất mà bên còn lại phải chịu do việc không thực hiện hay chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của bên bị ảnh hưởng gây ra. 11.2. Trong trường hợp Các Bên đồng ý, việc thực hiện nghĩa vụ của bên bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Sự kiện bất khả kháng có thể được trì hoãn tạm thời trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai Bên tiếp tục thực hiện hợp đồng khi sự kiện bất khả kháng không còn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 11.3. Trường hợp sau 12 (mười hai) tháng mà sự kiện bất khả kháng chưa chấm dứt, Các Bên có quyền đề nghị chấm dứt Hợp đồng trước hạn và thỏa thuận giải quyết các vấn đề có liên quan. ĐIỀU 12. THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực khi Các Bên đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định trong Hợp Đồng này. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG