Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ở hình thành trong tương lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_dat_coc_mua_ban_nha_o_hinh_thanh_trong_tuong_lai.doc
Nội dung text: Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc ---o0o--- HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC Để đảm bảo việc ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở Hình Thành Trong Tương Lai Dự Án Khu nhà ở cao cấp [ ] (Tên thương mại: [ ]), tại [ ]. Số: /HĐĐC/ Mã Nền/Nhà Ở: . - Khu: - Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu các Bên. Hôm nay, ngày ..... tháng ...... năm 20 , các Bên chúng tôi gồm: 1. BÊN NHẬN ĐẶT CỌC: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN ĐẶT CỌC] Địa chỉ : . Điện thoại : . Mã số thuế : . Tài khoản số : Đại diện bởi : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] (sau đây gọi tắt là “Bên A”) 2. BÊN ĐẶT CỌC: Ông (Bà) : ............ Sinh ngày : ......... CMND/CCCD/Hộ chiếu: ........... Ngày cấp: ......... Nơi cấp : ......... Địa chỉ thường trú : ......... Địa chỉ liên hệ : ....... Điện thoại : ........ Email : .......... (sau đây gọi tắt là “Bên B”)
- Trong trường hợp Bên B có từ 02 (hai) người trở lên thì (i) mọi dẫn chiếu đến Bên B trong Hợp Đồng này có nghĩa là dẫn chiếu đến từng người trong số họ, (ii) và mọi nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên B theo Hợp Đồng này đều là nghĩa vụ liên đới và riêng rẽ, và (iii) Bên A không có nghĩa vụ phải xác định nghĩa vụ cá nhân của Bên B hoặc của từng người thuộc Bên B đối với Bên A, nhưng Bên A có quyền yêu cầu từng người thuộc Bên B liên đới và/hoặc riêng rẽ thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này. Bên A và Bên B sau đây được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”. Sau khi bàn bạc và thoả thuận, hai Bên thống nhất ký kết Hợp Đồng Đặt Cọc này với các điều kiện và điều khoản như sau: ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI 1.1 Trong Hợp đồng này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1.1.1. “Dự Án” là Dự Án Khu Nhà ở cao cấp [ ] (tên thương mại: [ ]) tại [ ] do Bên B làm Chủ đầu tư theo hồ sơ pháp lý Dự Án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt. 1.1.2. “Nhà Ở” là nhà ở [biệt thự/ nhà ở liên kế/nhà ở vườn/nhà ở kết hợp thương mại – văn phòng] được xây dựng theo thiết kế, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thuộc Dự Án, với các đặc điểm mô tả tại Phụ Lục 01 và Phụ Lục 03 của Hợp Đồng này. 1.1.3. “Nền Đất” là khuôn viên đất thuộc Dự Án được mô tả tại Phụ lục 01 và Phụ Lục 02 của Hợp đồng này, trên đó sẽ xây dựng Nhà Ở hình thành trong tương lai mà Bên B đặt cọc để đảm bảo việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng Nền Đất và quyền sở hữu Nhà Ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Hợp Đồng này. 1.1.4. “Diện Tích Nền Đất” là tổng diện tích của Nền Đất tính theo đơn vị mét vuông (m2). Để làm rõ, Diện tích Nền đất bao gồm diện tích đất ở và diện tích đất vườn (nếu có). 1.1.5. “Diện Tích Sàn Xây Dựng” là tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của tầng hầm (nếu có) và các tầng của Nhà Ở tính theo đơn vị mét vuông (m 2), trong đó: Diện tích mặt bằng sàn xây dựng của tầng hầm được đo từ mép ngoài tường vây của tầng hầm; Diện tích mặt bằng sàn xây dựng của tầng 1 (tầng trệt) được đo từ mép ngoài tường xây (hoặc tính từ tim tường ngăn chia các Nhà Ở song lập) và bao gồm cả diện tích của sân trước có mái che; Diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng 2 trở lên được đo từ mép ngoài của tường xây, bao gồm cả diện tích lô gia, ban công (nếu có) (hoặc tính từ tim tường ngăn chia các Nhà Ở song lập nếu có). 1.1.6. “Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở” là Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai và các phụ lục theo mẫu đính kèm sẽ được Bên B ký kết với Bên A theo các điều kiện thỏa thuận tại Hợp Đồng này, trong đó Bên A thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng Nền Đất và quyền sở hữu Nhà Ở hình thành trong tương lai trên Nền Đất cho Bên B. 1.1.7. “Tiền Đặt Cọc” là khoản tiền đặt cọc mà Bên B sẽ thanh toán Bên A theo quy định tại Điều 4 Hợp Đồng này với mục đích đảm bảo thực hiện nghĩa vụ ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở theo quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này. 1.1.8. “Tổng Giá Bán Nhà Ở” là giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng Nền Đất và quyền
- sở hữu Nhà Ở đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. 1.1.9. “Thông Báo Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở” là văn bản Bên A gửi cho Bên B để thông báo về thời gian và địa điểm ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở. 1.1.10. “Ngày Hết Hạn Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở” là thời hạn cuối cùng để Bên B thực hiện nghĩa vụ ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở theo Thông Báo Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở. 1.1.11. “Thời Hạn Bàn Giao Nhà Ở” là thời gian Bên A dự kiến sẽ bàn giao Nhà Ở cho Bên B trong trường hợp Các Bên ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở, và được quy định cụ thể tại Khoản 3.3 Điều 3 Hợp Đồng này. 1.1.12. “Giấy Chứng Nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua Nhà Ở theo quy định của pháp luật. 1.1.13. “Hợp Đồng” hay “Hợp Đồng này” là Hợp Đồng Đặt Cọc này và tất cả các phụ lục kèm theo cũng như các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản do Các Bên lập và ký vào từng thời điểm. 1.2 Trong Hợp Đồng này trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác đi: 1.2.1. Đề mục hoặc tiêu đề chỉ để tiện tham khảo và không được xem xét để diễn giải hoặc giải thích về mặt nội dung của Hợp đồng này; 1.2.2. Mọi tham chiếu đến Điều và Phụ lục là các tham chiếu đến Điều và Phụ lục của Hợp đồng này; 1.2.3. Bất kỳ dẫn chiếu nào trong Hợp Đồng này đến ngày tháng và một “ngày” sẽ được hiểu là dẫn chiếu đến dương lịch; 1.2.4. Bất kỳ dẫn chiếu nào trong Hợp Đồng này đến “tháng” sẽ được hiểu là ba mươi (30) ngày dương lịch liên tiếp nhau, không phụ thuộc vào số ngày của các tháng theo dương lịch; 1.2.5. Mọi từ và cụm từ được định nghĩa trong Hợp Đồng cũng sẽ được hiểu, diễn giải và sử dụng đồng nghĩa, thống nhất, tương tự, tương đương trong các Phụ lục, và ngược lại, các từ và cụm từ được định nghĩa trong các Phụ lục cũng sẽ được hiểu, diễn giải và sử dụng đồng nghĩa, thống nhất, tương tự, tương đương trong Hợp Đồng này; 1.2.6. Dẫn chiếu đến một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là dẫn chiếu đến cá nhân hoặc pháp nhân được thành lập dưới bất kỳ hình thức nào cũng như những người thừa kế hoặc kế nhiệm của họ. ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG Bên B bằng Hợp Đồng này, đồng ý đặt cọc cho Bên A và Bên A đồng ý nhận tiền đặt cọc từ Bên B để đảm bảo cho nghĩa vụ ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở của Bên B theo quy định tại Hợp đồng này. ĐIỀU 3. TỔNG GIÁ BÁN NHÀ Ở, THANH TOÁN, BÀN GIAO NHÀ Ở 3.1. Thông tin cơ bản về Nhà Ở: Thông tin cụ thể về Nền Đất và Nhà Ở được quy định tại Phụ Lục 01, Phụ Lục 02, Phụ Lục 03 và Phụ Lục 04 Hợp Đồng này. 3.2. Tổng Giá Bán Nhà Ở:
- Tổng Giá Bán Nhà Ở là: [........] đồng (Bằng chữ: [......] đồng). 3.3. Thời Hạn Bàn Giao Nhà Ở: Trong thời hạn hai mươi tư (24) tháng kể từ ngày ký Hợp Đồng này. Thời gian bàn giao Nhà Ở có thể sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không muộn quá một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày cuối cùng của Thời Hạn Bàn Giao Nhà Ở, đồng thời Bên B sẽ có quyền phạt vi phạm đối với Bên A và/hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở nếu Bên A bàn giao Nhà Ở chậm theo quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở. Bên B đồng ý thực hiện thủ tục nhận bàn giao tại bất kỳ thời điểm nào trước khi kết thúc Thời Hạn Bàn Giao Nhà Ở theo thông báo bàn giao Nhà Ở của Bên A, bao gồm cả việc đảm bảo đủ các điều kiện nhận bàn giao Nhà Ở theo quy định tại Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở. ĐIỀU 4. TIỀN ĐẶT CỌC 4.1. Tiền Đặt Cọc: Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A số tiền đặt cọc là [ ] đồng (tương đương .% Tổng Giá Bán Nhà Ở) trong vòng .. tháng kể từ ngày ký Hợp Đồng này. 4.2. Phương thức đặt cọc: Tiền Đặt Cọc được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A có thông tin như sau: Số tài khoản: [ ] Chủ tài khoản: [ ] Tại Ngân hàng: [ ] Nội dung chuyển tiền: Họ và Tên Bên B, Chuyển tiền đặt cọc Nhà Ở Dự án La Vida, Mã căn [ ] Thời điểm xác định Bên B đã thanh toán là thời điểm Bên A xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận đặt cọc của Bên B hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên A. Phí chuyển khoản và toàn bộ chi phí khác (nếu có) để Bên B thanh toán Tiền Đặt Cọc sẽ do Bên B chịu. ĐIỀU 5. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở 5.1. Bên A sẽ gửi Thông Báo Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở cho Bên B khi đủ điều kiện ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở, với điều kiện Bên B tiến hành thanh toán Tiền Đặt Cọc theo đúng quy định tại Điều 4 Hợp Đồng này. Thời gian dự kiến Bên A gửi Thông Báo Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở là trong thời hạn tám (08) tháng kể từ ngày ký Hợp Đồng này, tuy nhiên có thể sớm hoặc muộn hơn tùy thuộc vào tiến độ hoàn thiện Dự Án. 5.2. Khi hai Bên ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở, số tiền Bên B đã đặt cọc cho Bên A sẽ được bù trừ với nghĩa vụ thanh toán của Bên B theo Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở. 5.3. Các Bên cùng thống nhất Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở sẽ được các Bên ký kết theo mẫu đính kèm với Hợp Đồng này. Ngoài ra, nội dung Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở có thể được Bên A sửa đổi/bổ sung tại thời điểm ký Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở. Bên B không được viện dẫn bất kỳ lý do nào trái với thỏa thuận tại khoản này để từ chối ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở với Bên A, nếu vi phạm thì Bên B đồng ý để Bên A áp dụng chế tài theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này. 5.4. Ngày Hết Hạn Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở sẽ được nêu rõ trong Thông Báo Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở, tuy nhiên trong mọi trường hợp sẽ không quá mười lăm (15)
- ngày kể từ ngày Thông Báo Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở được gửi đi theo đúng quy định tại Khoản 11.2 Điều 11 của Hợp Đồng này. ĐIỀU 6. VI PHẠM HỢP ĐỒNG 6.1. Trong trường hợp Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ bất kỳ nghĩa vụ nào theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc: 6.1.1. Bên B từ chối việc giao kết và thực hiện Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở; hoặc 6.1.2. Bên B chậm thanh toán tiền đặt cọc theo tiến độ thỏa thuận tại Khoản 4.1 Điều 4 Hợp Đồng này quá thời hạn 15 (mười lăm) ngày; hoặc 6.1.3. Thông Báo Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở đã được gửi đến địa chỉ của Bên B theo thông tin trên Hợp Đồng này mà Bên B không có mặt để ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở trước Ngày Hết Hạn Ký Kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở; hoặc 6.1.4. Bên B đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này vì bất kỳ lý do gì mà không được sự đồng ý của Bên A; hoặc 6.1.5. Bên B có hành vi thông tin trên không gian mạng với nội dung bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Bên A hoặc thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa của Bên A và cá nhân, tổ chức có liên quan (nếu có); hoặc 6.1.6. Bên B vi phạm bất kỳ nghĩa vụ, cam kết theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này và các thỏa thuận đính kèm (nếu có). Bên A sẽ gửi văn bản đề nghị Bên B chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục đầy đủ hành vi vi phạm. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên A gửi văn bản yêu cầu, nếu Bên B không chấm dứt và/hoặc không khắc phục đầy đủ hành vi vi phạm thì Bên B đồng ý Bên A (được quyền) áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp quy định tại Khoản 6.2 Điều 6 dưới đây. 6.2. Bên A được quyền áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp sau đây khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Khoản 6.1 Điều 6: 6.2.1. Toàn bộ số tiền mà Bên B đã đặt cọc sẽ thuộc về Bên A, tuy nhiên không được quá 20% Tổng Giá Bán Nhà Ở. Số tiền mà Bên B đặt cọc vượt quá 20% Tổng Giá Bán Nhà Ở còn lại (nếu có), Bên A sẽ thực hiện hoàn trả cho Bên B khi Bên A tìm được Bên thứ ba đặt cọc và/hoặc mua Nhà Ở và số tiền thu được từ Bên thứ ba này đủ để hoàn trả lại số tiền này cho Bên B; 6.2.2. Phạt chậm thanh toán Tiền Đặt Cọc với mức lãi suất là 0,05% (không phẩy không năm phần trăm)/ngày trên số tiền chậm thanh toán (nếu có); 6.2.3. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này kể từ ngày Bên A gửi thông báo chấm dứt. 6.3. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng này mà không có lý do phù hợp quy định pháp luật và thỏa thuận tại Hợp Đồng này thì Bên A phải hoàn trả cho Bên B tiền đặt cọc mà Bên B đã thanh toán và một khoản tiền phạt tương đương 20% Tổng Giá Bán Nhà Ở. 6.4. Nếu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở không được ký kết do lỗi của Bên A thì Bên A phải hoàn trả cho Bên B tiền đặt cọc mà Bên B đã thanh toán và một khoản tiền lãi. Tiền lãi sẽ tính theo lãi suất tiền gửi định kỳ kỳ hạn 06 tháng bằng Đồng Việt Nam công bố bởi Ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh (HDbank) vào ngày hoàn trả khoản tiền đặt cọc, tính từ ngày Bên A nhận tiền đặt cọc đến ngày hoàn trả trên số Tiền Đặt Cọc thực tế tại từng thời điểm.
- ĐIỀU 7. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN 7.1. Bằng việc giao kết Hợp Đồng này, Bên A cam kết với Bên B rằng Bên A sẽ đảm bảo quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng Nền Đất và quyền sở hữu Nhà Ở hình thành trong tương lai cho Bên B trong trường hợp Bên B thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ thanh toán Tiền Đặt Cọc. 7.2. Bên B cam kết và xác nhận rằng: 7.2.1. Bên B tự nguyện giao kết Hợp Đồng này sau khi đã tìm hiểu về Nhà Ở và Dự Án cũng như các điều khoản, điều kiện liên quan đến việc mua Nhà Ở theo quy định tại Hợp Đồng Đặt cọc này và quy định của pháp luật. Theo đó, Bên B không có bất kỳ thắc mắc nào đối với tình trạng pháp lý hiện tại của Dự Án và cam kết không tranh chấp khiếu nại về sau, đồng thời Bên B tự nguyện quyết định đặt cọc để ký kết và thực hiện Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở mà không có yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin nào khác; 7.3. Bên B đã đọc và hiểu rõ các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. Mỗi Bên cam kết và bảo đảm với Bên kia rằng: 7.3.1. Người đại diện có đầy đủ thẩm quyền để ký kết, thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này; 7.3.2. Hợp Đồng này được thực hiện theo Pháp Luật Việt Nam, trong đó các điều khoản đã được các bên đồng ý trên tinh thần hợp tác; 7.3.3. Các Bên đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Hợp Đồng này và thừa nhận rằng các điều khoản đó sẽ ràng buộc và có hiệu lực pháp luật đối với Các Bên. 7.4. Các Bên cùng cam kết: Bên B tự nguyện thanh toán số Tiền Đặt Cọc theo quy định về pháp luật dân sự Việt Nam nhằm mục đích đảm bảo cho nghĩa vụ ký Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở của Bên B, theo đó việc nhận đặt cọc theo Hợp Đồng này không phải là bất kỳ hình thức huy động vốn nào của Bên A. ĐIỀU 8. NGHĨA VỤ CUNG CẤP, BỔ SUNG THÔNG TIN CỦA BÊN B 8.1. Bên B hiểu rằng với mục đích để ký kết Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A các thông tin và tài liệu sau: 8.1.1. Họ tên đầy đủ, chữ ký của Bên B; 8.1.2. Bản sao CMND hoặc Hộ chiếu và Hộ khẩu thường trú vẫn còn hiệu lực; 8.1.3. Ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ cư ngụ, địa chỉ nhận thư, địa chỉ email (nếu có) của Bên B và số điện thoại; 8.1.4. Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có); 8.1.5. Đối với những người không phải công dân Việt Nam, các tài liệu chứng minh Bên B có quyền mua và sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật hiện hành. 8.2. Bên B tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp lệ và hợp pháp của Thông tin bắt buộc và trong bất kỳ trường hợp nào Bên A cũng không có nghĩa vụ xác minh tính chính xác, hợp lệ và hợp pháp của Thông tin bắt buộc đó. ĐIỀU 9. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 9.1. “Sự Kiện Bất Khả Kháng” được hiểu là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên
- hoặc Các Bên trong Hợp Đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép để ngăn ngừa. Các Bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng: 9.1.1. Thay đổi chính sách, Pháp Luật của Nhà nước làm cho một Bên không thể thực hiện được Hợp Đồng hoặc không đạt được những mục đích cơ bản của Hợp Đồng; 9.1.2. Cháy nổ, bão, lũ, lụt, động đất, hoặc các thảm họa tự nhiên khác; chiến tranh, bạo loạn, bạo động dân sự, khởi nghĩa, hành động khủng bố, đình công, dịch bệnh hoặc hạn chế do kiểm dịch; 9.1.3. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành bất kỳ quyết định/ hạn chế/ ngăn cấm nào ảnh hưởng đến tiến độ, tính chất, mục tiêu Dự án, hoặc ảnh hưởng đến những cam kết của Bên A trong Hợp Đồng này mà không do lỗi của Bên A; và 9.1.4. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp Luật. 9.2. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng. 9.3. Khi xuất hiện một trong các Sự Kiện Bất Khả Kháng theo Khoản 9.1 Điều 9 thì Bên bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng phải thông báo trực tiếp cho Bên còn lại biết. Việc Bên bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp Đồng và cũng không phải là cơ sở để Bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp Đồng này, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác. Bên A cũng sẽ bị coi là chịu ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng nếu như Sự Kiện Bất Khả Kháng tác động đến nhà thầu phụ của Bên A. 9.4. Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng của Các Bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng. Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi Sự Kiện Bất Khả Kháng chấm dứt. 9.5. Bên bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng phải gửi thông báo cho Bên kia khi không còn bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng và tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã bị tạm dừng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng. ĐIỀU 10. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 10.1. Hợp Đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: 10.1.1. Bên A và Bên B thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản; 10.1.2. Bên A đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điểm 6.2.3 Khoản 6.2 Điều 6 Hợp Đồng này; 10.1.3. Trường hợp quy định tại Khoản 6.3 và Khoản 6.4 Điều 6 Hợp Đồng này; 10.2. Hậu quả do chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều này: 10.2.1. Trường hợp chấm dứt Hợp Đồng theo Điểm 10.1.1 Khoản 10.1 Điều 10 ở trên, hai Bên thỏa thuận với nhau về việc xử lý Tiền Đặt Cọc và các vấn đề phát sinh (nếu có) trên tinh thần tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau; 10.2.2. Trường hợp chấm dứt Hợp Đồng theo Điểm 6.2.3 Khoản 6.2 Điều 6: Bên A, tùy thuộc vào quyết định của mình, có thể lựa chọn áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp quy định tại Khoản 6.2 Điều 6; 10.2.3. Trường hợp chấm dứt Hợp Đồng theo Khoản 6.3 hoặc Khoản 6.4 Điều 6, việc xử lý
- hậu quả của việc chấm dứt sẽ thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 6.3 hoặc Khoản 6.4 Điều 6. ĐIỀU 11. THÔNG BÁO 11.1. Địa chỉ để một Bên nhận thông báo của Bên kia như sau: 11.1.1. Bên A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Địa chỉ : [ .] Người nhận : Phòng [ .] Điện thoại : [ .] Hotline : [ .] Email : [ .] 11.1.2. Bên B: Ông/Bà : [ .] Địa chỉ liên hệ: [ .] Điện thoại : [ .] Email : [ .] 11.2. Hình thức thông báo giữa các bên: Các thông báo giữa Bên A và Bên B theo Hợp Đồng này sẽ được coi là đã được gửi đến cho bên nhận sau khi thông báo đó đã được gửi đi theo một trong các phương thức sau: gửi thư bảo đảm, gửi email, gửi SMS, hoặc được giao tận tay theo các địa chỉ của Các Bên được ghi ở trên. Bên A có trách nhiệm gửi thông báo theo đúng địa chỉ Bên B đăng ký và Bên B có nghĩa vụ tiếp nhận thông báo và đảm bảo có người ủy quyền tiếp nhận thông báo trong trường hợp Bên B không có mặt tại địa chỉ đăng ký. Trường hợp gửi thư bảo đảm, chứng từ của đơn vị chuyển phát thông báo sẽ được coi là bằng chứng hợp lệ đối với việc Bên A đã gửi thông báo cho Bên B. Việc thay đổi địa chỉ phải được thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản. 11.3. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp Đồng này phải được lập thành văn bản. Các Bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại được gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại Khoản 11.1 Điều 11 và Khoản 11.2 Điều 11 sẽ được coi là nhận được: 11.3.1. Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo; 11.3.2. Vào ngày bên gửi email trong trường hợp gửi thông báo bằng email; 11.3.3. Vào ngày giao thư theo chữ ký của người nhận thông báo trong trường hợp gửi bằng thư bảo đảm (có ký nhận); hoặc 11.3.4. Vào ngày thứ 3 kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh. 11.4. Các Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo trước ít nhất 07 ngày làm việc; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo như quy định tại Khoản 11.1 và Khoản 11.2
- Điều 11 ở trên mà Bên có thay đổi không thông báo lại cho Bên kia biết, Bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc Bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo và Bên không thông báo không có quyền khiếu nại đối với mọi hậu quả xảy ra do việc không thông báo về địa chỉ thay đổi. 11.5. Bên B cam kết rằng: mọi phản ánh, thắc mắc liên quan đến Hợp Đồng này bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung về Dự Án, nhà ở hoặc chủ thể Hợp Đồng sẽ được gửi đến Bên A theo hình thức nêu tại Khoản 11.1 Điều 11, trường hợp nếu có phát sinh các vướng mắc, Các Bên cam kết sẽ cùng thương lượng để giải quyết và Bên B sẽ không thực hiện bất kỳ thông báo, phản ánh hay đăng tải bất kỳ thông tin, hình ảnh, âm thanh, phát ngôn nào trên các phương tiện truyền thông, các trang website điện tử, mạng xã hội Facebook, thông qua phát tờ rơi, băng rôn, đăng biểu ngữ hoặc các hình thức khác không phù hợp theo quy định tại Điều này. ĐIỀU 12. LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 12.1. Hợp Đồng này sẽ được hiểu, diễn giải và điều chỉnh bởi và tuân thủ theo pháp luật Việt Nam. 12.2. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được các Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày một Bên thông báo bằng văn bản cho Bên kia về tranh chấp phát sinh và đề nghị giải quyết bằng con đường thương lượng mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp Luật Việt Nam. ĐIỀU 13. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 13.1. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. 13.2. Các Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong Hợp Đồng, mọi thay đổi, bổ sung Các Bên phải cùng bàn bạc thống nhất bằng văn bản và được ký giữa Các Bên mới có giá trị. 13.3. Bất kỳ một phần, khoản, mục hoặc điều nào của Hợp Đồng này bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu, thì phần, khoản, mục hoặc điều đó được xem là không còn hiệu lực đối với Các Bên nhưng sẽ không làm mất hiệu lực các phần, khoản, mục hoặc điều khác còn lại của Hợp Đồng này. Trường hợp bất kỳ một phần, khoản, mục hoặc điều nào của Hợp Đồng và/hoặc Hợp Đồng vô hiệu theo bản án, quyết định của Tòa án thì Bên A và Bên B cam đoan không yêu cầu phía bên kia bồi thường thiệt hại và/hoặc phạt hợp đồng và/hoặc bất kỳ chế tài nào khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Các Bên hiểu và xác nhận rằng việc giao kết Hợp Đồng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và không ép buộc. 13.4. Các Bên cam kết giữ bí mật về Hợp Đồng này và sẽ không tiết lộ bất cứ thông tin nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia, trừ khi có yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền. 13.5. Trừ khi có quy định khác trong Hợp Đồng này, mỗi Bên tự chịu các khoản thuế, phí và bất kỳ các chi phí liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này. 13.6. Bên A có thể chuyển nhượng toàn bộ Dự Án, chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của Bên A theo Hợp Đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không cần sự đồng ý của Bên B, với điều kiện việc chuyển nhượng sẽ không ảnh hưởng đến quyền của Bên B theo Hợp Đồng này. 13.7. Trong trường hợp Bên B chết hoặc ly dị hoặc kết hôn, Bên A không có nghĩa vụ chuyển
- giao quyền và nghĩa vụ của Bên B theo Hợp Đồng này cho bên thứ ba cho đến khi Bên A nhận được văn bản/ Các bằng chứng đủ để chứng minh rằng bên thứ ba đó có quyền hợp pháp đối với các quyền theo Hợp Đồng này phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. 13.8. Hợp Đồng này gồm mười ba (13) Điều, kèm theo bốn (04) Phụ lục là: 13.8.1. Phụ Lục 01 - Thông tin cơ bản của Nền Đất và Nhà Ở; 13.8.2. Phụ Lục 02 - Bản vẽ mặt bằng Nền Đất; 13.8.3. Phụ Lục 03 – Bản vẽ mặt bằng các tầng Nhà Ở; 13.8.4. Phụ Lục 04 - Mô tả tình trạng hoàn thiện Nhà Ở, Danh sách vật tư, thiết bị của Nhà Ở theo tiêu chuẩn nhà thô. 13.9. Hợp Đồng này được lập thành ba (03) bản bằng tiếng Việt, Bên A giữ hai (02) bản, Bên B giữ một (01) bản. 13.10. Hai bên xác nhận đã đọc kỹ, hiểu rõ và đồng ý toàn bộ các điều khoản và điều kiện ghi trong Hợp Đồng này và công nhận là nội dung được thể hiện đúng với ý chí của cả hai Bên. Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung của Hợp Đồng này./. ĐẠI DIỆN BÊN A BÊN B
- PHỤ LỤC 01 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ NỀN ĐẤT VÀ NHÀ Ở 1. Đặc điểm về Nền Đất: (a) Diện Tích Nền Đất (dự kiến): [ ] m2; (b) Vị trí, hình dạng Nền Đất: Theo bản vẽ đính kèm tại Phụ Lục 02. (c) Mục đích sử dụng đất: đất ở. 2. Đặc điểm của Nhà Ở: (a) Mã Nhà Ở: [ ] - Loại Nhà Ở: [ ..]; (b) Vị trí: Dãy [ ..]; (c) Quy mô và Diện tích sàn xây dựng (dự kiến): [ ...] m2; (d) Số tầng (dự kiến): .. tầng; (e) Chi tiết Nhà Ở: Nhà Ở sẽ được xây thô gồm phần móng, các hệ thống kết cấu chịu lực (khung, cột, dầm, sàn bê tông), mái bê tông, cầu thang đã đổ bản và xây bậc, hệ thống tường bao che, như quy định cụ thể tại Phụ Lục 04 của Hợp Đồng này.
- PHỤ LỤC 02 BẢN VẼ MẶT BẰNG NỀN ĐẤT [Bản vẽ] Các kích thước cụ thể tại bản vẽ này (nếu có) là kích thước dự kiến theo quy hoạch Dự án được phê duyệt tại thời điểm ký Hợp Đồng. Hai Bên đồng ý rằng: (i) Sai số về kích thước trên thực tế (nếu có) không phải là điều kiện để Bên Mua từ chối nhận bàn giao Nhà Ở; (ii) Bên A được quyền thay đổi vị trí, thiết kế các hạng mục, công trình khác không phải là Nền Đất và Nhà Ở trong bản vẽ trên mà không cần phải xin phép Bên B nếu các điều chỉnh, thay đổi đó được thực hiện phù hợp với thiết kế/quy hoạch/giấy phép xây dựng đã được phê duyệt của Dự Án, và/hoặc theo yêu cầu, chỉ đạo, quyết định bằng văn bản của Cơ Quan Nhà Nước có thẩm quyền.
- PHỤ LỤC 03 BẢN VẼ MẶT BẰNG CÁC TẦNG NHÀ Ở [Bản vẽ 1] [Bản vẽ 2] [Bản vẽ 3] [Bản vẽ 4] Hai Bên đồng ý rằng các kích thước cụ thể tại các bản vẽ đính kèm với Phụ Lục này chỉ là kích thước dự kiến, sai số về kích thước trên thực tế (nếu có) không phải là điều kiện để Bên Mua từ chối nhận bàn giao Nhà Ở. Tuy nhiên, Bên A cam kết sẽ tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn xây dựng để hạn chế thấp nhất sai số có thể xảy ra, trường hợp có sự chênh lệch diện tích trên thực tế hai Bên sẽ áp dụng quy định tại Điều 2.5 Hợp Đồng để giải quyết.
- PHỤ LỤC 04 MÔ TẢ TÌNH TRẠNG HOÀN THIỆN NHÀ Ở; DANH SÁCH VẬT TƯ, THIẾT BỊ CỦA NHÀ Ở THEO TIÊU CHUẨN NHÀ THÔ (Ghi chú: Danh mục vật liệu khác nhau cho từng loại nhà ở: Thương Mại Văn Phòng/Nhà Liền Kề/Nhà Vườn/Biệt Thự) I. Mô tả cơ bản Nhà ở, tình trạng Nhà ở bàn giao: STT Khu vực Mô tả - II. Danh mục vật liệu, thiết bị: STT VẬT LIỆU QUY CÁCH NHÀ CUNG CẤP 1 2 3 Lưu ý: - Các thông tin về Danh mục vật liệu, thiết bị Nhà Ở tại Phụ lục này thay thế cho tất cả các thông tin về vật liệu, thiết bị Nhà Ở mô tả trong các buổi giới thiệu, tờ rơi, tài liệu và mẫu trưng bày tiếp thị bao gồm nhưng không giới hạn ở các ý tưởng, chương trình, tài liệu quảng cáo, tiếp thị kinh doanh và/hoặc bất kỳ nội dung nào được đăng tải trên các trang web của Bên A (nếu có) đã được công bố/phát hành trước khi Hợp Đồng này có hiệu lực. - Nhà Ở đủ điều kiện bàn giao không bao gồm các hạng mục, vật tư, thiết bị không được liệt kê tại Phụ lục này; - Bên A được quyền điều chỉnh màu sắc, kiểu dáng, thay thế các vật liệu hoặc thiết bị có chất lượng tương đương trong trường hợp các vật tư, thiết bị khan hiếm hoặc không còn
- được sản xuất và/hay bán trên thị trường hoặc trong trường hợp các vật tư, thiết bị cần phải thay đổi theo yêu cầu thiết kế để đảm bảo tính thẩm mỹ và/hay tính năng kỹ thuật; - Tùy thuộc vào tình hình cụ thể, Bên A được quyền điều chỉnh, thay đổi màu sắc, thiết kế của Nhà Ở và/hoặc thiết kế một số hạng mục thuộc Phần Sử Dụng Chung khác đi so với quy định của Hợp Đồng này mà không cần thông báo trước cho Bên Mua, nếu các điều chỉnh, thay đổi và/hoặc thay thế đó được thực hiện phù hợp với thiết kế và tài liệu cấp phép xây dựng đã được phê duyệt của Dự Án và/hoặc theo yêu cầu, chỉ đạo, quyết định bằng văn bản của Cơ Quan Nhà Nước. Các điều chỉnh, thay đổi và/hoặc thay thế này của Bên A trong mọi trường hợp không được xem là việc vi phạm Hợp Đồng này và không phải chịu bất kỳ khoản bồi thường, phạt vi phạm với Bên B và/hoặc bất kỳ bên thứ ba nào.

