Hợp đồng đặt cọc thuê nhà (song ngữ Việt - Anh)
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng đặt cọc thuê nhà (song ngữ Việt - Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_dat_coc_thue_nha_song_ngu_viet_anh.docx
Nội dung text: Hợp đồng đặt cọc thuê nhà (song ngữ Việt - Anh)
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc The Socialist Republic of Vietnam Independence – Freedom – Happiness -----***----- HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC DEPOSIT CONTRACT ( V/v : Đặt cọc thuê nhà/Deposit for rent apartment) Tp. Hồ Chí Minh, ngày .tháng. năm 20 Ho Chi Minh City .March,20 .. - Căn cứ qui định tại Bộ luật dân sự, Luật nhà ở. Based on the provisions of the Civil Code, the Housing Law. - Theo sự thỏa thuận của các bên. As agreed by the parties. Chúng tôi gồm: We consist of : BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A)/ DEPOSITOR (PARTY A) : - Ông/Bà (Mr/Ms.): - Địa chỉ/Address. - Số CMND/ID No: ......................... Ngày cấp/Issued date: . Nơi cấp/Issued Place: - Điện thoại/Contact number: ... BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Bên B)/RECEIVER (Party B) : - Ông/Bà (Mr/Ms.): ..................... - Địa chỉ/Address: ........................ - Số CMND/ID No.: Ngày cấp/Issued date: .. Nơi cấp/Issued Place: Trung Quốc - Điện thoại/Contact number: . Là chủ sở hữu hợp pháp căn nhà số: Legal owner of the apartment : Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng đặt cọc này với nội dung như sau: After exchanging and agreeing, the two parties jointly signed this deposit contract with the following contents: ĐIỀU 1: TIỀN ĐẶT CỌC, MỤC ĐÍCH & THANH TOÁN ARTICLE 1: DEPOSIT, PURPOSE & PAYMENT
- 1.1. Theo đề nghị của bên A, bên B đồng ý sẽ cho bên A thuê căn nhà số VE tòa [ ] Khu Đô Thị NC Thủ Thiêm, 1A Mai Chí Thọ, Bình Khánh, Quận B. At the request of Party A, Party B agrees to let Party A rent an apartment VE [ ] Urban Area NC Thu Thiem, 1A Mai Chi Tho, Binh Khanh, District B . 1.2. Để bảo đảm việc ký kết Hợp đồng thuê nhà dự kiến vào ngày 01-04-20 , nay bên A đồng ý đóng cho bên B một số tiền là 16.282.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm tám mươi hai nghìn đồng) tương đương 700 USD (bảy trăm đô la Mỹ ) Theo tỉ giá Vietcombank ngày 20/03/20 gọi là tiền đặt cọc. To ensure the signing of the expected lease contract on April 1st , 20 , Party A agrees to pay for Party B an amount of VND 16,282,000 (Sixteen million two hundred and eighty two thousand Vietnamese dongs) equivalent to 700 USD (seven hundred US dollars) According to Vietcombank exchange rate on March 20th , 20 , it is called deposit. 1.3. Mục đích đặt cọc : bảo đảm thực hiện việc ký kết hợp đồng thuê nhà. Purpose of deposit: ensure to sign the lease contract. 1.4. Thời gian đặt cọc : ngay sau khi hai bên cùng ký hợp đồng đặt cọc này. Deposit time: right after the two parties sign this deposit contract. 1.5. Hình thức thanh toán : tiền mặt. Sau khi nhận tiền, bên B ghi rõ “đã nhận đủ 16.282.000 đồng“ vào cuối hợp đồng này. Payment method: By cash. After receiving the money, Party B clearly stated "received 16.282.000 dong" at the end of this contract. ĐIỀU 2: THỎA THUẬN VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT TIỀN ĐẶT CỌC ARTICLE 2: AGREEMENT ON THE SETTLEMENT OF DEPOSIT MONEY 2.1. Đối với bên A : 2.1 According to Party A: - Giao tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận. Pay deposit to Party B as agreed. - Nếu trong thời gian từ khi ký hợp đồng này đến ngày 01/04/20 mà thay đổi ý định, không muốn thuê nhà nữa thì phải chịu mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc. If during the period from the time of signing this contract to April 1st , 20 , if Party A change your mind don’t want to rent apartment, Party A will have to lose all the deposit. - Nếu đến hết ngày 01/04/20 ( là ngày dự kiến ký hợp đồng thuê căn hộ) mà bên A không liên hệ để ký hợp đồng thuê nhà thì cũng xem như đã tự ý không muốn thuê căn hộ nữa. Ngoại trừ trường hợp có lý do chính đáng, báo trước tối thiểu 2 ngày và được bên B chấp nhận bằng văn bản. If the end of April 1st , 20 (which is the expected date of signing the apartment lease contract) that Party A does not contact to sign the lease contract, it is also considered that Party A do not want to rent the apartment voluntarily. Except in case of Party A has reasonable, at least 2 days notice and accepted in writing by Party B. - Các quyền và nghĩa vụ khác (ngoài những thỏa thuận trên) của bên đặt cọc theo qui định tại Bộ luật dân sự.
- Other rights and obligations (apart from the above agreement) of the depositors in accordance with the Civil Code. 2.2. Đối với bên B: 2.2. According to Party B - Được nhận số tiền đặt cọc theo thỏa thuận tại Điều 1. To receive the deposit as agreed in Article 1. - Được sở hữu và sử dụng toàn bộ số tiền đặt cọc đã nhận nếu bên A thay đổi ý kiến (không thuê căn hộ nữa) hoặc đến hết ngày 01/04/20... bên A không liên hệ để ký kết hợp đồng thuê nhà. Owning and using the entire amount of the deposit received if Party A changes opinion (not renting the apartment) or until the end of April 1st , 20..., Party A does not contact to sign the lease contract. - Nếu từ ngày ký hợp đồng này đến hết ngày 01/04/20... mà bên B thay đổi ý kiến (không cho bên A thuê căn hộ nữa) thì bên B phải trả lại cho bên A toàn bộ số tiền đặt cọc đã nhận và bồi thường cho bên A thêm một khoản tiền khác tương đương một số tiền đặt cọc đã nhận (tổng cộng 32.564.000 đồng ). If from the date of signing this contract until the end of April 1st , 20..., when Party B changes opinion (not allow Party A rent the apartment anymore), Party B shall return to Party A all the deposit amount received and compensate Party A another amount equivalent to a deposit received (total of VND 32,564,000). - Các quyền và nghĩa vụ khác (ngoài những thỏa thuận trên) của bên nhận đặt cọc theo qui định tại Bộ luật dân sự. Other rights and obligations (in addition to the above agreement) of the Receiver in accordance with the Civil Code. ĐIỀU 3: ĐIỀU KHOẢN CHUNG ARTICLE 3: GENERAL TERMS 3.1. Hai bên xác định hoàn toàn tự nguyện khi giao kết hợp đồng này, cam kết cùng nhau thực hiện nghiêm túc những điều đã thỏa thuận trên đây. The two parties determined to be completely voluntary when signing this contract, jointly committing to strictly implement the above agreed statement. 3.2. Nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc hòa giải, cùng có lợi. Nếu không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Bên thua kiện phải chịu trả toàn bộ các chi phí liên quan đến vụ kiện, kể cả chi phí thuê luật sư cho bên thắng kiện. If disputes arise, the parties negotiate and settle on the principle of conciliation and mutual benefit. If it cannot be resolved, either party may initiate a lawsuit to request a competent court to settle it in accordance with law. The losing party must pay all costs related to the lawsuit, including the cost of hiring a lawyer to the prevailing party. 3.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi hai bên cùng ký, được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
- This contract takes effect from the time of signing by the two parties, made in 02 (two) copies, with the same validity, each party keeps 01 (one) copy. BÊN ĐẶT CỌC BÊN NHẬN ĐẶT CỌC DEPOSITOR RECEIVER (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên và ghi rõ ”đã nhận đủ số tiền 30 triệu đồng“)

