Hợp đồng cung cấp dịch vụ chứng nhận tiêu chuẩn HACCP-2020

docx 4 trang Lucy 29/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp dịch vụ chứng nhận tiêu chuẩn HACCP-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_cung_cap_dich_vu_chung_nhan_tieu_chuan_haccp_2020.docx

Nội dung text: Hợp đồng cung cấp dịch vụ chứng nhận tiêu chuẩn HACCP-2020

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ====***==== HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Số: /ĐDV- Hôm nay, ngày tháng năm , các bên tham gia Hợp đồng gồm: 1. BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN A): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] - Địa chỉ trụ sở : -Văn phòng : - Mã số thuế : - Đại diện bởi : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] - Điện thoại liên hệ : 2. BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN B): [[TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] - Địa chỉ trụ sở : - Mã số thuế : - Đại diện bởi : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] - Điện thoại liên hệ : Sau khi trao đổi, thoả thuận, hai bên cùng nhau lập và ký kết Hợp đồng dịch vụ tư vấn với các điều khoản cụ thể như sau: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG VÀ PHÍ DỊCH VỤ 1.1. Bên B đồng ý sử dụng dịch vụ và Bên A đồng ý cung cấp dịch vụ có nội dung: Chứng nhận hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn phù hợp với tiêu chuẩn HACCP:2020 cho địa chỉ: ............ 1.2. Trong phạm vi cung cấp dịch vụ nêu trên, Bên B được lập hồ sơ, nộp hồ sơ, ký tên vào hồ sơ, giấy tờ liên quan đến các nội dung cung cấp dịch vụ này. 1.3. Bên B đồng ý trả cho Bên A phí dịch vụ là 25.200.000 đồng (Hai mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng), bao gồm:
  2. - Chứng nhận hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn phù hợp với tiêu chuẩn HACCP:2020 là 24.000.000 đồng (Hai mươi tư triệu đồng); - Thuế VAT 5%: 1.200.000 (Một triệu hai trăm nghìn đồng). 1.4. Thời hạn thực hiện: Đảm bảo Bên B nhận được Chứng nhận hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn HACCP trong thời gian 20 ngày. Nếu Bên A không hoàn thành công việc đúng thời hạn, phải hoàn trả lại 20% tổng phí dịch vụ cho Bên B. ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng hình thức chuyển tiền mặt hoặc chuyển khoản. 2.2. Thời hạn thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A tiền sử dung dịch vụ thành 02 đợt như sau: - Đợt 1: Bên B thanh toán cho Bên A số tiền là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) ngay sau khi hai bên ký kết Hợp đồng này. Hồ sơ thanh toán: Hợp đồng đã ký giữa hai bên; đề nghị thanh toán đợt 1. - Đợt 2: Bên B thanh toán cho Bên A số tiền là 14.200.000 VND (Mười bốn triệu đồng) sau khi Bên A hoàn thành công việc và thông báo kết quả công việc cho Bên B được biết quy định tại khoản 1.1 Điều 1 của Hợp đồng này. Hồ sơ thanh toán: Đề nghị thanh toán đợt 2; Hoá đơn VAT. 2.3. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VND). ĐIỀU 3: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 3.1. Quyền của Bên A: a. Yêu cầu bên B cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. Soạn thảo hồ sơ, các văn bản cần thiết để thực hiện công việc theo đúng quy định của Pháp luật. b. Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng và trường hợp do lỗi của bên B. c. Yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 2 của hợp đồng 4.2. Nghĩa vụ của Bên A: a. Thực hiện công việc đúng nội dung, thời hạn theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này. b. Giao lại cho bên B kết quả khi hoàn thành công việc theo quy định tại Điều 1. c. Báo ngay cho bên B về việc thông tin, tài liệu mà bên B cung cấp không đầy đủ để hoàn thành công việc. d. Giữ bí mật các tài liệu, tin tức liên quan đến nội dung tư vấn. e. Bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu làm mất mát, hư hỏng các giấy tờ tài liệu được giao theo giá trị thực tế, hoặc giá trị khác được tính bằng tiền.
  3. f. Thông báo về tiến trình thực hiện công việc theo yêu cầu của Bên B, thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm đã quy định trong Hợp đồng này. ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 4.1. Quyền của Bên B: a. Yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng nội dung và thời hạn đã thỏa thuận quy định tại Điều 1 của hợp đồng. b. Trong trường hợp Bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì Bên A có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. c. Được nhận các thông tin cần thiết từ Bên B liên quan đến công việc mà Bên B đang thực hiện cho Bên A. d. Có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B vi phạm một trong các điều khoản ghi nhận tại Hợp đồng này. e. Nhận bàn giao toàn bộ kết quả làm việc, hồ sơ và tài liệu đã ký theo đề nghị của Bên A sau khi công việc được hoàn thành. f. Yêu cầu Bên A hiệu đính các thông tin không chính xác trên kết quả thực hiện công việc (nếu có). 4.2. Nghĩa vụ của Bên B: a. Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các giấy tờ, thông tin hoặc các tài liệu, giấy tờ liên quan khác phù hợp với quy định của pháp luật để bên B thực hiện công việc. b. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực về những giấy tờ, tài liệu, thông tin cung cấp cho Bên B đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiếu hợp tác dẫn đến vi phạm hợp đồng. c. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí dịch vụ tư vấn như đã thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này. d. Hợp tác thường xuyên và chặt chẽ với Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng. ĐIỀU 5: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG 5.1. Trường hợp các thông tin, tài liệu, bằng chứng pháp lý do Bên B cung cấp không đáp ứng các yêu cầu về mặt thời gian cũng như tính hợp pháp theo yêu cầu của cơ quan và/hoặc tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật. 5.2. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG 6.1. Bồi thường do vi phạm: Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản đã ký kết, nếu vi phạm gây thiệt hại cho phía bên kia phải chịu trách nhiệm bồi thường bằng giá trị thiệt hại đã gây ra. Tuy nhiên trong mọi trường hợp khoản tiền bồi thường không vượt quá giá trị hợp đồng.
  4. 6.2.Bên B không có nghĩa vụ phải bồi thường nếu do nguyên nhân khách quan hoặc do lỗi của bên A. 6.3. Trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có lý do chính đáng, Bên B chỉ phải thanh toán phần giá trị công việc mà Bên A đã thực hiện thực tế, có xác nhận của đại diện hai bên. 6.4. Bên A sẽ không được nhận lại số tiền đã thanh toán nếu do lỗi của mình hoặc không tiếp tục thực hiện công việc như đã giao kết. ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG 7.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và khi Bên B thanh toán xong đợt 1. 7.2. Hợp đồng này sẽ chấm dứt hiệu lực khi các bên đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thoả thuận tại hợp đồng và phụ lục hợp đồng kèm theo (nếu có) hoặc theo thoả thuận. ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 8.1. Hai bên cam kết hợp tác, thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng này. 8.2. Khi có yêu cầu sửa đổi nội dung hợp đồng, các bên phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất 05 ngày và phải được sự đồng ý của bên kia. 8.3. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần thương lượng, hợp tác cùng có lợi. Nếu không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết theo quy định của pháp luật. 8.4. Hợp đồng này được lập thành 02 bản gốc bằng Tiếng Việt và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B