Hợp đồng tư vấn và cài đặt phần mềm

doc 5 trang Lucy 03/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng tư vấn và cài đặt phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_tu_van_va_cai_dat_phan_mem.doc

Nội dung text: Hợp đồng tư vấn và cài đặt phần mềm

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc __________________ HỢP ĐỒNG TƯ VẤN VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM1 Số: / /HĐTV - Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015; - Căn cứ Luật Thương mại 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 05/2017/QH14 và Luật số 44/2019/QH14); - Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại Chúng tôi, gồm có: BÊN BÁN (Bên A) Tên doanh nghiệp: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Mã số doanh nghiệp: Địa chỉ trụ sở chính: Người đại diện theo pháp luật: Chức danh: Số điện thoại: Tài khoản ngân hàng số: Mở tại ngân hàng: BÊN MUA (Bên B) Tên doanh nghiệp: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Mã số doanh nghiệp: Địa chỉ trụ sở chính: Người đại diện theo pháp luật: Chức danh: Số điện thoại:
  2. Tài khoản ngân hàng số: Mở tại ngân hàng: Trên cơ sở thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán dịch vụ với các điều khoản như sau: Điều 1: Tên dịch vụ, số lượng, chất lượng, giá trị hợp đồng Bên A bán cho bên B sản phẩm sau đây: STT Tên dịch vụ Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền Ghi chú lượng (VNĐ đồng) 1 Tư vấn và triển khai Gói 1 4.999.000 4.999.000 cài đặt phần mềm Cộng tiền hàng 4.999.000 Tiền thuế GTGT 399.920 Tổng cộng tiền thanh toán 5.398.920 Bằng chữ: Năm triệu ba trăm chín mươi tám nghìn chín trăm hai mươi đồng Điều 2. Thanh toán 1. Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày 23 tháng 3 năm 2026. 2. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức chuyển khoản Điều 3. Thời gian, địa điểm, phương thức bàn giao dịch vụ 1. Thời gian và nội dung triển khai: Bên A thực hiện cung cấp dịch vụ cho Bên B theo lịch sau: STT Nội dung dịch vụ Đơn vị Số Thời gian Địa điểm Ghi lượng giao hàng chú 1 Tư vấn và triển khai Gói 1 2-4 ngày kể cài đặt phần mềm từ ngày ký hợp đồng 2. Phương thức thực hiện: Bên A có thể triển khai dịch vụ trực tiếp tại địa điểm của Bên B hoặc hỗ trợ cài đặt từ xa qua các công cụ điều khiển máy tính trực tuyến tùy theo thỏa thuận và điều kiện kỹ thuật thực tế. 3. Nghiệm thu dịch vụ:
  3. - Sau khi hoàn thành việc cài đặt và hướng dẫn sử dụng, hai bên sẽ tiến hành kiểm tra vận hành phần mềm. - Việc bàn giao dịch vụ được xác nhận thông qua một Biên bản nghiệm thu và bàn giao do hai bên ký kết. - Biên bản này là căn cứ pháp lý để xác định Bên A đã hoàn thành nghĩa vụ dịch vụ và là cơ sở để Bên B thực hiện thanh toán. 4. Hồ sơ bàn giao: Khi bàn giao, Bên A cung cấp cho Bên B các giấy tờ sau: • Biên bản nghiệm thu và bàn giao (có chữ ký đại diện và đóng dấu treo của Bên A). • Tài liệu hướng dẫn sử dụng (nếu có). Điều 4. Trách nhiệm của các bên 1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó. 2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật Thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro. 3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của sản phẩm phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng. 4. Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận. Điều 5. Bảo hành và hướng dẫn sử dụng sản phẩm 1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng Tư vấn và triển khai cài đặt phần mềm cho bên mua trong thời gian là 12 tháng. 2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị sản phẩm dịch vụ một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần). Điều 6. Ngưng thanh toán tiền mua hàng Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau: 1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán. 2. Bên B có bằng chứng về việc sản phẩm dịch vụ đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết. 3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó. 4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.
  4. Điều 7. Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng 1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt 2 % giá trị của hợp đồng bị vi phạm. 2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này. Điều 8. Bất khả kháng và giải quyết tranh chấp 1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự. 2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể. 3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp. Điều 9. Điều khoản chung 1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền. 2. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên. 3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được bảo lưu. 4. Hợp đồng này được lập thành 2 bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 1 bản và có giá trị pháp lý như nhau.
  5. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)