Hợp đồng thuê dịch vụ tổ chức sự kiện
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thuê dịch vụ tổ chức sự kiện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thue_dich_vu_to_chuc_su_kien.docx
Nội dung text: Hợp đồng thuê dịch vụ tổ chức sự kiện
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG THUÊ DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN Số: ➢ Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015; ➢ Căn cứ Luật thương mại năm 2005; ➢ Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012; ➢ Căn cứ Luật báo chí năm 2016; ➢ Căn cứ Luật an ninh mạng năm 2018; ➢ Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên. Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi các bên gồm có: BÊN A (BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ): Địa chỉ trụ sở : VPĐD : Mã số thuế : Người đại diện: Chức vụ: Số tài khoản : Tên ngân hàng: BÊN B (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ): Địa chỉ trụ sở : VPĐD : Mã số thuế : Người đại diện: 1
- Số tài khoản : Tên ngân hàng: (Bên A và Bên B sau đây được gọi chung là “Các Bên”, “Hai Bên”, hoặc gọi riêng là “Bên”) Cùng thỏa thuận ký kết thỏa thuận hợp tác cung cấp dịch vụ truyền thông số ngày / / ... để ghi nhận việc Bên A cấp Dịch vụ Tổ chức sự kiện “ ”) trong thời gian đến ngày diễn ra sự kiện là ngày / / ... với nội dung cụ thể như sau: ĐIỀU 1. Đối tượng hợp đồng - Hai bên thỏa thuận về việc bên B thuê bên A tổ chức sự kiện “...” với công việc sau đây: + Lên ý tưởng, dàn dựng nội dung sự kiện + Thuê địa điểm, dàn dựng thiết kế sân khấu, photobooth, trang trí; + Dàn dựng âm thanh, ánh sáng; + Quay, chụp, hậu kỳ những hình ảnh, clip liên quan đến sự kiện + Thuê MC, lễ tân tiếp đón các đoàn khách mời, vũ đoàn biểu diễn, DJ biểu diễn; + Sắp xếp ghế ngồi, theo lối, theo dãy ghế; + Điều phối chương trình và xử lý các sự cố phát sinh trong suốt quá trình tiền sự kiện và trong sự kiện - Bên B đảm bảo việc cung cấp thông tin cho bên A và phối hợp triển khai các công việc cùng bên A nhằm đảm bảo thực hiện chương diễn ra. ĐIỀU 2. Loại hợp đồng - Đây là hợp đồng trọn gói dịch vụ bao gồm các khâu chuẩn bị đến kết thúc chương trình; ĐIỀU 3. Quyền và nghĩa vụ các bên Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của Bên A - Bên A có trách nhiệm quản lý và vận hành đội ngũ nhân sự đảm bảo luồng công việc đi theo đúng kế hoạch được thống nhất. - Bên A có nghĩa vụ đảm bảo khối lượng công việc cam kết trong phạm vi công việc được hai bên thống nhất. Trong trường hợp khối lượng công việc không được đảm bảo, Bên A có nghĩa vụ giải trình và đền bù các thiệt hại do việc chậm trễ hoặc thiếu hụt gây ra. - Bên A có trách nhiệm kiểm tra chất lượng đầu ra của các ấn phẩm được phát trong và sau sự kiện. - Bên A có trách nhiệm tuyển dụng và bổ sung đội ngũ nhân sự nếu cần thiết để đảm bảo luồng công việc không bị gián đoạn trong trường hợp các nhân sự hiện tại có sự thay đổi. 2
- - Bên A có nghĩa vụ cung cấp tất cả các tài liệu, thông tin, ấn phẩm liên quan đến phạm vi công việc cho Bên B khi có yêu cầu. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của Bên B - Bên B có trách nhiệm cung cấp tất cả các thông tin, tài liệu, hình ảnh, video, âm thanh, âm nhạc liên quan đến các tác phẩm, vật phẩm, ấn phẩm thuộc phạm vi công việc cho Bên A để hoàn thành công việc theo tiến độ được đề ra. Trong trường hợp bên B chậm trễ trong việc cung cấp các tài nguyên trên, Bên A sẽ không chịu trách nhiệm nếu luồng công việc bị chậm trễ và ảnh hưởng. - Bên B có nghĩa vụ đảm bảo và chịu trách nhiệm toàn bộ về bản quyền, tính hợp pháp của các nội dung, hình ảnh, video, âm thanh, âm nhạc được sử dụng để sản xuất các sản phẩm truyền thông của Bên A (nếu đăng tải trên các nền tảng mạng xã hội) - Bên B có trách nhiệm phối hợp với bên A để giải đáp các thắc mắc, hỗ trợ về chuyên môn trong quá trình vận hành công việc. Trường hợp phát hiện các vấn đề chưa hợp lý về nội dung hoặc ý tưởng, Bên B có trách nhiệm thông báo lại cho Bên A để kịp thời chỉnh sửa và hoàn thiện. - Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A đúng thời hạn giao hẹn để đảm bảo nguồn lực tài chính vận hành công việc chung. Trong trường hợp Bên B thanh toán chậm hơn thời gian quy định 05 ngày, Bên B sẽ chịu chi phí đền bù thiệt hại cho Bên A tương đương với 10% tổng giá trị thanh toán. - Bên B có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm về các thông tin do mình cung cấp cho Bên A. Nếu có bất kì thông tin do Bên B cung cấp có sai lệch nào ảnh hưởng trực tiếp đến Bên B hoặc Bên A, thì Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ chung - Cả hai bên có trách nhiệm hỗ trợ nhau ở mức tối đa với những thế mạnh và nguồn lực hiện có giúp cho sự hợp tác bền vững và mang lại giá trị tối ưu. - Những công việc nằm ngoài phạm vi công việc đã được thống nhất, hai bên cần bàn bạc, thống nhất với nhau về các nguồn lực, cách thức triển khai và chi phí phát sinh để có thể thực hiện. - Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc xung đột, hai bên cần tiến hành làm rõ, bàn bạc với nhau để đi đến thống nhất giải quyết, đảm bảo sự hợp tác luôn được duy trì và tôn trọng. ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG 1. Thời gian bắt đầu thực hiện Hợp đồng từ ngày: 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng: Từ ngày bắt đầu thực hiện đến hết ngày 3
- ĐIỀU 3. PHÍ DỊCH VỤ VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH 1. Trên cở sở phạm vi dịch vụ theo quy định tại Điều 1, Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A tổng mức chi phí dịch vụ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là “GTGT’’)) là (bằng chữ: ) (“Phí Dịch Vụ”) 2. Thời gian thanh toán: Bên B đồng ý thanh toán chi phí dịch vụ chia thành 02 lần: a. Lần 1: .. (bằng chữ: ) (chưa bao gồm thuế GTGT) ngay khi hợp đồng được ký kết. b. Lần 2: . (bằng chữ: .) (chưa bao gồm thuế GTGT) vào ngày / /2024 sau khi sự kiện kết thúc 3. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt 4. Phí dịch vụ không bao gồm thuế GTGT và chi phí phát sinh liên quan đến các chi phí sản xuất và các phí tổn tương tự khác (nếu có) 5. Nếu có bất kì chi phí phát sinh nào khác (nếu có) ngoài các hạng mục mà Hai Bên đã ký kết trong Hợp đồng này. Thì Hai Bên phải trao đổi, thương lượng và thỏa thuận để đưa ra phương án thống nhất về chi phí phát sinh cụ thể và phải được thể hiện rõ ràng bằng Phụ Lục hợp đồng đính kèm với Hợp đồng này. ĐIỀU 4. HÓA ĐƠN 1. Hóa đơn GTGT sẽ được Bên A phát hành sau khi Bên B thanh toán theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này. Bên B đồng ý thanh toán phí dịch vụ và các chi phí phát sinh vào tài khoản ngân hàng của Bên A hoặc bất kỳ tài khoản ngân hàng nào do Bên A chỉ định 2. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng Đồng Việt Nam 3. Bên B có trách nhiệm thanh toán thuế GTGT hoặc bất kì loại thuế tương tự nào mà cơ quan thuế Việt Nam áp đặt đối với các hóa đơn Bên A phát hành ĐIỀU 5. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn ký kết khi có một trong các căn cứ sau: a. Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng trước thời hạn bằng văn bản và được sự đồng ý của cả hai bên; b. Hợp đồng không thể thực hiện tiếp do có dấu hiệu vi phạm pháp luật; c. Hợp đồng không thể thực hiện tiếp do các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt hoặc cấm không được thực hiện; d. Một bên lâm vào trình trạng phá sản, mất khả năng thanh toán hoặc giải thể; 4
- e. Một bên có hành vi vi phạm trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng. Bên vi phạm có nghĩa vụ đền bù toàn bộ tổn thất cho bên còn lại. ĐIỀU 6. BẢO MẬT THÔNG TIN 1. Hai Bên thống nhất sẽ bảo mật tất cả thông tin liên quan đến công việc, tài nguyên, sở hữu của mỗi bên. Trong trường hợp cố tình vi phạm, bên vi phạm có nghĩa vụ đền bù toàn bộ thiệt hại tổn thất cho bên còn lại theo quy định của pháp luật. 2. Hợp đồng được lập trên cơ sở bảo mật nghiêm ngặt. Không bên nào được tiết lộ nội dung của Hợp đồng này mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên còn lại, trừ trường hợp phải cung cấp theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật, Bên cung cấp phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại về nội dung thông tin đã cung cấp, chậm nhất là 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp. ĐIỀU 7. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 1. Mọi tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này trước tiên sẽ được giải quyết trên phương diện thương lượng, hòa giải và đảm bảo quyền lợi hợp tác của các Bên 2. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, vụ việc sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền 3. Luật pháp Việt Nam hiện hành là cơ sở giải quyết mọi tranh chấp của Hợp đồng này 4. Trong thời gian có mâu thuẫn hoặc có tranh chấp đang được giải quyết thì các Bên phải thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này, ngoại trừ vấn đề đang bị tranh chấp ĐIỀU 10. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG 1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký 2. Bất kỳ sự bổ sung hoặc chỉnh sửa trong Hợp đồng này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này. Và có hiệu lực kể từ khi những thay đổi, bổ sung, sửa đổi đó được ký kết bởi tất cả các Bên 3. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi bản gồm 10 (mười) trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và các Bên sẽ giữ 01 (một) bản ĐIỀU 11: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 1. Không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ sự chậm trễ hay vi phạm nào trong việc thực hiện bất cứ nội dung nào trong Hợp đồng này trong trường hợp những chậm trễ hay vi 5
- phạm đó được gây ra bởi các sự kiện bất khả kháng như cháy nổ, bão lụt, chiến tranh, cấm vận, yêu cầu của chính phủ, quân đội, thiên tai hay các nguyên nhân khác tương tự vượt ra ngoài tầm kiểm soát của mỗi Bên (sau đây gọi là “Sự Kiện Bất Khả Kháng”) 2. Bên chịu ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày Sự Kiện Bất Khả Kháng bắt đầu tác động lên việc thực hiện hợp đồng của Bên bị ảnh hưởng 3. Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng của một bên bị chậm trễ quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên không bị ảnh hưởng nhận được thông báo theo quy định này, bên không bị ảnh hưởng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm pháp lý với bên kia về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1. Trong quá trình thực hiện, tất cả phụ lục, sửa đổi nào đối với Hợp đồng này các Bên phải thành lập thành văn bản, và nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế chỉ có hiệu lực khi được đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên ký. 2. Ngoài những thoả thuận trên những vấn đề phát sinh mà chưa được đề cập trong Hợp đồng này sẽ được giải quyết trên quy định của pháp luật có liên quan. 3. Hợp đồng này được soạn thảo bằng tiếng Việt. Trong trường hợp Hợp đồng này được dịch sang ngôn ngữ khác, bản tiếng Việt sẽ có giá trị áp dụng. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) 6

