Hợp đồng công nghệ xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng công nghệ xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_cong_nghe_xay_dung_ung_dung_cong_nghe_thong_tin.docx
Nội dung text: Hợp đồng công nghệ xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Số: CĂN CỨ: - Bộ luật Dân sự năm 2015 của nước CHXHCN Việt Nam. - Luật Thương mại nước CHXHCN Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. - Nhu cầu của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] và khả năng cung cấp của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B]. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại , Chúng tôi gồm: BÊN A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Địa chỉ: Điện thoại: Mã số thuế: Đại diện: Chức vụ: (Sau đây gọi tắt là Bên A”) Và BÊN B: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Địa chỉ: Điện thoại: Mã số thuế: Đại diện: Chức vụ: (Sau đây gọi tắt là “Bên B”) [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] và [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] gọi tắt là hai Bên/ các Bên. Hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng công nghệ xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin, theo đó [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] thực hiện hoàn thành ứng dụng công nghệ thông 1
- tin cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với những điều khoản như sau: ĐIỀU 1. CÁC THUẬT NGỮ TRONG HỢP ĐỒNG “Hợp đồng”: là Hợp đồng công nghệ xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A]. “Phụ lục hợp đồng”: là các văn bản kèm theo Hợp đồng này. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có hiệu lực kể từ ngày ký Phụ lục. “Tranh chấp”: là bất cứ vấn đề, tranh luận, tranh cãi, bất đồng hoặc yêu cầu xuất phát từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này hoặc tới sự vi phạm, chấm dứt hoặc hiệu lực của Hợp đồng này. “Pháp luật” hoặc “Pháp luật Việt Nam”: bao gồm bộ luật, nghị định, quyết định, thông tư và các quy định khác có liên quan (bao gồm tất cả các sửa đổi tuỳ từng thời điểm) áp dụng tại Việt Nam. “Cơ quan nhà nước” và “Các cơ quan nhà nước”: là bất kỳ cơ quan Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc bất kỳ uỷ ban, hội đồng, đơn vị, hoặc cơ quan thuộc Chính phủ mà một Bên hoặc các Bên yêu cầu phải được sự cho phép, chấp thuận, cam kết, hoặc tham vấn ý kiến của những cơ quan này đối với bất kỳ việc gì hoặc vấn đề gì mà hoạt động kinh doanh theo Hợp đồng này liên quan tới hoặc nhắm tới. “Việt Nam”: nghĩa là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. “Đồng” hoặc “VNĐ”: nghĩa là đồng tiền lưu hành hợp pháp của Việt Nam. ĐIỀU 2. PHẠM VI HỢP ĐỒNG 2.1. Bên B thực hiện xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin cho Bên A, bao gồm các công việc được mô tả chi tiết tại Phụ lục 01 đi kèm Hợp đồng này. (Sau đây gọi tắt là “Phạm vi cung cấp dịch vụ”). 2.2. Hợp đồng bao gồm: văn bản Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo là một phần không thể tách rời của Hợp đồng, cụ thể như sau: - Phụ lục 01: Phạm vi xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin với đối tác [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] - Phụ lục 02: Phí dịch vụ xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin và phương thức thanh toán. - Ngoài ra, khi phát sinh thêm các công việc, hai Bên phải thực hiện ký kết các Phụ lục bổ sung về công việc phát sinh và phải có đầy đủ chữ ký của hai bên. ĐIỀU 3. THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG Hợp đồng có hiệu lực 05 (năm) năm kể từ ngày hai Bên ký kết Hợp đồng. Hợp đồng này sẽ tự động được gia hạn 05(năm) năm tiếp theo nếu trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn Hợp đồng không Bên nào gửi thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại về quyết định chấm dứt Hợp đồng. 2
- Trong trường hợp Hợp đồng được tự động gia hạn, tất cả các điều khoản, điều kiện và phụ lục kèm theo của Hợp đồng sẽ tiếp tục có hiệu lực đầy đủ và ràng buộc hai Bên. Hợp đồng được chấm dứt theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này. ĐIỀU 4. PHÍ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Phí xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin được quy định chi tiết tại Phụ lục 02 của Hợp đồng này. Phí xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin là cho các công việc được nêu tại Phụ lục 01 - Phạm vi cung cấp dịch vụ. Trường hợp Bên A đề nghị các dịch vụ bổ sung khác ngoài phạm vi công việc được nêu tại Phụ lục 01, các Bên sẽ thoả thuận và ký kết Phụ lục bổ sung các công việc phát sinh và số phí bổ sung ngoài số phí trong Phụ lục 02. ĐIỀU 5. THỜI GIAN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Thời gian xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin với đối tác [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] là thời hạn hiệu lực của Hợp đồng. ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HAI BÊN 6.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A (a) Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các quy định tại Hợp đồng; (b) Bên A được quyền yêu cầu Bên B hỗ trợ khắc phục các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ của Bên B; (c) Cung cấp đầy đủ các thông tin để Bên B tiến hành kết nối phần mềm và kích hoạt hệ thống cho mình. Các thông tin này Bên A tự chịu trách nhiệm về nội dung, bản quyền và sở hữu trí tuệ. Trường hợp có tranh chấp về nội dung, quyền sở hữu trí tuệ với bất kỳ Bên thứ ba nào khác thì Bên A bằng chi phí của mình có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp trên. Bên B không có trách nhiệm về nội dung do Bên A cung cấp; (d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu sử dụng phần mềm trong Hợp đồng này trái với quy định của pháp luật; (e) Có trách nhiệm giữ gìn, bảo mật các thông tin về tài khoản (bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin về tên truy cập, mật khẩu và các thông tin bảo mật khác); (f) Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện công việc của mình trong phạm vi Hợp đồng; (g) Bên A đảm bảo tải lên dữ liệu đúng với định dạng Bên B yêu cầu (nếu có); (h) Cử nhân viên (bằng chi phí tiền lương của Bên A) và phối hợp cùng Bên B để làm rõ yêu cầu cụ thể cho việc cung cấp dịch vụ; (i) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các phí dịch vụ như hai Bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng này cũng như tại các Phụ lục hợp đồng đính kèm; (j) Bên A không được chuyển nhượng, ký Hợp đồng phụ, hoặc chuyển giao bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ nào theo Hợp đồng này cho một Bên thứ ba nào mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B; (k) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và của pháp luật có liên quan. 3
- 6.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B (a) Yêu cầu Bên A thực hiện đúng các quy định tại Hợp đồng; (b) Được nhận thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hợp đồng này; (c) Đảm bảo năng lực tài chính cũng như năng lực kỹ thuật để cung cấp và đảm bảo duy trì hoạt động các giải pháp và phần mềm công nghệ cần thiết trong Phạm vi cung cấp dịch vụ trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng; (d) Hoàn thành việc kết nối, phát triển và bàn giao phần mềm cho Bên A đúng thời hạn; Hướng dẫn sử dụng, bảo hành và sửa chữa nhanh chóng khi hạng mục dịch vụ nêu tại Phụ lục 01 đính kèm gặp vấn đề lỗi trong thời hạn Hợp đồng này; (e) Tiến hành các cập nhật, thay đổi, bảo trì mà Bên B thấy cần thiết cho việc vận hành và đảm bảo hoạt động hiệu quả của phần mềm; (f) Phân công nhân viên có năng lực chuyên môn phù hợp để thực hiện các công việc thuộc Phạm vi cung cấp dịch vụ; (g) Bên B có trách nhiệm phản hồi, tiếp nhận lỗi trong vòng 30 phút trong giờ hành chính (từ [08giờ] đến [17giờ]), (từ [09giờ] đến [17giờ]) trong ngày nghỉ, ngày lễ, thứ 7 và Chủ nhật, và thời gian phân tích lỗi trong vòng 6 giờ tiếp theo. Xử lý nhanh nhất có thể nhưng không chậm hơn 24 giờ đối với các lỗi kỹ thuật phát sinh ảnh hưởng đến khả năng hoạt động bình thường của phần mềm công nghệ; không quá 48 giờ đối với các lỗi khác, trừ các lỗi do bất khả kháng hoặc sự cố ảnh hưởng bởi việc tích hợp phần mềm hoặc hạ tầng cơ sở không tương thích từ Bên A hoặc các lỗi từ nghiêm trọng trở lên. Trường hợp Bên B chưa xử lý triệt để hoặc không thể hoàn thành trong thời gian quy định thì cần thông báo ngay cho Bên A qua thư điện tử (email) và công văn (nếu được Bên A yêu cầu) về thời hạn xử lý dự kiến cũng như phương án khắc phục tạm thời và không bị coi là vi phạm Hợp đồng; (h) Để đảm bảo công tác khắc phục phần mềm, hai Bên sẽ thực hiện lập group zalo/viber bao gồm các đầu mối hai Bên để thực hiện. (i) Bên B sẽ hỗ trợ Bên A khắc phục các lỗi kỹ thuật của phần mềm, phát sinh trục trặc thông thường do thao tác của Bên A trong khi vận hành. Để làm rõ, Bên B không chịu trách nhiệm bồi thường cho thiệt hại xảy ra trong trường hợp phần mềm không hoạt động bình thường phát sinh do lỗi của Bên A hoặc cán bộ, nhân viên, đại lý, đối tác, nhà thầu hoặc bất kỳ cá nhân tổ chức nào khác được Bên A cho phép truy cập vào phần mềm, chi phí sửa chữa, khắc phục trong trường hợp này sẽ do Bên A chi trả theo báo giá từng lần của Bên B; (j) Cấp quyền truy cập phần mềm lưu trữ cơ sở dữ liệu mà Bên B thiết lập cho Bên A, đồng thời hỗ trợ trích xuất và cung cấp dữ liệu phục vụ các công tác báo cáo kinh doanh theo định kỳ do Bên A quy định. Trừ khi các Bên có thỏa thuận khác, quyền truy cập phần mềm của Bên A quy định tại điều này được thực hiện với điều kiện Bên A không vi phạm các quyền về sở hữu trí tuệ của Bên B đối với các cấu phần kỹ thuật cốt lõi của phần mềm và công nghệ thông tin đi kèm cũng như dữ liệu, cơ sở dữ liệu của các Bên thứ ba khác; (k) Xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) cho Bên A theo quy định pháp luật; (l) Bên B có quyền từ chối và/hoặc tạm hoãn bất kỳ nghĩa vụ nào nếu Bên A không thanh toán hoặc không thể thanh toán đúng hạn mà không có sự chấp thuận của Bên 4
- B hoặc vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo Hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Bên B tạm ngừng cung cấp dịch vụ, dịch vụ được khôi phục trong vòng 24 giờ kể từ khi Bên A thanh toán đầy đủ dư nợ và lãi (được tính theo lãi suất cho vay trung hạn của Ngân hàng Techcombank tại thời điểm thanh toán cho số tiền chậm thanh toán cộng lũy kế với dư nợ gốc cho toàn bộ thời gian chậm thanh toán), trừ khi các Bên có thỏa thuận khác. Bên B không chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại hay tổn thất nào gây ra do việc tạm ngừng việc cung cấp dịch vụ trong trường hợp quy định tại điều này; (m) Báo đầy đủ và kịp thời về mọi tình huống, sự cố phát sinh liên quan đến phần mềm mà gây gián đoạn hay ảnh hưởng trực tiếp đến việc Bên A cung cấp dịch vụ cho khách hàng của Bên A và hoạt động kinh doanh giữa Bên A với đối tác là doanh nghiệp. Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này và quy định pháp luật có liên quan; (n) Cam kết bảo mật các thông tin trên dữ liệu hệ thống của Bên A, tuyệt đối không cung cấp thông tin cho bất kỳ Bên thứ ba nào. Trừ các trường hợp: 1) Có sự đồng ý hoặc yêu cầu từ Bên A hoặc Bên A đồng ý với điều khoản sử dụng sản phẩm của Bên thứ ba có liên kết với Bên B. 2) Có yêu cầu từ các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. 3) Các thông tin trên đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng bởi Bên A hoặc Bên thứ ba. 4) Bên A tự tiết lộ cho Bên thứ ba. (o) Bảo mật hệ thống của mình để tránh hiện tượng truy cập trái phép vào hệ thống dữ liệu website của Bên A thông qua hệ thống của Bên B (ngoại trừ những yêu cầu truy cập của cơ quan pháp luật và được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A). (p) Sau khi hoàn thành hệ thống cơ sở dữ liệu bên B bàn giao bộ API để bên A thực hiện kết nối với các bên đối tác; đồng thời bàn giao toàn bộ hệ thống mã nguồn (source code), hệ thống cơ sở dữ liệu cho bên A và thuộc quyền sở hữu của bên A. ĐIỀU 7. TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ SỬ DỤNG Bên B chịu trách nhiệm chuyển giao, cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ cho Bên A trong suốt quá trình sử dụng phần mềm theo thời hạn của Hợp đồng này. ĐIỀU 8. BẢO MẬT VÀ ĐẢM BẢO BÍ MẬT THÔNG TIN 8.1. Hai Bên sẽ thực hiện và duy trì tất cả các biện pháp bảo vệ mang tính hành chính, vật lý và kỹ thuật để bảo vệ cho tính bảo mật và toàn vẹn đối với dữ liệu của hai Bên. Hai Bên cam kết sẽ: ● Không tiết lộ dữ liệu của Bên còn lại dưới mọi hình thức cho bất kỳ Bên thứ ba nào trừ trường hợp phải tiết lộ theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được Bên còn lại cho phép bằng văn bản. Trong trường hợp một Bên bị yêu cầu tiết lộ thông tin bởi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bên bị yêu cầu phải ngay lập tức thông báo cho Bên còn lại về yêu cầu tiết lộ này và thực hiện tất cả các biện pháp có thể nhằm hạn chế đến mức tối đa việc tiết lộ thông tin. ● Tiêu chuẩn bảo mật: Phần mềm công nghệ sử dụng chứng chỉ bảo mật hàng đầu nhằm mã hoá dữ liệu truyền tải ở mức độ cao nhất. 5
- 8.2. Trong phạm vi của Hợp đồng này, “Thông tin bí mật” bao gồm: Dữ liệu khách hàng của một Bên, thông tin doanh nghiệp, tài chính, lịch sử, bí mật kinh doanh, công nghệ độc quyền của mỗi Bên, quy trình nghiệp vụ và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, thiết kế, và toàn bộ quá trình trao đổi giữa hai Bên liên quan đến việc giao kết, thực hiện Hợp đồng này. Bên A và Bên B được coi là “Bên nhận thông tin” hoặc “Bên tiết lộ thông tin” tương ứng tùy thuộc vào việc tiết lộ “Thông tin bí mật” của một Bên. Bất kể những điều đã đề cập ở trên, Thông tin bí mật không bao gồm các thông tin là: ● Thông tin của một Bên do Bên đó chủ động công bố hoặc được công khai hoặc được công chúng biết đến sau khi được Bên tiết lộ thông tin tiết lộ cho Bên nhận thông tin, những công việc công khai và phổ biến ra công chúng đó không phải do hành động hay không hành động của Bên nhận thông tin. ● Thông tin đã thuộc sở hữu của Bên nhận thông tin từ trước thời điểm được Bên tiết lộ thông tin tiết lộ, không phải do Bên cung cấp thông tin trao, cung cấp, chuyển giao, bán hoặc tiết lộ. ● Thông tin mà Bên nhận thông tin có được một cách hợp pháp không kèm theo nghĩa vụ bảo mật từ Bên thứ ba trước thời điểm được tiết lộ bởi Bên tiết lộ thông tin. ● Thông tin đã được công khai hoặc được công chúng biết đến từ trước thời điểm tiết lộ bởi Bên tiết lộ thông tin hoặc phải được công khai theo quy định của pháp luật. 8.3. Hai Bên thỏa thuận: ● Thực hiện các biện pháp cần thiết để giữ bí mật cho tất cả các “Thông tin bí mật”. ● Không sao chép, cung cấp một phần hay toàn bộ “Thông tin bí mật” cho bất kỳ Bên thứ ba khi chưa có sự chấp thuận của Bên có quyền sở hữu đối với “Thông tin bí mật”. ● Không sử dụng “Thông tin bí mật” mà các Bên đã cung cấp cho nhau phục vụ cho các mục đích khác ngoài mục đích thực hiện Hợp đồng này. ● Bên B được quyền đăng tải, công bố, công khai thông tin về việc hợp tác với Bên A chỉ với mục đích quảng cáo, marketing trên cơ sở không tiết lộ các thông tin giao dịch chính/chủ chốt cũng như các “Thông tin bí mật” của Bên A. ĐIỀU 9. BẢN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 9.1. Bên A là chủ sở hữu và có quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) đối với phần công nghệ thông tin mà Bên B xây dựng dựa trên thông tin, ý tưởng bên A đưa ra và được bên A sử dụng để thực hiện Phạm vi cung cấp dịch vụ theo Hợp đồng này. Bên A là đơn vị được khai thác sử dụng đối với phần công nghệ thông tin theo các điều kiện, điều khoản tại Hợp đồng này. 9.2. Bất kỳ dịch vụ công nghệ nào được cung cấp theo Hợp đồng này được phát triển bởi Bên A cũng sẽ là quyền SHTT của Bên A và thuộc quyền sở hữu của Bên A. Không có bất kỳ sự chia sẻ, chuyển nhượng hoặc sở hữu chung nào đối với tài sản sở hữu trí tuệ theo thỏa thuận này giữa Bên A và Bên B trừ khi các Bên có thỏa thuận khác. 6
- 9.3. Hai Bên và/hoặc cán bộ, nhân viên, nhà thầu phụ hoặc cá nhân bất kỳ nào tuyệt đối tuân thủ nghĩa vụ bảo mật thông tin như quy định tại Điều 8 nêu trên và tôn trọng quyền SHTT với tài sản trí tuệ của Bên còn lại; nghiêm cấm có hành vi cố tình hoặc vô tình nhằm xâm phạm quyền SHTT của các Bên bao gồm nhưng không giới hạn các hành vi chiếm giữ, sao lưu, tái bản, tiết lộ, sử dụng hoặc chuyển giao bất kỳ cấu phần, làm phái sinh một phần hoặc toàn bộ thông tin hoặc dữ liệu chứa đựng tài sản trí tuệ của Bên A. 9.4. Không cạnh tranh Trong thời gian thực hiện Hợp đồng và trong vòng 03 (ba) năm kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, trừ trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng hoặc có các vi phạm dẫn tới việc Bên A phải đơn phương chấm dứt Hợp đồng như đề cập tại Điều 11 Hợp đồng này. Bên A không được quyền tự mình hoặc hợp tác với bất kỳ Bên thứ ba nào dưới bất kỳ hình thức nào bao gồm nhưng không giới hạn ở đào tạo nhân viên, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp đầu tư thành lập, góp vốn và điều hành doanh nghiệp, dự án mà phát triển hoặc sử dụng một giải pháp hoặc phần mềm dịch vụ công nghệ có tính năng/công dụng/chức năng tương tự với phần công việc của Bên B đã cung cấp cho Bên A dựa trên những hiểu biết Bên A đã thu được trong quá trình thực hiện Hợp đồng này hoặc lôi kéo, dụ dỗ nhân viên của Bên B tham gia các dự án, hành động, hợp tác để phát triển hoặc sử dụng phần công nghệ tương tự hoặc để phân phối sản phẩm, dịch vụ của Bên A đến các đối tác hoặc nhằm liên kết để thu thập thông tin dữ liệu khách hàng nhằm kết nối trực tiếp hoặc thông qua các kênh phân phối khác để loại bỏ vai trò của Bên B khỏi Hợp đồng hoặc giải pháp, thị trường. 9.5. Trường hợp một Bên vi phạm bất kỳ quy định nào của Điều 9 này thì phải bồi thường cho Bên bị vi phạm. Mức bồi thường được tính toán dựa trên thiệt hại thực tế từ việc vi phạm. Ngoài ra, Bên bị vi phạm có quyền ngay lập tức đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng cách gửi cho Bên vi phạm một văn bản thông báo mà không cần tuân thủ thời hạn báo trước. ĐIỀU 10. THÔNG BÁO 10.1. Thông báo được xem là đã gửi thành công vào ngày: a) Được bàn giao cho Bên nhận thông báo trong trường hợp văn bản thông báo được trao tay trực tiếp; b) Bên giao nhận thứ ba xác nhận đã phát thành công đến địa chỉ nhận thư của các Bên quy định tại điều này; c) Trường hợp gửi bằng phương tiện điện tử: Theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 10.2. Địa chỉ nhận thư của Bên A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Địa chỉ: 10.3. Địa chỉ nhận thư của Bên B: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Địa chỉ: 7
- ĐIỀU 11. BẤT KHẢ KHÁNG 11.1. Các Bên đồng ý rằng, cho mục đích của Hợp đồng này, sự kiện bất khả kháng (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”) là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được ngoài tầm kiểm soát của một Bên và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. 11.2. Bên gặp trường hợp bất khả kháng sẽ được miễn khỏi trách nhiệm do không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này, với điều kiện là: a) Bên gặp bất khả kháng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết để phòng ngừa, hạn chế hoặc khắc phục hậu quả của bất khả kháng, nhưng sự kiện bất khả kháng hoặc hậu quả bất lợi của sự kiện bất khả kháng vẫn xảy ra; và b) Bên gặp bất khả kháng đã thông báo bằng văn bản có xác nhận của cơ quan hoặc đại diện cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng cho Bên kia biết, trong thông báo nói rõ về sự kiện và/hoặc hậu quả của sự kiện bất khả kháng, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế, khắc phục hậu quả bất khả kháng đã áp dụng; và c) Văn bản thông báo phải được Bên bị ảnh hưởng gửi bằng phương tiện nhanh nhất trong thời gian sớm nhất cho Bên kia. 11.3. Bên có nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng sẽ phải tiếp tục thực hiện Hợp đồng khi sự kiện hoặc hậu quả của sự kiện bất khả kháng chấm dứt và không ảnh hưởng tới việc thực hiện Hợp đồng. 11.4. Nếu “Sự Kiện Bất Khả Kháng” kéo dài hơn 30 (ba mươi) ngày làm việc, mỗi Bên đều có quyền chấm dứt Hợp đồng này mà không phải bồi thường cho Bên kia bất cứ thiệt hại trực tiếp nào phát sinh từ sự kiện bất khả kháng. ĐIỀU 12. TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 12.1. Tạm ngừng thực hiện Hợp đồng Bên B có quyền tạm ngừng việc cung cấp dịch vụ cho Bên A trong các trường hợp sau: • Bên A không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản chi phí sử dụng phần mềm sau khi Bên B đã gửi thông báo yêu cầu thanh toán trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác. • Bên B cho rằng hoặc có chứng cứ xác minh Bên A đang sử dụng phần mềm để tham gia vào các hoạt động bất hợp pháp hoặc việc sử dụng phần mềm của Bên A xâm phạm quyền SHTT của Bên B, gây nguy hại tới Bên B và/hoặc những người khác. Trong trường hợp này Bên B có quyền phạt vi phạm và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại. Bên A có quyền tạm ngừng việc sử dụng phần mềm của Bên B trong các trường hợp sau: • Bên B không hoàn thành đúng tiến độ thực hiện công việc cho Bên A theo Hợp đồng này mà không có lý do chính đáng được Bên A đồng ý hoặc không xảy ra trường hợp bất khả kháng theo Điều 11 Hợp đồng. • Bên B không thực hiện sửa lỗi phần mềm khi được Bên A thông báo trong vòng 24 giờ mà không phải do trường hợp bất khả kháng hay lỗi của Bên A gây ra, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Bên A. Trong trường hợp này, Bên A có quyền yêu cầu Bên B phải bồi thường thiệt hại phát sinh thực tế cho Bên A. 8
- Hợp đồng sẽ được tiếp tục thực hiện khi Bên yêu cầu tạm ngừng nhận thấy rằng Bên còn lại đã khắc phục các tình huống, vi phạm dẫn tới tạm ngừng thực hiện Hợp đồng và đã thực hiện nghĩa vụ khắc phục hậu quả do ngừng Hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có) cho Bên yêu cầu tạm ngừng. 12.2. Chấm dứt Hợp đồng Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Một Bên gửi thông báo không gia hạn trước trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn Hợp đồng theo Điều 3.2. b) Hai Bên thống nhất chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn bằng văn bản. c) Khi một trong hai Bên giải thể, phá sản hoặc bị cho là mất khả năng thanh toán. Trước khi giải thể 30 (ba mươi) ngày, Bên đó phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại biết và tiến hành thủ tục chấm dứt Hợp đồng. d) Một trong hai Bên bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền rút hoặc đình chỉ giấy phép hoạt động. e) Có chứng cứ chứng minh phần mềm không thuộc quyền sở hữu trí tuệ của Bên B. f) Một Bên vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo quy định tại Hợp đồng này và việc vi phạm này không được khắc phục trong thời gian tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm từ Bên còn lại. g) Thời gian một Bên tạm ngừng Hợp đồng theo quy định tại Điều 12.1 nêu trên kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày. h) Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày. 12.3. Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B toàn bộ chi phí còn nợ (nếu có) bao gồm nhưng không giới hạn ở phí dịch vụ còn nợ, các khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại thuộc về trách nhiệm của Bên A trước khi chấm dứt Hợp đồng. 12.4. Trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà do lỗi vi phạm Hợp đồng của Bên B thì Bên A chuyển giao lại phần mềm do Bên B cung cấp sau khi Bên B hoàn trả cho Bên A toàn bộ số tiền còn lại khi đã trừ đi chi phí trong thời gian sử dụng phần mềm. 12.5. Bên B chỉ chịu trách nhiệm bảo đảm duy trì dữ liệu của Bên A miễn phí trên phần mềm tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng. 12.6. Hợp đồng tự động được thanh lý khi chấm dứt. 12.7. Các Bên có nghĩa vụ hoàn tất việc thanh toán cho tất cả các khoản phải trả cho Bên còn lại theo Hợp đồng này và ký biên bản thanh lý Hợp đồng. 12.8. Trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác, khi Hợp đồng này bị chấm dứt: a) Các thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, sở hữu, sở hữu trí tuệ, cam kết không cạnh tranh, bảo mật và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp vẫn tiếp tục có hiệu lực; b) Bên vi phạm hay có lỗi dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng này phải bồi thường thiệt hại cho Bên bị vi phạm. ĐIỀU 13. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 9
- 13.1. Trường hợp một Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết và nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này thì Bên đó được coi là Bên vi phạm Hợp đồng này. 13.2. Khi xảy ra trường hợp nêu tại Điều 13.1 và không làm ảnh hưởng tới các quyền và nghĩa vụ khác của các Bên theo Hợp đồng này và theo pháp luật Việt Nam, Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu Bên vi phạm: (i) chịu khoản phạt vi phạm tương đương 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm, và (ii) bồi thường cho Bên bị vi phạm toàn bộ thiệt hại phát sinh trên thực tế (nếu có). 13.3. Ngoài ra, trường hợp Bên A chậm thanh toán phí dịch vụ (hay chậm thanh toán bất kỳ khoản tiền nào khác) thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất ngân hàng TechcomBank tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. ĐIỀU 14. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 14.1. Các nội dung quy định và chính sách áp dụng cho phần mềm công nghệ của Bên B có thể được điều chỉnh cho phù hợp với quy định của pháp luật và của Bên B. Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A về các thay đổi trước thời điểm áp dụng chính sách mới 30 (ba mươi) ngày. 14.2. Phí dịch vụ là cố định trong suốt 01 (một) năm, nếu Bên B được quyền thay đổi và điều chỉnh về bảng giá trong các năm tiếp theo và có trách nhiệm thông báo cho Bên A ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày áp dụng bảng giá mới. Hai Bên sẽ cùng đàm phán bảng giá phù hợp với quy định của Bên B và của Nhà nước. Bên A có quyền đồng ý hoặc không đồng ý việc điều chỉnh giá thuê phần mềm của Bên B. Trường hợp Bên A không đồng ý thay đổi về giá, hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. 14.3. Mọi sửa đổi bổ sung liên quan đến Hợp đồng này phải làm thành văn bản phải có sự xác nhận với chữ ký của đại diện có thẩm quyền và đóng dấu của các Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung đó được đính kèm và là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng. 14.4. Trong trường hợp hai Bên nảy sinh tranh chấp và không thể giải quyết bằng thương lượng thì cùng đưa ra Toà án có thẩm quyền để giải quyết. Phán quyết có hiệu lực của Tòa án là phán quyết cuối cùng mà hai Bên bắt buộc phải tuân thủ. Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B [CHỨC VỤ] [CHỨC VỤ] 10
- PHỤ LỤC 01 PHẠM VI XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Đính kèm Hợp đồng số .) Bên B xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu của Bên A, bao gồm các công việc: 1. Bên B thực hiện xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm các chức năng sau đây: SỐ TT HẠNG MỤC MÔ TẢ LƯỢNG A Hệ thống phân cấp tài khoản người dùng theo 4 cấp 1 Trực tiếp tạo và kích hoạt tài khoản cho B0 (nhân sự cấp 1). HO không có mã giới thiệu (sponsor Code) và không thực hiện chức năng bán hàng trên hệ thống. HO: Quyền quản Tài khoản H0 duy nhất thuộc [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] trị và vận hành được nạp POINT. hệ thống. Được phân quyền điều chỉnh chiết khấu, hoa hồng, điều chuyển tài khoản, cập nhật và điều chỉnh thông tin tài khoản; được cấp quyền quản lý, quản trị hệ thống. Chịu trách nhiệm quản lý và phát triển tuyến dưới, mở rộng tối đa 2 cấp (B1,B2). B0 có mã Sponsor để các B1 nhập vào khi B0: Nhân sự cấp đăng ký tài khoản trên hệ thống. B0 được hưởng hoa hồng bán 1 hàng theo tuyến dưới của mình. B0 không tự tạo tài khoản trên hệ thống mà nhận tài khoản trực tiếp từ H0. Phát triển mạng lưới đại lý bán hàng trực tiếp B2. B1 được hưởng chính sách hoa hồng bán hàng theo doanh số/sản phẩm B1: Trưởng của tuyến dưới B2. nhóm phát triển B1 tự tạo tài khoản trên hệ thống, bắt buộc phải nhập mã Sponsor mạng lưới đại lý của B0. B1 có mã Sponsor để phát triển mạng lưới đại lý bán hàng trực tiếp B2. Được hưởng chính sách bán hàng trực tiếp khấu trừ từ doanh thu B2: Nhân sự bán ngay trên app. B2 là cấp cuối của hệ thống không thể phát triển hàng trực tiếp thêm tuyến dưới. Tài khoản admin được kiểm tra thống kê báo cáo, cập nhật thông Admin: Nhân sự tin bảo hiểm, viết bài, đăng tin tức, xác thực hoa hồng, cập nhật hỗ trợ sản phẩm B Chức năng quản lý Tài khoản 1 H0 đăng nhập vào hệ thống quản trị và tạo tài khoản B0 cho nhân sự quản lý cấp 1. H0 có thể thay đổi, chỉnh sửa thông tin cũng như khóa hoặc mở khóa tài khoản của B0. 1 Tạo tài khoản B0 Với trường hợp B0 bị khóa tài khoản cần [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] đưa ra phương án xử lý nếu B0 có tuyến dưới đang hoạt động. Dùng cho B1 và B2. Người dùng đăng ký tài khoản trên hệ thống Đăng ký tài 2 với tên đăng nhập, mật khẩu, mã giới thiệu (Sponsorcode) của khoản: người giới thiệu. 11
- Người dùng cập nhật đẩy đủ thông tin : Họ tên, CMT, số điện KYC (Xác thực thoại, số tài khoản ngân hàng, ngày sinh, địa chỉ,email... 3 thông tin tài Hệ thống hỗ trợ công nghệ Scan OCR CMT/CCCD giúp giảm khoản) thao tác nhập liệu cho người dùng. Đăng nhập Người dùng đăng nhập để sử dụng App. các chức năng sẽ hiển 4 (LogIn) thị tương ứng với từng người dùng như phân cấp tại mục A Dùng để người dùng reset mật khẩu khi bị quên. Hệ thống sẽ gửi mã OTP hoặc link reset mật khẩu về email mà người dùng nhập tại mục 3. 5 Lấy lại mật khẩu Nếu không có email bắt buộc người dùng phải liên hệ với cấp trên để nhờ H0 reset mật khẩu. Khi H0 reset mật khẩu người dùng bắt buộc phải thay đổi mật khẩu ở lần đăng nhập đầu tiên. Hiển thị danh sách tuyến dưới của người dùng đã phát triển được. Chỉ áp dụng cho B0 và B1. Hiển thị báo cáo nhanh về tổng doanh thu, tổng hoa hồng của hệ Quản lý tuyến 6 thống do người dùng phát triển, xem theo ngày, tuần, tháng, hoặc dưới lựa chọn khoảng thời gian. Mặc định là ngày hiện tại. Trên công cụ hỗ trợ H0 kiểm soát được toàn bộ danh sách data các cấp hiện có. C Sản phẩm bảo hiểm 1 Danh mục các sản phẩm bảo hiểm triển khai: - Bảo hiểm TNDS xe máy; Sản phẩm bảo 1 - Bảo hiểm TNDS ô tô; hiểm - Bảo hiểm Vật chất xe ô tô; - Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe (1 sản phẩm) Cấu hình quyền lợi linh hoạt giúp hệ thống đáp ứng nhanh khi có Danh mục sản 2 sản phẩm mới hoặc các quyền lợi của gói bảo hiểm thay đổi từ phẩm bảo hiểm công ty bảo hiểm Cấu hình hoa 3 hồng Theo cấp người dùng trên từng sản phẩm bảo hiểm D Đối với sản phẩm Bảo hiểm xe ô tô 1 tương ứng với loại xe trên hệ thống đơn nghiệp vụ bảo hiểm. Có Danh mục loại 1 thể chia nhỏ hoặc thêm bớt để dễ quản lý, thuận tiện cho người xe bán hàng hoặc tường mình hơn về định nghĩa Danh mục hãng 2 xe, hiệu xe, phiên bản xe Chi tiết theo hàng xe sản xuất Cấu hình phí theo loại xe, theo mục đích sử dụng, theo các điều kiện trên từng 3 Bảo hiểm TNDS loại xe Cấu hình phí Vật theo loại xe, mục đích sử dụng,... cho phép cấu hình động giúp 4 chất xe thay đổi biểu phí linh hoạt và nhanh từ H0. Cấu hình chương theo thời gian (áp dụng cho VCX). H0 cấu hình tại backend, hệ 5 trình giảm phí thống tự động hiển thị trên giao diện bán hàng của người bán. Hệ thống hiển thị giá trị xe tham khảo từ các trang web bán xe trên thị trường, giúp người bán VCX định giá xe nhanh và chính xác hơn. 6 Giá trị xe Các trường hợp xe không có giá trị xe tham khảo người bán tự nhập giá trị thỏa thuận với khách hàng. Với các xe có giá tham khảo từ hệ thống thì cho phép điều chỉnh thay đổi giá +-10% so với giá tham khảo. 12
- F Chức năng bán hàng 1 - Dùng cho người dùng bán bảo hiểm TNDS Ôtô và xe máy - Hỗ trợ công nghệ OCR đọc đăng ký, đăng kiểm, CMT,..giúp người bán tối giản thao tác và có trải nghiệm tốt nhất cũng như nhanh nhất khi thực hiện bán trên App. Bảo hiểm - Trừ trực tiếp hoa hồng người bán được hưởng khi thanh toán 1 TNDS ô tô, xe qua cổng thanh toán online. máy - Tích đánh dấu lấy hóa đơn khi cấp bảo hiểm với đơn khách hàng cần lấy hóa đơn để H0 theo dõi và xuất hóa đơn cho khách hàng. Khi tích lấy hóa đơn hiển thị ô nhập thông tin để khách nhập và lưu lại trên hệ thống. - Người bán thực hiện bán bảo hiểm vật chất xe trên App - Hỗ trợ công nghệ OCR đọc đăng ký, đăng kiểm, CMT,..giúp người bán tối giản thao tác và có trải nghiệm tốt nhất cũng như nhanh nhất khi thực hiện bán trên App. - Hỗ trợ giá trị xe tham khảo giúp người bán định giá xe nhanh và chính xác nhất. Bảo hiểm VCX 2 - Trừ trực tiếp hoa hồng người bán được hưởng khi thanh toán ô tô qua cổng thanh toán online - Tích đánh dấu lấy hóa đơn khi cấp bảo hiểm với đơn khách hàng cần lấy hóa đơn để H0 theo dõi và xuất hóa đơn cho khách hàng. Khi tích lấy hóa đơn hiển thị ô nhập thông tin để khách nhập và lưu lại trên hệ thống. - Hỗ trợ công cụ lưu trữ thông tin hợp đồng, ảnh liên quan. - Người bán thực hiện để bán bảo hiểm sức khỏe trên App Bảo hiểm Chăm - Hỗ trợ công nghệ OCR đọc CMT/CCCD,... trong quá trình 3 sóc sức Khỏe (1 nhập liệu sản phẩm) - Trừ trực tiếp hoa hồng người bán được hưởng khi thanh toán qua cổng thanh toán Online - Ghi chú thông tin khách hàng và nhu cầu mua bảo hiểm theo sản phẩm sẵn có trên hệ thống. - Lưu lại thông tin khách hàng theo người bán. - Có chức năng để H0 cập nhật tình trạng đơn hàng theo từng ghi Ghi chú thông chú. Đã cấp/ chưa cấp/ hủy. tin bảo hiểm - Tính hoa hồng cho người bán và cấp trên của người bán trong 4 khác khi khách trường hợp cấp bảo hiểm theo Note hàng có nhu -Đầy đủ chức năng theo mẫu [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] cầu cung cấp và thay đổi theo nhu cầu thực tế. - Đính kèm được file tài liệu, ảnh - Thống kê được doanh thu, giao dịch, kết xuất và ghi nhận thông tin G Báo cáo thống kê 1 Báo cáo thống 1 kê HO xem trực tiếp trên trang quản trị vận hành Bán hàng + hoa hồng: Chi tiết các cấp quản lý và bán hàng 2 Báo cáo (B0,B1,B2) Đối với người 3 Xem trực tiếp trên app mobile bán hàng H Tra cứu và chỉnh sửa bảo hiểm 1 1 Tra cứu bảo Tra cứu bảo hiểm theo các thông tin như : số điện thoại, 13
- hiểm CMT/CCCD, biển số xe,... - Nếu không ảnh hưởng tới phí thực hiện hiệu chỉnh thông tin trên hệ thống, đẩy dữ liệu hiệu chỉnh về Core DNBH, xuất lại Chỉnh sửa thông 2 GCN hiệu chỉnh cho khách. tin - Nếu ảnh hưởng tới phí : Thực hiện theo quy trình hủy và cấp mới bảo hiểm của DNBH I Ký số và đồng bộ dữ liệu về Core Doanh nghiệp bảo hiểm 1 Theo thông số được cung cấp bởi [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN Thực hiện việc A]; ký số và đồng bộ 1 Thực hiện ký số theo mẫu GCN cho từng sản phẩm, hiển thị dữ liệu về core GCN điện tử trên App cho khách hàng, gửi về email cho người DNBH mua nếu trong thông tin có email. Đồng bộ dữ liệu Thực hiện đồng bộ dữ liệu về Core BNBH theo từng sản phẩm 2 về core DNBH và theo yêu cầu của DNBH mô tả trong tài liệu API. Kết nối cổng Thực hiện kết nối với các cổng thanh toán theo yêu cầu của J 1 thanh toán [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Hỗ trợ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] thực hiện các thủ tục đăng ký tài khoản Apple Store, CH Play. Đăng ký sử dụng dịch Các công việc K vụ iCloud tại nhà cung cấp dịch vụ. 1 khác Hoàn thiện các chức năng phù hợp với thực tế phát triển kinh doanh của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Là điểm được các cấp chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] và được [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] nạp vào tài khoản dưới dạng điểm point, được thể hiện trong phần điểm P; điểm point chỉ được sử dụng L POINT duy nhất cho việc thanh toán đơn bảo hiểm; không có chức năng rút; Trên công cụ quản lý [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] phải nắm được rõ luồng nạp, chuyển hay các thông tin biến động điểm point của toàn bộ tài khoản các cấp Là phần chiết khấu, hoa hồng hay khen thưởng các cấp được hưởng; có chức năng trên app để từng cấp kiểm tra được phần hoa hồng được nhận , gồm trực tiếp và gián tiếp. Phần hoa hồng được tách riêng biệt với điểm POINT. M Hoa hồng Trên công cụ hỗ trợ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] ghi nhận được phần hoa hồng của các cấp, kiểm soát được phần hoa hồng đã chi trả hoặc chưa chi trả, đầy đủ và cụ thể của từng giao dịch ( được thống nhất mẫu giữa 2 bên; và có thể điều chỉnh mẫu cho phù hợp với thực tế nhu cầu). N TAB Công cụ Cập nhật giao diện theo thiết kế của [TÊN GIAO DỊCH CỦA N.1 Giao diện BÊN A] Tạo mã QR giới thiệu để cấp dưới quét mã QR ( hoặc nhập mã giới thiệu ) theo quy tắc : Cấp dưới tài khoản B0 quét mã QR Mã QR giới hoặc nhập mã giới thiệu của B0 trở thành tài khoản B1; Cấp dưới N.2 thiệu tài khoản B1 quét mã QR hoặc nhập mã giới thiệu của B1 trở thành tài khoản B2; Tài khoản B2 không có QR và mã giới thiệu. Cập nhật đầy đủ thông tin về Họ tên, Email, CMND/CCCD/Hộ N.3 Hồ sơ các cấp chiếu, Số điện thoại, Địa chỉ, Thông tin số tài khoản ngân hàng, ảnh chụp 2 mặt giấy tờ tùy thân 14
- Cập nhật các thông tin liên quan lên app và có thông báo nhắc N.4 Thông tin nhở về các văn bản ban hành mới và sắp hết hạn bảo hiểm N.5 Hủy đơn bảo Công cụ hủy ấn chỉ trong trường hợp nhập sai, phân quyền H0 hiểm hủy được ấn chỉ sai, hoàn tiền tương ứng cho các cấp bán hàng Xây dựng bộ API để phục vụ việc [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN 0 API A] kết nối với đối tác. 2. Thời gian xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin Trong vòng 60 ngày kể từ ngày hiệu lực của Hợp đồng và bên A cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến: Tên miền, server lưu trữ, cổng thanh toán, thương hiệu riêng (nếu có), tài liệu nghiệp vụ và các thông tin ký số, API đồng bộ dữ liệu về core DNBH. Ngoài khoảng thời gian xây dựng được thể hiện tại mục 1 của Phụ lục này, Bên B có nghĩa vụ cử nhân viên hỗ trợ và bảo trì hệ thống định kỳ để hệ thống hoạt động thông suốt trong toàn bộ thời gian hiện lực của Hợp đồng. Trường hợp hai Bên muốn phát triển các tính năng mới, sẽ thể hiện tại Phụ lục hợp đồng mới đi kèm Hợp đồng này. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B [CHỨC VỤ] [CHỨC VỤ] 15
- PHỤ LỤC 02 PHÍ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN (Đính kèm Hợp đồng số: ..) 1. Phí xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: 1.1 Phí xây dựng ban đầu theo phạm vi công việc tại Phụ luc 01 được hai Bên thống nhất với số tiền là: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng). Phí xây dựng trên thuộc đối tượng không chịu thuế VAT 10%. 1.2 Phí dịch vụ theo doanh thu hàng tháng và xây dựng sản phẩm bảo hiểm mới: THÀNH TT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ SL ĐƠN GIÁ TIỀN Phí dịch vụ theo doanh thu hàng 1 tháng Đối với sản phẩm Bảo hiểm VCX ô % doanh 1.1 0,5% - - tô thu % doanh 1.2 Các sản phẩm Bảo hiểm TNDS 2% - - thu % doanh 1.3 Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe 1% thu Xây dựng sản phẩm bảo hiểm mới 2 Sản phẩm 1 30.000.000 (Khi có phát sinh yêu cầu) 1.3 Đối với các sản phẩm khác ngoài sản phẩm bảo hiểm hai Bên sẽ thực hiện thỏa thuận cụ thể và lập thành phụ lục đính kèm Hợp đồng này để làm căn cứ thực hiên. 2. Thanh toán phí xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin: Thanh toán kỳ 1: Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B 50% giá trị Hợp đồng tương ứng với số tiền là 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng) trong vòng 05 ngày kể từ khi hai Bên ký kết Hợp đồng và Bên A nhận được đầy đủ chứng từ hợp lệ từ Bên B bao gồm: giấy đề nghị thanh toán kỳ 1 phí xây dựng sản phẩm bảo hiểm mới. Thanh toán kỳ 2: Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B 50% giá trị còn lại của Hợp đồng tương ứng với số tiền là 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng) trong vòng 05 ngày kể từ khi hai Bên tiến hành nghiệm thu các hạng mục công việc và ký kết biên bản kiểm nghiệm sản phẩm đủ điều kiện đưa vào hoạt động, và Bên B có trách nhiệm cung cấp đầy đủ bộ chứng từ thanh toán bao gồm: Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm; biên bản 16
- nghiệm thu hạng mục công việc; giấy đề nghị thanh toán; hóa đơn tài chính hợp lệ cho Bên A. 3. Phí dịch vụ theo doanh thu hàng tháng: 3.1. Phí dịch vụ theo doanh thu: Được tính dựa trên tổng doanh thu thực thu của các sản phẩm bảo hiểm hàng tháng phát sinh với đối tác [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A]. Phí dịch vụ trên chưa bao gồm thuế VAT 10%. 3.2. Phương thức thanh toán Thời gian đối soát: Trong vòng 05( năm) ngày làm việc đầu tiên của tháng N+1, cả hai bên sẽ đối soát phí dịch vụ bảo hiểm phát sinh của tháng N. Thời gian thanh toán: Tại tháng N+1, trong vòng 05 (năm) ngày tiếp theo Bên A sẽ thanh toán phí dịch vụ cho bên B kể từ khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ thanh toán bao gồm: Biên bản đối soát phí dịch vụ tháng N, đề nghị thanh toán, hóa đơn tài chính hợp lệ. Loại tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VNĐ) Hình thức thanh toán: chuyển khoản. 4. Thông tin tài khoản Ngân hàng - Các Bên đồng ý chỉ định và chịu trách nhiệm về sự hợp pháp, hợp lệ, xác thực của tài khoản có thông tin sau để nhận và chi trả các khoản thanh toán. - Nếu một hoặc các Bên có thay đổi thông tin tài khoản, Bên thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc sau ngày thay đổi. - Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, giá trị của thông báo thay đổi thông tin tài khoản chỉ có giá trị áp dụng sau thời điểm Bên còn lại nhận được thông báo thay đổi (bằng thư điện tử (Email) hoặc văn bản tùy theo điều kiện nào đến trước). - Thông tin tài khoản ngân hàng của hai Bên là: BÊN A BÊN B Số tài khoản Tên chủ tài [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] khoản Ngân hàng mở tài khoản ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B [CHỨC VỤ] [CHỨC VỤ] 17

