Hợp đồng bảo trì bảo dưỡng nâng cấp hệ thống tin học

docx 8 trang Lucy 03/10/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng bảo trì bảo dưỡng nâng cấp hệ thống tin học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_bao_tri_bao_duong_nang_cap_he_thong_tin_hoc.docx

Nội dung text: Hợp đồng bảo trì bảo dưỡng nâng cấp hệ thống tin học

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc HỢP ĐỒNG BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG NÂNG CẤP HỆ THỐNG TIN HỌC Số: .. - Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự và luật thương mại, các quy định của pháp luật VN về internet. - Căn cứ nhu cầu sử dụng và khả năng của mỗi bên. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại , Chúng tôi gồm có: Bên A : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Mã số thuế : Địa chỉ : Điện thoại : Đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Và Bên B : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Mã số thuế : Địa chỉ : Điện thoại : Đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Tùy ngữ cảnh trong Hợp Đồng này, Bên A và Bên B theo đây được gọi riêng là “Bên” và được gọi chung là “Các Bên”. Sau khi bàn bạc và trao đổi, hai bên thống nhất ký hợp đồng này với các điều khoản như sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Theo đề nghị của Bên B, Bên A nhận Bảo hành, bảo dưỡng, bảo trì và nâng cấp hệ thống tin học cho Bên B. Chi tiết về Bảo hành, bảo dưỡng, bảo trì và nâng cấp hệ thống tin học được thể hiện trong “Phụ lục 1” đính kèm hợp đồng này. Trong quá trình triển khai, hai bên sẽ tiếp tục trao đổi và thống nhất trên cơ sở hoàn thiện và hiệu quả hơn. ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, THỜI GIAN & PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1 Giá trị hợp đồng:
  2. Với các hạng mục công việc đã Thỏa thuận tại Điều 1 Hợp đồng này, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A khoản phí dịch vụ là: 40.500.000 VNĐ/tháng, tổng giá trị hợp đồng cho thời hạn 24 tháng là: 972.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi hai triệu đồng). Giá trị hợp đồng đã bao gồm chi phí triển khai xây dựng và hỗ trợ kỹ thuật cho sản phẩm. Phần mềm không chịu thuế theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. 2.2 Thời gian thực hiện: 24 tháng bắt đầu từ ngày hợp đồng có hiệu lực. 2.3 Thời gian, hồ sơ thanh toán: - Sau 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng và Bên A cung cấp dịch vụ cho Bên B: • Hai bên đánh giá nghiệm thu dịch vụ cung cấp theo Hợp đồng, trường hợp đánh giá hoàn thành theo đúng các nội dung công việc đã nêu, Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A 50% giá trị hợp đồng (tương đương 486.000.000 VNĐ – Bốn trăm tám mươi sáu triệu đồng) và Bên A cung cấp đầy đủ hồ sơ thanh toán, bao gồm: o Hợp đồng dịch vụ; o Giấy đề nghị thanh toán; o Biên bản đánh giá nghiệm thu chất lượng dịch vụ; o Hóa đơn GTGT. • Trường hợp đánh giá chưa hoàn thành theo đúng các nội dung công việc đã nêu, hai bên sẽ ký nghiệm thu thanh lý hợp đồng với giá trị thực tế đã thực hiện của Bên A. • Sau 12 tháng kể từ ngày thanh toán đợt 1, Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A giá trị còn lại của hợp đồng (tương đương 486.000.000 VNĐ – Bốn trăm tám mươi sáu triệu đồng) sau 12 tháng (Mười hai) tính từ thời điểm thanh toán đợt 1 và Bên A đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ của Hợp đồng và Bên A cung cấp đầy đủ hồ sơ thanh toán, bao gồm: o Hợp đồng dịch vụ; o Giấy đề nghị thanh toán; o Biên bản đánh giá nghiệm thu chất lượng dịch vụ; o Hóa đơn GTGT. 2.4 Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A theo thông tin tài khoản dưới đây: Người nhận [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Ngân hàng Số tài khoản
  3. ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A - Thực hiện đúng những nội dung công việc đã được ký trong hợp đồng. - Thông báo cho bên B tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau để bàn bạc, giải quyết. - Hoàn trả cho bên B những vật dụng và tài liệu sau khi hoàn thành dự án. - Chỉnh sửa giao diện theo yêu cầu phát sinh của khách hàng với tối đa 2 (hai) vòng góp ý. - Trong quá trình triển khai, nếu bên A có nhu cầu thay người thực hiện dự án phải thông báo chính thức bằng văn bản cho bên B. Tuy nhiên bên A vẫn phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án. 3.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B - Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên A thực hiện công việc theo thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này. - Cung cấp cho bên A tài liệu cần thiết được yêu cầu bởi bên A trong quá trình triển khai công việc. - Yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại do sự bất cẩn nghiêm trọng hoặc do hành vi sai trái cố ý của nhân viên Bên A. - Đảm bảo bên A khỏi những khiếu nại phát sinh, nếu có, ngoài phạm vi dịch vụ do bên A cung cấp. - Thanh toán theo đúng thời gian đã thỏa thuận. - Trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng do Bên A vi phạm các nghĩa vụ theo hợp đồng, Bên B không có quyền yêu cầu Bên A hoàn trả lại số tiền đã thanh toán / tạm ứng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này. - Các quyền và nghĩa vụ khác của bên thuê dịch vụ theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 4: NGHIỆM THU Hai bên sẽ lập Biên bản nghiệm thu khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau: - Công việc được thực thi đúng như thỏa thuận được thống nhất giữa hai bên. - Người đại diện hai bên sẽ là người ký biên bản nghiệm thu. Nếu Bên B có yêu cầu phát sinh hoặc chỉnh sửa thêm, ngoài những phần đã nghiệm thu, ngoài phạm vi công việc và ngoài thời gian và nội dung bảo hành chính đã được hai bên thỏa thuận trước, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc thời gian và chi phí thực hiện. ĐIỀU 5: HƯỚNG DẪN VÀ BÀN GIAO 5.1 Hướng dẫn sử dụng - Bên A có trách nhiệm huấn luyện cách thức sử dụng và phát triển hệ thống cho bên B.
  4. - Trong trường hợp Bên B có thay đổi nhân sự (người sử dụng) và cần Bên A hướng dẫn lại, bên A sẽ hỗ trợ miễn phí 2 lần. 5.2 Bàn giao Bên A sẽ thực hiện bàn giao từng phần cho Bên B trong quá trình phát triển sản phẩm. ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN 6.1 Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực. Nếu 2 bên vi phạm các điều kiện dưới đây mà không phải do sự kiện bất khả kháng sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng với khoản tiền phạt tương ứng 8% giá trị hợp đồng: a. Bên B không thực hiện thanh toán cho bên A theo tiến độ thanh toán được quy định ở Điều 2.3. b. Bên A không cung cấp đúng dịch vụ. 6.2 Khi một Bên vi phạm hợp đồng thì Bên bị vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho Bên vi phạm biết và khắc phục trong vòng 07 (bảy) ngày. Nếu Bên vi phạm khắc phục được thì hai Bên sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng. 6.3 Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên B vi phạm nội dung của hợp đồng này dẫn đến quá trình phát triển và triển khai không đúng như lịch trình đã cam kết. Trong trường hợp này, phí dịch vụ sẽ được tính trên chi phí thực tế mà Bên A đã thực hiện. ĐIỀU 7: NHỮNG THỎA THUẬN KHÁC 7.1 Trao đổi thông tin Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trao đổi thông tin giữa hai bên được thực hiện bằng email như: thông báo, câu hỏi, bên nhận thông tin phải trả lời trực tiếp trong ngày hoặc chậm nhất là đến ngày hôm sau. Trường hợp khẩn cấp có thể dùng điện thoại. 7.2 Bảo mật Hai bên có trách nhiệm và cam kết tuyệt đối bảo mật thông tin có được của nhau trong quá trình triển khai dự án. Trường hợp cần thiết sẽ ký hợp đồng bảo mật thông tin. Bên A có trách nhiệm tăng cường bảo vệ đối những xâm phạm trái phép từ bên ngoài trong quá trình phát triển hệ thống. Hai bên không được sử dụng tài liệu hai bên trao đổi để trao đổi với bất kỳ tổ chức thứ ba nào nếu không được sự đồng ý của bên cung cấp tài liệu. Nếu một bên làm lộ hay sử dụng thông tin của bên kia (cố ý hoặc vô ý) gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường cho bên kia theo qui định của pháp luật. 7.3 Quyền sở hữu trí tuệ Các Bên cam kết tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ của pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu trí tuệ và pháp luật cạnh tranh. Bên A cam kết và tuyên bố mọi nội dung, hình ảnh được tạo ra theo Hợp đồng là dành riêng cho Bên B. Sau khi Hợp
  5. đồng được thanh lý, Bên A sẽ không tranh chấp một cách trực tiếp và gián tiếp, tranh giành quyền sở hữu với tất cả các sản phẩm do Bên A tạo ra theo Hợp đồng. 7.4 Phạt vi phạm hợp đồng Nếu bên nào vi phạm những thỏa thuận trong hợp đồng này, ngoài việc phải bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật còn phải chịu trả cho bên kia số tiền phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% giá trị của hợp đồng. 7.5 Bảo hành, bảo dưỡng, bảo trì và nâng cấp hệ thống tin học: Bên A sẽ cung cấp 24 (hai mươi tư) tháng bảo trì kỹ thuật kể từ ngày bàn giao dự án. Điều kiện bảo trì không bao gồm cập nhật nội dung, thiết kế lại trang web, quảng bá website và những thay đổi trong chức năng của trang web. Bên A không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp thư điện tử hoặc trang web bị lỗi do gián đoạn mạng hoặc các trường hợp khác ngoài tầm kiểm soát của Bên A. Các nội dung hỗ trợ kỹ thuật: - Bên A sẽ phối hợp theo dõi, giám sát toàn bộ hoạt động của sản phẩm, nếu có bất kỳ lỗi nào được phát hiện thì Bên A có trách nhiệm phản hồi trong thời hạn chậm nhất là 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi nhận được thông tin từ Bên B để cùng Bên B tìm phương án giải quyết, khắc phục. - Đối với lỗi hệ thống nghiêm trọng làm gián đoạn hoạt động, Bên B có thể thông báo cho Bên A bằng mọi hình thức nhanh nhất có thể (điện thoại, email ) để cùng xác định nguyên nhân gây ra sự cố, yếu tố lỗi và phạm vi trách nhiệm giải quyết, khắc phục của Bên A. - Trường hợp sự cố, hư hỏng phát sinh do lỗi sử dụng của Bên B và/hoặc Bên liên quan của Bên B gây ra thì hai Bên có thể cùng thống nhất lại biện pháp, thời gian và kinh phí khắc phục sự cố, hư hỏng nhằm giảm tối đa sự gián đoạn hoạt động của sản phẩm cho Bên B. Bên A sau khi bàn giao dịch vụ không chịu trách nhiệm bất cứ các vấn đề liên quan đến việc mất dữ liệu và bất kỳ tổn thất khác do nhân viên của Bên B hoặc các bên thứ ba khác gây ra. Việc bảo hành này không bao gồm các đường dẫn, các thiết kế và nội dung đã lỗi thời theo thời gian, hoặc những thay đổi khác mà không phải do lỗi của Bên A. ĐIỀU 8: CHỐNG HỐI LỘ 8.1 Bên A sẽ, và sẽ đảm bảo rằng nhân viên, công ty con của mình, bao gồm nhân viên, chi nhánh và/hoặc bất kỳ Bên thứ ba nào tham gia bởi Bên A sẽ: a. Không cung cấp, ủy quyền, cho hoặc hứa hẹn, yêu cầu, gạ gẫm, nhận, đồng ý nhận, trực tiếp hoặc gián tiếp, bất kỳ lợi ích về tiền hoặc lợi ích nào khác dưới bất kỳ hình thức nào, cho hoặc từ một người, để có được và/hoặc duy trì kinh doanh hoặc đảm bảo lợi thế không chính đáng khác; và
  6. b. Tuân thủ tất cả các luật quốc gia và quốc tế, quy định hiện hành, và các nguyên tắc được chấp nhận chung liên quan đến chống tham nhũng hoặc chống hối lộ. 8.2. Bên A sẽ ngay lập tức thông báo bằng văn bản cho Bên B nếu Bên A hoặc bất kỳ công ty con nào của mình, là đối tượng của bất kỳ cuộc điều tra, thẩm vấn, thi hành án hoặc xét xử nào liên quan đến hối lộ nếu việc điều tra, thẩm vấn, thi hành án hoặc xét xử này có thể ảnh hưởng đến Bên B. ĐIỀU 9: BẤT KHẢ KHÁNG 9.1. Sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như dịch bệnh, động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoả hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt nam và những sự kiện được quy định bởi pháp luật Việt Nam. 9.2. Việc không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ: a. Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa do sự kiện bất khả kháng gây ra. b. Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 ngày ngay sau khi nhận biết sự kiện bất khả kháng. 9.3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thực hiện được các nghĩa vụ của mình. 9.4. Nếu sự việc bất khả kháng kéo dài hơn 3 (ba) tháng, theo yêu cầu từ một bên, các bên sẽ tiến hành họp đánh giá tình hình và thỏa thuận biện pháp giải quyết đối với các bước thực thực hiện hợp đồng tiếp theo, hoặc là tiếp tục hoặc là chấm dứt hợp đồng. ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 10.1.Mọi sự sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung hợp đồng phải được sự đồng ý bằng văn bản của hai bên mới có giá trị pháp lý. 10.2. Hai Bên cam kết luôn giữ bí mật và không tiết lộ cho bất kỳ ai (ngoại trừ những người mà trách nhiệm công việc của họ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này) về bất kỳ thông tin nào liên quan đến hàng hóa / nội dung / đối tượng trong Hợp đồng này hoặc bất kỳ thông tin nào liên quan đến hoạt động kinh doanh của Bên kia, hoặc bất kỳ bí mật thương mại, công nghệ hoặc các bí quyết khác hoặc lợi dụng những thông tin này gây thiệt hại đến lợi ích của Bên còn lại, vào bất kỳ thời điểm nào. Nếu một Bên vi phạm điều khoản bảo mật này, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế cho Bên còn lại theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
  7. 10.3. Nội dung của Hợp Đồng này được bảo mật từ cả hai bên, và chỉ được tiết lộ cho một bên thứ ba nào khác khi có sự đồng ý của bên kia; ngoại trừ sự tiết lộ thông tin ấy xuất phát từ sự cưỡng chế của pháp luật và cơ quan công quyền. Điều khoản này vẫn có giá trị trong vòng hai (02) năm kể từ ngày kết thúc hiệu lực của Hợp Đồng. 10.4. Không bên nào có quyền chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của Hợp Đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia. 10.5. Hợp đồng này có các văn bản kèm gồm: Mô tả chức năng và yêu cầu, kế hoạch triển khai - là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này. 10.6. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong Hợp Đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gì hai bên chủ động thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi. Nếu có tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất sẽ đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại TP. Hồ Chí Minh giải quyết. Bên thua kiện sẽ phải chịu mọi chi phí – kể cả tiền thuê luật sư cho bên thắng kiện. 10.7. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. ĐỂ LÀM BẰNG CHỨNG, các bên cùng ký kết để thực hiện Hợp Đồng và các phụ lục đính kèm (nếu có) có hiệu lực từ ngày nêu trên. ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A
  8. Phụ lục 1 Mô tả chức năng và yêu cầu Bảo hành, bảo dưỡng, bảo trì và nâng cấp hệ thống tin học Đi kèm hợp đồng Số: .. Mục lục Chi tiết 1. Quản trị và vận hành hệ thống • Cấu hình và cài đặt: Thiết lập và cấu hình phần cứng, phần mềm, mạng và hệ điều hành theo yêu cầu. • Giám sát và bảo trì: Theo dõi hiệu suất hệ thống, thực hiện bảo trì định kỳ, cập nhật và vá lỗi để đảm bảo hệ thống hoạt động trơn tru. • Khắc phục sự cố: Chẩn đoán, giải quyết các vấn đề kỹ thuật xảy ra trên hệ thống và tài liệu hóa các giải pháp. • An ninh và bảo mật: Kiểm soát quyền truy cập, áp dụng các chính sách bảo mật, NỘI DUNG thực hiện sao lưu dữ liệu và chống lại các mối đe dọa an ninh mạng. • Quản lý hiệu suất: Đánh giá hiệu suất, dung lượng hiện tại của hệ thống và dự đoán nhu cầu trong tương lai để có kế hoạch nâng cấp hoặc mở rộng phù hợp. • Hỗ trợ người dùng: Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho người dùng khi họ gặp các vấn đề liên quan đến hệ thống. 2. Cập nhập và bảo trì kỹ thuật 3. Cập nhập và tối ưu thông tin 4. Báo cáo và phân tích kỹ thuật