Hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn thu hồi nợ

docx 4 trang Lucy 29/09/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn thu hồi nợ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_cung_cap_dich_vu_tu_van_thu_hoi_no.docx

Nội dung text: Hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn thu hồi nợ

  1. HỢP ĐỒNG VỀ VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN Số: - Căn cứ Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 2013; - Căn cứ Bộ luật dân sự nước CHXHCNVN năm 2015; - Căn cứ nhu cầu nguyện vọng của các Bên. Chúng tôi gồm: Bên A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] MST: .. do Sở Kế hoạch và Đầu tư ..cấp. Địa chỉ: Do Ông .– Giám đốc, làm đại diện theo pháp luật. Bên B: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] MST: . do Sở Kế hoạch và Đầu tư . cấp. Địa chỉ: Do Bà .– Giám đốc điều hành, làm đại diện theo pháp luật. Xét vì: Bên A là công ty được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn. Bên B là Bên bán đối với Bên mua là [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN MUA], theo Hợp đồng kinh tế số: ngày / / Hai Bên cùng nhau ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ với các điều khoản dưới đây: Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng Bên B đã tìm hiểu kỹ và đồng ý chọn Bên A là đơn vị tư vấn uy tín, đại diện, và thay mặt Bên B để giải quyết tranh chấp liên quan đến Hợp đồng kinh tế số: .......................... ký kết ngày / / giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] và CÔNG TY X. Mục tiêu là thu hồi đủ công nợ gốc 89.229.252 đồng (Tám mươi chín triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, hai trăm năm mươi hai đồng) và nợ lãi (nếu có) theo quy định pháp luật. Trong phạm vi dịch vụ của mình, Bên A sẽ thực hiện các công việc cụ thể như sau: (i) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu có liên quan đến yêu cầu của Bên B; (ii) Nghiên cứu, rà soát tất các quy định của pháp luật có liên quan đến yêu cầu của Bên B; (iii) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do Bên B cung cấp trên cơ sở đối chiếu quy định của pháp luật hiện hành; (iv) Tư vấn cho Bên B thực hiện các công việc, thủ tục cần thiết để thu hồi công nợ gốc và nợ lãi đối với CÔNG TY X; (v) Soạn thảo, đại diện Bên B gửi văn bản, công văn (03 bản, mỗi văn bản cách nhau 15 ngày) đến tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và/hoặc có liên quan (nếu có).
  2. Mục tiêu của các công việc nêu trên là Bên B nhận đủ số tiền 89.229.252 đồng (Tám mươi chín triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, hai trăm năm mươi hai đồng) và nợ lãi (nếu có). Điều 2. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán Căn cứ vào Điều 1, mức phí dịch vụ cho các công việc trên là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Xin lưu ý rằng, mức phí này chưa bao gồm: (i) Thuế VAT; (ii) Các loại án phí, phí, lệ phí do cơ quan nhà nước, tổ chức ấn định (nếu có); (iii) Chi phí đi lại, cước điện thoại đường dài, phí sao chép tài liệu và bất kỳ (các) khoản phí ngân hàng được tính trên bất kỳ khoản thanh toán nào của Bên B cho Luật Minh Tú về các khoản phí dịch vụ và các khoản tương tự. Ngay sau khi hai Bên ký Hợp đồng này và không trễ hơn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng, số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) sẽ được Bên B chuyển vào tài khoản ngân hàng do Bên A cung cấp. Phí dịch vụ sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng do Bên A cung cấp. Thông tin tài khoản của Bên A: Tên tài khoản: Số tài khoản: Ngân hàng: Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A Căn cứ thoả thuận và sự đồng ý của hai Bên, cũng như quy định của pháp luật. Bên A bị ràng buộc bởi các nghĩa vụ: (i) Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm; (ii) Không được phép giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không được sự đồng thuận của Bên B. (iii) Bảo quản và phải giao lại cho Bên B tài liệu, phương tiện đã được bàn giao sau khi hoàn thành công việc; (iv) Tuỳ tình hình, Bên A sẽ yêu cầu cung cấp các tài liệu khác (nếu có) nếu có căn cứ chứng minh rằng việc yêu cầu cung cấp tài liệu là vì lợi ích của Bên B để Bên B đạt được mục đích tại Điều 1. Để làm rõ, trường hợp Bên B không sở hữu các tài liệu đó, Bên B sẽ uỷ quyền để Bên A trích lục tại các cơ quan có liên quan; (v) Giữ bí mật thông tin mà Bên A biết được trong thời gian thực hiện công việc; (vi) Báo cáo công việc cho Bên B khi có yêu cầu; (vii) Bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin. và được hưởng các quyền: (i) Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện công việc; (ii) Được thay đổi điều kiện công việc vì lợi ích của Bên B mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của Bên B, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho Bên B, nhưng phải báo cho Bên B biết ngay khi có thể và được Bên B đồng ý. (iii) Nhận phí dịch vụ đúng, đủ theo quy định tại Điều 2; (iv) Yêu cầu Bên B phối hợp thực hiện công việc trong trường hợp được xác định là nhất thiết phải có mặt Bên B;
  3. (v) Đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp Bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ theo Hợp đồng. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B Căn cứ sự đồng thuận giữa các Bên, Bên B có các nghĩa vụ: (i) Cung cấp cho Bên A thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc; (ii) Trả phí dịch vụ cho Bên A đúng, đủ theo Điều 2; (iii) Cam kết về tính chính xác, trung thực của tất cả tài liệu cung cấp cho Bên A; (iv) Phải trả tiền công theo phần công việc mà Bên A đã thực hiện và bồi thường thiệt hại trong trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng. và được hưởng các quyền: (i) Được Bên A tư vấn pháp lý và cử nhân sự soạn thảo đơn, chuẩn bị hồ sơ theo nội dung hợp đồng và cập nhật tiến độ giải quyết vụ việc; (ii) Trường hợp dịch vụ cung ứng không đạt được mục tiêu tại Điều 1 Hợp đồng thì các Bên thỏa thuận lại phí dịch vụ; (iii) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Thời hạn Thời hạn trong Hợp đồng này được hiểu là khoảng thời gian hợp lý mà các Bên ấn định để Bên A hoàn thành công việc. Theo đó thời hạn tối đa là 45 (Bốn mươi lăm) ngày tính từ ngày ký Hợp đồng này và thanh toán phí dịch vụ. Điều 6. Tiếp tục Hợp đồng dịch vụ Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo Hợp đồng này mà công việc chưa hoàn thành và Bên A vẫn tiếp tục thực hiện công việc, Bên B biết nhưng không phản đối thì Hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thoả thuận cho đến khi công việc được hoàn thành. Điều 7. Hiệu lực Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các bên ký tên xác nhận bên dưới, và kết thúc trong các trường hợp sau đây, tuỳ trường hợp nào đến trước: (i) Công việc được hoàn thành theo Điều 6; (ii) Đã hết thời hạn tại Điều 5 mà các Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng; (iii) Khi công việc được hoàn thành theo Điều 1; (iv) Một trong các bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo pháp luật. Ngoài các trường hợp nêu trên, hợp đồng không thể huỷ ngang. Điều 8. Khởi kiện Khi phát sinh tranh chấp, các bên ưu tiên việc thương lượng hoà giải. Việc khởi kiện chỉ xảy ra khi việc hoà giải và thương lượng không thành. Trong trường hợp đó, một bên được quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền nơi bên kia cư trú/đặt trụ sở và yêu cầu giải quyết tranh chấp theo luật pháp Việt Nam. Điều 9. Quyền miễn trừ trách nhiệm Xin lưu ý rằng, Bên A và các nhân viên của Bên A sẽ được miễn trừ trách nhiệm nếu công việc Bên B giao dựa trên những sự kiện không có thật/ vi phạm pháp luật/ do hành vi cố tình che giấu của Bên B và/hoặc có thay đổi pháp luật, sự kiện bất khả kháng hoặc tác động khách quan dẫn đến kết quả thực hiện công việc không thành công. Lúc này, Bên B vẫn phải thanh toán đủ phí dịch vụ tại Điều 2 theo khối lượng công việc mà Bên A đã thực hiện.
  4. Trường hợp công việc không hoàn thành được xác định hoàn toàn do lỗi của Bên A, thì Bên A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường dựa theo thiệt hại thực tế và Bên B có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại đó là do lỗi của Bên A. Điều 10. Cam kết Trước khi ký Hợp đồng này, các bên đã tìm hiểu kỹ về tư cách, thẩm quyền, năng lực của nhau. Các bên ký Hợp đồng trong trạng thái hoàn toàn tự nguyện, tự do ý chí và không bị ép buộc. Hợp đồng này do các chủ thể đủ năng lực và thẩm quyền ký kết, trường hợp chủ thể không có thẩm quyền, Hợp đồng vẫn có giá trị bắt buộc thực hiện. Các bên đã đọc, hiểu rõ tất cả nội dung của Hợp đồng. Hợp đồng này được lập tại [ĐỊA CHỈ], được in thành 2 bản chính bằng tiếng Việt, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản để thực hiện. Thay mặt và đại diện Bên A (đánh dấu  vào ô vuông, điền ngày, ký và ghi rõ họ tên)  Tôi đã đọc và đồng ý. Ngày: / / Chữ ký: Họ và tên: Chức vụ: Thay mặt và đại diện Bên B (đánh dấu  vào ô vuông, điền ngày, ký và ghi rõ họ tên)  Tôi đã đọc và đồng ý. Ngày: / / Chữ ký: Họ và tên: Chức vụ: