Hợp đồng cung cấp dịch vụ

docx 7 trang Lucy 25/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp dịch vụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_cung_cap_dich_vu.docx

Nội dung text: Hợp đồng cung cấp dịch vụ

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------o0o-------- HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ .. Số : /[Năm]/HĐDV/VNS-[Tên viết tắt của đối tác] - Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017; - Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006; - Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên, Hôm nay, ngày tháng năm , tại văn phòng Công ty TNHH ........., chúng tôi gồm: BÊN A : Địa chỉ : Mã số thuế : Đại diện : Chức vụ : Tài khoản : Mở tại : (Sau đây gọi tắt là “Bên A”) Và: BÊN B : Địa chỉ : Mã số thuế : Đại diện : Chức vụ : Tài khoản : Mở tại : (Sau đây gọi tắt là “Bên B”) Bên A và Bên B trong Hơp đồng này được gọi chung là “các Bên” hoặc “hai Bên” và được gọi riêng là “Bên” hoặc “mỗi Bên”. Sau khi thảo luận, hai Bên thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các nội dung và điều khoản dưới đây: 1/8
  2. Điều 1. Nội dung công việc Bên A đồng ý sử dụng và Bên B đồng ý nhận cung cấp dịch vụ .cho Bên A với các thông tin chi tiết như sau: Đơn vị Đơn giá Thành tiền STT Dịch vụ tính (VNĐ) (VNĐ) 1 . 2 Tổng cộng Thuế GTGT 10% Tổng giá trị hợp đồng Bằng chữ: Điều 2: Giá trị Hợp đồng và Phương thức thanh toán 2.1. Giá trị Hợp đồng Tổng Giá trị Hợp đồng là: ....VNĐ (Bằng chữ: .. .) Giá trên đã bao gồm thuế GTGT (10%) và đơn giá trên không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. 2.2. Phương thức thanh toán Bên A thanh toán cho Bên B làm 02 Đợt theo quy định sau: - Đợt 1: Bên A tạm ứng cho Bên B 30% Tổng giá trị Hợp đồng, tương ứng số tiền là: .................VNĐ (Bằng chữ: ..) trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng này được ký kết và Bên A nhận được Đề nghị tạm ứng bằng văn bản của Bên B. - Đợt 2: Bên A thanh toán giá trị còn lại của Hợp đồng, tương ứng số tiền là: . VNĐ (Bằng chữ: .) trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Bên B thực hiện xong công việc nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên A và Bên A nhận được hồ sơ thanh toán đầy đủ, hợp lệ của Bên B, bao gồm: + Đề nghị thanh toán bằng văn bản; + Hóa đơn GTGT hợp lệ; + Biên bản nghiệm thu công việc có xác nhận của đại diện hai Bên. 2.3. Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B thông qua hình thức chuyển khoản bằng tiền Việt Nam Đồng vào tài khoản ngân hàng của Bên B (thông tin tài khoản của Bên B quy định tại Đề nghị tạm ứng/Đề nghị thanh toán bằng văn bản của Bên B). 2/8
  3. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các Bên 3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A 3.1.1. Có quyền yêu cầu Bên B cung cấp dịch vụ đúng nội dung, thời gian, địa điểm theo thỏa thuận tại Hợp đồng này. 3.1.2. Có quyền từ chối ký Biên bản nghiệm thu công việc trong trường hợp Bên B cung cấp dịch vụ không đúng nội dung, thời gian, địa điểm theo quy định tại Hợp đồng này. 3.1.3. Có quyền tạm ngừng thanh toán trong trường hợp Bên B cung cấp dịch vụ không đúng nội dung, thời gian, địa điểm theo quy định tại Hợp đồng này. Nghĩa vụ thanh toán của Bên A được tiếp tục thực hiện khi Bên B khắc phục được vi phạm nêu trên trong thời hạn do Bên A quy định. 3.1.4. Cử cán bộ cùng Bên B thực hiện việc nghiệm thu công việc đã thực hiện theo quy định tại Hợp đồng này. 3.1.5. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này. 3.1.6. Các quyền và nghĩa vụ khác của Bên sử dụng dịch vụ theo quy định tại Hợp đồng này và quy định pháp luật. 3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B 3.2.1. Được Bên A thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này. 3.2.2. Cung cấp dịch vụ đúng nội dung, thời gian, địa điểm đã cam kết tại Hợp đồng này. 3.2.3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu có vướng mắc phát sinh, Bên B phải chủ động gửi thông báo hoặc liên hệ với Bên A để Bên A tạo điều kiện giải quyết nhanh chóng, đảm bảo tiến độ thực hiện. 3.2.4. Cam kết có đủ quyền và tư cách pháp lý để cung cấp dịch vụ cho Bên A và thực hiện công việc khác đã cam kết theo quy định tại Hợp đồng này và pháp luật hiện hành. 3.2.5. Các quyền và nghĩa vụ khác của Bên cung cấp dịch vụ theo quy định tại Hợp đồng này và quy định pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng 4.1. Phạt vi phạm: Bên nào vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào của mình tại Hợp đồng này thì phải chịu phạt vi phạm tương ứng 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm đối với Bên còn lại. 4.2. Bồi thường thiệt hại: Ngoài việc áp dụng các khoản tiền phạt vi phạm nói trên, nếu Bên nào vi phạm hợp đồng thì Bên đó có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho Bên bị vi phạm trên cơ sở thiệt hại thực tế như thiệt hại của Bên bị vi phạm do 3/8
  4. hành vi vi phạm của Bên vi phạm gây ra và những lợi ích kinh tế mà đáng lẽ ra Bên bị vi phạm đã đạt được nếu không có hành vi vi phạm của Bên kia. Trong trường hợp này, Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh những thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi vi phạm Hợp đồng của Bên vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật. 4.3. Trường hợp Bên nào đơn phương chấm dứt Hợp đồng không do hành vi vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng của Bên kia thì Bên đó phải chịu phạt 8% giá trị Hợp đồng sau khi trừ khi giá trị phần dịch vụ đã thực hiện, đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia theo quy định tại khoản 4.2 Điều 4 Hợp đồng này. Điều 5. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng 5.1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 5.1.1. Các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình tại Hợp đồng này. 5.1.2. Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. 5.1.3. Một trong hai Bên giải thể, phá sản hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 5.1.4. Hợp đồng buộc phải chấm dứt theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo phán quyết của Tòa án có thẩm quyền. 5.1.5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng do vi phạm của một Bên: Trường hợp một Bên vi phạm các điều khoản tại Hợp đồng này, Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu Bên vi phạm không khắc phục, sửa chữa được vi phạm đó trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bên bị vi phạm. Trường hợp này, Bên bị vi phạm có quyền gửi thông báo về việc chấm dứt hợp đồng trước tối thiểu 15 (mười lăm) ngày làm việc cho Bên vi phạm. 5.1.6. Xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 7.4 Điều 7 Hợp đồng. 5.1.7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 5.2. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo khoản 5.1.5 Điều này phải gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng cho Bên còn lại trước tối thiểu 15 (mười lăm) ngày làm việc. Các Bên có trách nhiệm giải quyết mọi nghĩa vụ phát sinh còn tồn đọng trước khi Hợp đồng này chấm dứt. 5.3. Thanh lý hợp đồng: 5.3.1. Hai Bên tiến hành thanh lý hợp đồng trong vòng 05 (năm) ngày kể từ khi các Bên chấm dứt hợp đồng. 5.3.2. Việc thanh lý hợp đồng chỉ được các Bên lập thành Biên bản thanh lý hợp đồng và chỉ có hiệu lực khi có đầy đủ chữ ký và dấu của đại diện các Bên. Điều 6: Bảo mật thông tin 4/8
  5. 6.1. Các Bên chấp nhận và đồng ý rằng nội dung Hợp đồng này, mọi thông tin, tài liệu liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp đồng này và mọi thông tin, tài liệu khác do một Bên tiết lộ (“Bên Tiết Lộ”) hoặc được biết bởi Bên kia (“Bên Được Tiết Lộ”) bằng lời nói hay văn bản thông qua quan hệ giữa Bên Được Tiết Lộ và Bên Tiết Lộ và không được biết đến một cách phổ biến trong cộng đồng, bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan đến dịch vụ, tài chính, kế toán, quy trình, khách hàng, thông tin kỹ thuật và công nghệ, bí mật kinh doanh của Bên Tiết Lộ (“Thông Tin”). Thông tin này sẽ thuộc tài sản sở hữu duy nhất và độc quyền của Bên Tiết Lộ và sẽ được Bên Được Tiết Lộ bảo mật một cách nghiêm ngặt và sẽ không công khai, tiết lộ, tuyên truyền hay sử dụng theo bất cứ cách thức nào trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản của Bên Tiết Lộ. Bên Được Tiết Lộ sẽ không mô phỏng lại hay sao chép một phần hay toàn bộ Thông Tin và phải trả lại hoặc tiêu hủy Thông Tin khi hết hạn hoặc chấm dứt Hợp đồng. Thêm vào đó, Bên Được Tiết Lộ sẽ bảo vệ Thông Tin và đảm bảo chỉ có những nhân viên, cán bộ và quản lý tiếp cận Thông Tin cho mục đích thực hiện nghĩa vụ của Bên Được Tiết Lộ theo Hợp đồng này mới được phép tiếp cận và họ sẽ tuân thủ quy định về bảo mật cũng như trách nhiệm không sử dụng như quy định tại đây. 6.2. Điều khoản này vẫn duy trì hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng chấm dứt dưới bất kỳ hình thức nào theo Điều 5 Hợp đồng này. Điều 7: Bất khả kháng 7.1. Sự kiện bất khả kháng là bất kỳ hoàn cảnh, tình huống nào phát sinh vượt ngoài tầm kiểm soát của mỗi Bên, xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép khiến hai Bên không thể thực hiện hoặc chậm trễ trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: Thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa hoạn, chiến tranh (dù có tuyên chiến hay không), bãi công, đình công, bạo động, khủng bố, dịch bệnh, sự can thiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, sự thay đổi của chính sách và pháp luật, phán quyết hoặc mệnh lệnh của tòa án 7.2. Bên bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Sự kiện bất khả kháng phải lập tức thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại về Sự kiện bất khả kháng, áp dụng mọi hành động hợp lý, cần thiết để khắc phục hoặc giảm bớt ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng và phải nhanh chóng khôi phục việc thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng này trong thời gian hợp lý nhất. 7.3. Khi Sự kiện bất khả kháng chấm dứt hoặc bị loại bỏ, các Bên có trách nhiệm tích cực thực hiện những nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. 7.4. Nếu Sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày khiến các Bên không thể hoặc chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình thì một Bên bất kỳ có thể thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 15 (mười lăm) ngày cho 5/8
  6. Bên còn lại về việc chấm dứt Hợp đồng này mà không phải bồi thường thiệt hại cho Bên còn lại. Điều 8: Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp 8.1. Hợp đồng này được lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 8.2. Bất cứ tranh chấp nào phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này trước tiên sẽ được hai Bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải thì mỗi Bên đều có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Phán quyết của Tòa án là cuối cùng và có giá trị bắt buộc thi hành đối với các Bên. Chi phí xét xử (không bao gồm chi phí thuê luật sư) do Bên thua kiện chịu. 8.3. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo quy định của Hợp đồng này. Điều 9: Kế thừa Hợp đồng này sẽ ràng buộc và có hiệu lực đối với bên kế thừa của các Bên trong các trường hợp sau: 9.1. Một trong các Bên thay đổi tên, đơn vị chủ quản, cổ đông/thành viên hoặc ngư ời đại diện theo pháp luật hoặc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp). 9.2. Một Bên chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho bên thứ ba và được sự đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại. Điều 10: Thông báo Các Bên thống nhất áp dụng các quy định khi trao đổi thông tin qua lại gồm: 10.1. Mỗi Bên sẽ thông báo cho Bên còn lại bất kỳ thay đổi nào liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này tại từng thời điểm. 10.2. Thông báo của một Bên cho Bên còn lại được thể hiện bằng văn bản và được ký bởi người đại diện có thẩm quyền. 10.3. Trừ khi có quy định rõ ràng khác trong Hợp đồng này, tất cả các thông báo và thông tin khác được đưa ra theo Hợp đồng này phải lập thành văn bản và được gửi theo ít nhất một trong các hình thức sau: (i) đường bưu điện, (ii) giao tận tay, (iii) fax, (iv) email file scan văn bản theo địa chỉ email do các Bên thỏa thuận. 10.4. Mọi thông báo và thông tin được coi là Bên kia đã nhận được khi nhận được vào thời điểm: (i) theo xác nhận của bưu điện, (ii) giao cho người nhận nếu giao tận tay, (iii) xác nhận của hệ thống về việc fax thành công, (iv) xác nhận của hệ thống về việc gửi email thành công. Điều 11: Các điều khoản chung 6/8
  7. 11.1. Các Bên cam kết thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận tại Hợp đồng, Phụ lục, từng Đơn đặt hàng và chủ động thông báo cho nhau biết về tiến độ thực hiện. 11.2. Phụ lục hợp đồng/Đơn đặt hàng (có xác nhận của các Bên) là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này. 11.3. Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung Hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi được các Bên lập thành văn bản/phụ lục hợp đồng và có xác nhận của đại diện hai Bên. Các văn bản/phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này. 11.4. Không Bên nào được phép chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào khác trừ khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên còn lại. 11.5. Nếu có bất kỳ phần, khoản, mục hoặc điều khoản nào của Hợp đồng này bị tuyên bố là bất hợp pháp, vô hiệu, không có hiệu lực thi hành thì các điều khoản còn lại của Hợp đồng này vẫn có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. 11.6. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 (bốn) bản, bằng Tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản làm căn cứ thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 7/8