Hợp đồng tổ chức workshop
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng tổ chức workshop", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_to_chuc_workshop.docx
Nội dung text: Hợp đồng tổ chức workshop
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG TỔ CHỨC WORKSHOP SỐ: . Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017; Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua; Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai Bên; Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại , chúng tôi gồm: BÊN A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Địa chỉ trụ sở: Người đại diện theo pháp luật: Chức vụ: Số tài khoản: Ngân hàng: BÊN B: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Địa chỉ trụ sở: Mã số doanh nghiệp: Đại diện theo pháp luật: Điện thoại: Sau khi bàn bạc trao đổi, hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng này với các điều khoản sau đây: ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC Bên B đồng ý giao và Bên A đồng ý nhận cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện “[TÊN SỰ KIỆN]”. - Thời gian: - Địa điểm: ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Tổng chi phí dịch vụ theo Hợp đồng (chưa bao gồm VAT) là: 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng). Giá trị Hợp đồng đã bao gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ và các chi phí liên quan để Bên A thực hiện công việc được nêu tại Hợp đồng. ĐIỀU 3: THANH TOÁN 3.1 Phương thức thanh toán: Sau khi sự kiện kết thúc và Bên A hoàn thành các công việc được nêu tại Hợp đồng, căn cứ theo nghiệm thu thực tế, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A 100% giá trị quyết toán Hợp đồng sau khi khấu trừ các khoản
- phạt và bồi thường đối với Bên A (nếu có). Thời hạn thanh toán là 7 ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận được đầy đủ từ Bên A: + Đề nghị thanh toán; + Biên bản nghiệm thu hiện trường có xác nhận của đại diện hai Bên; + Biên bản quyết toán, nghiệm thu và thanh lý Hợp đồng có xác nhận của đại diện Pháp luật/ người được ủy quyền của hai Bên. 3.2 Hình thức thanh toán: chuyển khoản 3.3 Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 4.1 Quyền lợi và trách nhiệm của Bên A: 4.1.1. Được Bên B thanh toán kinh phí theo tiến độ như được nêu tại Điều 2 và Điều 3 của Hợp đồng này. 4.1.2. Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, dàn dựng, in ấn, sản xuất, thi công lắp đặt, cung cấp thiết bị, nhân sự, trang trí và tổ chức chương trình theo yêu cầu của Bên B. 4.1.3. Chịu trách nhiệm vận chuyển, lắp dựng sân khấu, thiết bị và tháo dỡ các hạng mục quảng cáo, in ấn... trong và ngoài địa điểm. 4.1.4. Bên A đảm bảo và chịu trách nhiệm về an toàn lao động cho nhân sự của mình trong quá trình thi công và lắp đặt các trang thiết bị. Bảo đảm các nhân viên có phong thái lịch sự, chuyên nghiệp và luôn có ý thức giữ gìn hình ảnh tốt đẹp của Bên B. 4.1.5. Tháo dỡ các vật liệu, thiết bị sau khi kết thúc chương trình, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ khi trả lại mặt bằng cho địa điểm. 4.1.6. Tuân thủ nội quy, hướng dẫn của Bên B khi thực hiện công việc. 4.1.7. Bên A không chịu trách nhiệm trong trường hợp chương trình bị trì hoãn không theo đúng kế hoạch dự kiến do lỗi của Bên B hoặc do yếu tố khách quan như hỏa hoạn, bão lụt, thiên tai... Trong trường hợp này, thời hạn sản xuất và tổ chức thực hiện và các chi phí phát sinh sẽ được điều chỉnh và được thông báo trước. Hai Bên sẽ tiến hành thỏa thuận và thống nhất bằng văn bản về các chi phí phát sinh do điều kiện khách quan mang lại. 4.1.8. Cung cấp đầy đủ Hồ sơ thanh toán theo quy định của Hợp đồng cho Bên B. 4.1.9. Để Bên B có cơ sở nghiệm thu Hợp đồng, Bên A có trách nhiệm cung cấp các hình ảnh, clip để chứng minh các quyền lợi của Bên B đã được Bên A thực hiện đầy đủ. 4.2 Quyền lợi và trách nhiệm của Bên B:
- 4.2.1. Cung cấp các hình ảnh, tư liệu và các thông tin để bên A thực hiện việc thiết kế và thi công, sản xuất. 4.2.1. Phối hợp với Bên A giải quyết các vấn đề phát sinh xảy ra trong chương trình thuộc về trách nhiệm của Bên B; 4.2.2. Trong trường hợp Bên B quyết định thay đổi ngày tổ chức chương trình, Bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên A ít nhất 02 (hai) ngày trước khi sự kiện được diễn ra để giảm thiểu các chi phí và các Bên cùng bàn bạc, thống nhất về thời hạn mới của sự kiện, cũng như tất cả các khoản chi phí liên quan đến các hạng mục công việc Bên A đã hoàn thành và các chi phí phát sinh (nếu có) do việc thay đổi của Bên B. Trong trường hợp một trong hai Bên không thống nhất giá trị mới của Hợp đồng, các Bên có quyền chấm dứt Hợp đồng và Bên B phải thanh toán cho Bên A các khoản phí đối với phần hạng mục công việc Bên A đã thực hiện và được hai Bên xác nhận nghiệm thu tính đến thời điểm Bên B gửi thông báo thay đổi. 4.2.3. Cử người đại diện có thẩm quyền và trách nhiệm để phối hợp với Bên A trong suốt thời gian diễn ra sự kiện, đồng thời ký biên bản nghiệm thu các hạng mục đã thực hiện trong thời gian diễn ra sự kiện. 4.2.4. Thanh toán đúng hạn cho Bên A như quy định tại điều 3 trong Hợp đồng này. ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 5.1. Hai Bên hoàn thành đầy đủ quyền và nghĩa vụ được quy định tại Hợp đồng. 5.2. Một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp Bên còn lại vi phạm Hợp đồng và không khắc phục trong thời hạn được quy định tại Hợp đồng (đối với các hạng mục được quy định về thời gian khắc phục) hoặc theo yêu cầu của Bên bị vi phạm. 5.3. Hai Bên thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. 5.4. Một bên phá sản hoặc chấm dứt hoạt động. 5.5. Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 6 Hợp đồng 5.6. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật. ĐIỀU 6: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 6.1 Sự kiện Bất khả kháng là Sự kiện xảy ra không lường trước được và nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý của các Bên, bao gồm nhưng không giới hạn ở các tai họa thiên nhiên như: Động đất, mưa, bão, lũ lụt, dịch bệnh... mà không thể thực hiện được dịch vụ theo quy định pháp luật, các sự kiện khác như chiến tranh, phong toả hoặc cấm vận, chiếm đóng, nội chiến, nổi loạn, phá hoại hay rối loạn xã hội hoặc bất kỳ việc công bố, ban hành, thay đổi văn bản pháp luật, chính sách của Cơ quan có thẩm quyền (mà hai Bên không thể lường trước được) làm gián đoạn, gây trở ngại hoặc
- ngăn cản việc thực hiện nghĩa vụ của một Bên và/hoặc các Bên phát sinh từ Hợp đồng này cũng như việc thực hiện Hợp đồng. 6.2 Các Bên thoả thuận rằng cả hai Bên với nỗ lực cao nhất của mình sẽ tiến hành các biện pháp phù hợp để ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả của Sự kiện bất khả kháng. 6.3 Trừ trường hợp Hợp đồng có quy định khác, không Bên nào bị coi là vi phạm Hợp đồng này, hoặc phải chịu trách nhiệm trước Bên kia do bất cứ sự chậm trễ nào trong việc thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Hợp đồng này do Sự kiện bất khả kháng gây ra, với các điều kiện là: a) Sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp và gần nhất làm cho Bên đó bị cản trở hoặc chậm trễ trong việc thực hiện Hợp đồng; b) Bên bị ảnh hưởng thông báo bằng văn bản cho Bên kia biết về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó trong thời hạn 2 (hai) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, trong đó trình bày rõ các chi tiết của Sự kiện bất khả kháng đã ngăn cản Bên đó thực hiện Hợp đồng và nêu các biện pháp khắc phục được Bên đó đã, đang, sẽ thực hiện, dự kiến thời gian khắc phục Sự kiện bất khả kháng (nếu có khả năng); c) Nghĩa vụ của các Bên theo Hợp đồng này chỉ được giải phóng trong khoảng thời gian của Sự kiện bất khả kháng và trong chừng mực Sự kiện bất khả kháng ngăn trở việc thực hiện các nghĩa vụ của Bên đó, với điều kiện là các biện pháp ngăn ngừa hợp lý đã được Bên đó thực hiện nhưng không đạt kết quả. 6.4 Nếu do hậu quả của Sự kiện bất khả kháng mà một Bên hoặc các Bên không thể tiếp tục thực hiện được các thỏa thuận tại Hợp đồng này trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng thì các Bên sẽ cùng nhau bàn bạc về việc chấm dứt hoặc tiếp tục thực hiện Hợp đồng và giải quyết các hậu quả phát sinh. ĐIỀU 7: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 7.1 Trường hợp Bên A chậm thực hiện Công Việc và/hoặc chậm bàn giao các Sản Phẩm mà không do Sự Kiện Bất Khả Kháng và/hoặc không do lỗi của Bên B, Bên A sẽ chịu phạt 02% (Hai phần trăm) giá trị Hợp đồng cho mỗi lỗi vi phạm. ĐIỀU 8: THANH LÝ HỢP ĐỒNG Các Bên tiến hành thanh lý Hợp đồng khi Hợp đồng chấm dứt. Bên nào vi phạm gây thiệt hại cho Bên kia sẽ phải chịu phạt và bồi thường theo thỏa thuận trong Hợp đồng này. ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN KHÁC
- 9.1 Hai Bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. Hợp đồng chỉ được thay đổi, bổ sung, sửa chữa khi đã được hai Bên thống nhất bằng văn bản có xác nhận của đại diện pháp luật/người được ủy quyền của hai Bên. Trường hợp có thỏa thuận hoặc thay đổi khác, hai Bên sẽ thể hiện bằng các phụ lục đính kèm Hợp đồng này và các phụ lục đó là một phần không thể tách rời của Hợp đồng. 9.2 Các tranh chấp có liên quan đến Hợp đồng, trước hết cần được giải quyết thông qua thương lượng. Trường hợp thương lượng không làm thỏa mãn cả hai Bên thì tranh chấp đó sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Quyết định của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng và hai Bên có trách nhiệm phải thi hành. Án phí do Bên thua kiện chịu. 9.3 Không Bên nào được chuyển nghĩa vụ của mình quy định tại Hợp đồng cho Bên thứ ba bất kỳ nếu không được sự đồng ý của Bên còn lại bằng văn bản. 9.4 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

