Hợp đồng dịch vụ thuê kho và lưu trữ hàng hóa

docx 7 trang Lucy 27/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ thuê kho và lưu trữ hàng hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dich_vu_thue_kho_va_luu_tru_hang_hoa.docx

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ thuê kho và lưu trữ hàng hóa

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỒI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ************ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THUÊ KHO VÀ LƯU TRỮ HÀNG HÓA Số: - Căn cứ Bộ luật Dân sự do Quốc hội ban hành ngày 16/06/2005 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006) - Căn cứ Bộ Luật Thương Mại của nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 - Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm có: BÊN CHO THUÊ: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CHO THUÊ] Địa chỉ: Mã số thuế: Tài khoản: Đại diện: Chức vụ: Sau đây gọi tắt là bên A BÊN THUÊ: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN THUÊ] Địa chỉ: Mã số thuế: Tài khoản: Đại diện: Chức vụ: Sau đây gọi tắt là bên B Sau khi trao đổi, bàn bạc, hai bên cùng nhau thoả thuận và thống nhất ký Hợp đồng thuê kho với các điều kiện sau: ĐIỀU I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1.1. Bên B đồng ý chỉ định Bên A là nhà cung cấp dịch vụ logistics, bao gồm nhưng không giới hạn trong các dịch vụ giao nhận, kho vận, hải quan, vận chuyển hàng hóa qua lại giữa Bên B và khách hàng hoặc đối tác của Bên B. 1.2. Bên A đồng ý cho bên B thuê một phần diện tích kho tại [ ] (hoặc một kho khác do hai bên thỏa thuận bổ sung). 1.3. Mục đích thuê: Lưu trữ Hàng hóa. - “Hàng hóa” được sử dụng trong đây nghĩa là tất cả các loại hàng hóa mà Bên B hoặc khách hàng trực tiếp của Bên B sở hữu, mà Bên A được Bên B ủy quyền lưu trữ và duy trì trong kho theo các điều khoản và điều kiện được nêu trong Hợp đồng này. Bên B đảm bảo rằng Hàng hóa là những loại có thể được lưu trữ và lưu thông tại Việt Nam theo luật pháp Việt Nam trong thời gian được lưu giữ trong kho. Bên B cam kết Hàng hóa có nguồn gốc và tình trạng hợp pháp.
  2. - Hàng hóa phải có tình trạng đóng gói phù hợp với khả năng khai thác của Bên A, bao gồm các hình thức đóng gói sau ở dạng lẻ từng kiện hoặc đóng trên pallet kích (tối đa) 1.2m x 1.1m: bao 25kg, bao 50 kg, kiện hàng là nguyên vật liệu nén có hoặc không có vỏ bọc hoặc đai /màng co với trọng lượng dưới 300 kg; can với dung tích nhỏ hơn 50 lít, phuy kim loại hoặc phuy nhựa dung tích 200 lít; thùng IBC hoặc các hình thức khác mà Bên B có thông báo trước cho Bên A và được Bên A chấp thuận. 1.4. Hiện trạng kho: Bên A đảm bảo rằng - Bên A là đơn vị có quyền quản lý, sử dụng hợp pháp đối với kho hàng, có đầy đủ các giấy phép và giấy tờ cần thiết để hoạt động dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa trong kho hàng. - Kho hàng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của Việt Nam đối với việc lưu trữ hàng của bên B. ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG: 2.1. Hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi được ký kết bởi đại diện hợp pháp của Bên A và Bên B. 2.2. Hợp đồng có hiệu lực 01 năm từ ngày ký và gia hạn hàng năm. 2.3. Hợp đồng sẽ chấm dứt khi: 2.3.1. Một trong hai bên thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng 30 ngày trước ngày hết hạn hợp đồng tiếp theo. 2.3.2. Một trong Hai Bên bị phá sản, giải thể. 2.3.3. Hành vi của một Bên được phát hiện là không hợp pháp hoặc không tuân theo các điều khoản và điều kiện đã ký trong Hợp đồng. 2.3.4. Các trường hợp khác theo quy định của Hợp đồng và pháp luật. 2.4. Hợp đồng sẽ tự động được thanh lý tại thời điểm chấm dứt. Hai Bên sẽ thanh toán, hoàn trả cho nhau những nghĩa vụ, trách nhiệm vật chất còn thiếu (nếu có) ĐIỀU 3: GIÁ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 3.1. Giá dịch vụ: Giá dịch vụ sẽ được hai bên thỏa thuận & ký kết theo Phụ Lục của Hợp đồng này. 3.2. Phương thức thanh toán: 3.2.1 Kỳ tính phí hàng tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. Bảng tổng hợp sản lượng, dịch vụ sẽ được gửi đến Bên B vào trước ngày 26 hàng tháng, Bên B sẽ kiểm tra và phản hồi / xác nhận trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo qua email, fax hoặc văn bản. Phí dịch vụ lưu trữ hàng hóa sẽ được tính theo số lượng/thể tích/diện tích hàng lưu trữ thực tế, theo thời gian lưu trữ thực tế; các phí dịch vụ khác tính theo sản lượng dịch vụ thực tế phát sinh. Nếu mức sử dụng dịch vụ hàng tháng trong tháng nhỏ hơn mức sử dụng dịch vụ tối thiểu hàng tháng thì phí dịch vụ lưu trữ hàng hóa tháng đó sẽ tính theo mức tối thiểu tương ứng; ngược lại thì tính theo thực tế. 3.2.2. Bên B có trách nhiệm thanh toán cho bên A bằng hình thức chuyển khoản 01 lần trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được bộ chứng từ thanh toán hợp lệ của bên A và sau khi đối chiếu các chứng từ thanh toán, bảng tổng hợp sản lượng, dịch vụ phát sinh trong tháng và các chứng từ khác (nếu có) có xác nhận hợp lệ giữa hai bên.
  3. Chứng từ yêu cầu thanh toán hợp lệ gồm có: + Hoá đơn GTGT hợp lệ do Bên A phát hành. + Bảng tổng hợp sản lượng, dịch vụ phát sinh trong tháng có xác nhận của đại diện hai Bên. + Các phiếu giao nhận hoặc chứng từ khác (nếu có). 3.2.3. Hoá đơn GTGT hợp lệ do bên A phát hành theo quy định của Bộ Tài Chính và gửi cho bên B. Đồng tiền thanh toán là VNĐ. 3.2.4. Bên B đồng ý rằng việc khiếu nại hoặc chống lại Bên A sẽ không tạo thành lý do cho việc hoãn hoặc giữ lại khoản thanh toán số tiền phải trả cho Bên A. Trong trường hợp có hóa đơn tranh chấp, Bên B sẽ thông báo cho Bên A trong vòng 3 ngày làm việc sau khi nhận hóa đơn và Bên A sẽ xuất hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn ban đầu. 3.2.5 Trường hợp thanh toán chậm hơn thời hạn đã nêu, bên A được quyền tính cho bên B lãi chậm trả theo lãi suất vay của Ngân hàng [ ] đối với khoản phí dịch vụ trễ hạn (tính từ ngày đầu tiên phát sinh thanh toán chậm cho đến ngày thực thanh toán). ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM MỖI BÊN 4.1. Trách nhiệm của bên A: 4.1.1 . Bên A đảm bảo rằng kho hàng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam đối với việc lưu trữ hàng hoá của bên B. Cung cấp các giấy tờ về quyền kinh doanh, tiêu chuẩn kỹ thuật của kho hàng theo quy định của pháp luật cho bên B. Đảm bảo tính pháp lý của Tài sản cho thuê 4.1.2 . Có trách nhiệm lắp đặt hệ thống điện nước tới kho mà bên B thuê, bố trí hệ thống và trang thiết bị PCCC cho kho và xin giấy phép an toàn PCCC để khai thác kho, bảo đảm đường ra vào kho cho ô tô, xe container và hàng hoá vào kho. 4.1.3 . Chuẩn bị diện tích kho cho thuê trong tình trạng tốt, sạch sẽ cho bên B ngay khi Hợp đồng có hiệu lực. Giao kho cho bên B theo đúng Hợp đồng đã ký. 4.1.4 . Thanh toán trực tiếp tiền điện nước với Công ty Điện lực và Công ty cấp nước 4.1.5. Bố trí đủ thiết bị, phương tiện vận chuyển và công nhân bốc xếp từ xe vào kho và ngược lại đúng số lượng, quy cách, tiến độ theo kế hoạch bên B đã gửi cho bên A và bên A có đầy đủ kinh nghiệm, kỹ năng cũng như sự cẩn thận tỉ mỉ trong việc vận hành kho theo các cách thức được yêu cầu một cách hợp lý bởi bên B. 4.1.6 . Bố trí sắp xếp hàng hoá trong kho đảm bảo xuất, nhập hàng được thuận tiện và an toàn. 4.1.7 . Thiết lập phiếu giao nhận cũng như biên bản ghi nhận sự cố (bao gồm nhưng không giới hạn rò rỉ, hư tổn, hỏng hóc) có xác nhận của đại diện các bên trong quá trình xếp dỡ, giao nhận, lưu kho hàng hoá tại kho hàng. Bên A có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên B khi xảy ra những sự cố nói trên và có những biện pháp xử ký kịp thời tránh làm hư hỏng và tổn thất nhiều hơn đối với hàng hoá của bên B đang lưu trữ tại kho và cung cấp các hỗ
  4. trợ cần thiết theo yêu của của bên B. Trong vòng 12 giờ hai bên phối hợp để xác định nguyên nhân của sự cố. Biên bản ghi nhận sự việc sẽ được các bên thảo luận và ký xác nhận. 4.1.8 . Tổ chức nhân viên và bảo vệ để bảo vệ tài sản, hàng hoá trong kho an toàn trong khoảng thời gian từ khi hàng hoá được đưa vào lưu trữ tại kho hàng cho tới khi hàng hoá được xuất khỏi kho hàng, nếu để xảy ra mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá do lỗi của bên A, bên A có trách nhiệm bồi thường theo giá trị thực tế của hàng hoá bị mất mát hoặc hư hỏng. Bên A được miễn trách nhiệm trong trường hợp hàng hóa hao mòn theo đặc tính tự nhiên nội tại của hàng hóa; 4.1.9 . Bên A thường xuyên phối hợp cùng bên B để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng 4.1.10. Trong suốt thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng này, bên A cam kết và đảm bảo với bên B rằng việc cung cấp dịch vụ lưu trữ và bảo quản hàng hoá là phù hợp với Luật pháp Việt Nam. 4.1.11. Bên A phải cho phép bên B hoặc các đại diện của bên B vào kho hàng để kiểm tra hàng hoá tại bất kỳ thời điểm nào, bên B cần báo trước cho bên A tối thiểu 02 giờ làm việc trước đó. 4.1.12.Bên A phải đảm bảo hệ thống camera giám sát hoạt động liên tục 24/7 và lưu trữ tối thiểu 60 ngày. Trường hợp camera không hoạt động, mất tín hiệu, bị che khuất hoặc bị gián đoạn mà không thông báo trước cho Bên B sẽ được xem là lỗi của Bên A nếu phát sinh mất mát, sai lệch hoặc hư hại hàng hóa cùng thời điểm. Bổ sung: 4.2. Trách nhiệm của bên B: 4.2.1. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các chứng từ để xuất / nhập và lưu thông trên đường, đảm bảo tính pháp lý của hàng hoá. Thông báo cho bên A kế hoạch gửi hàng / xuất hàng, thông tin về hàng hoá như: tên hàng, số lượng, chủng loại, quy cách đóng gói... của hàng hoá chuẩn bị đưa về (hoặc xuất ra) trước 04 giờ (giờ làm việc) bằng E- mail hoặc fax để bên A chủ động bố trí phương tiện, thiết bị, nhân lực sẵn sàng tiếp nhận hàng hoá vào kho hoặc đóng hàng hóa xuất kho lên phương tiện vận chuyển. Chi tiết hàng hóa phải đảm bảo đúng như đã được thông báo cho bên A trước đó. 4.2.2. Có trách nhiệm thông báo đầy đủ, chính xác cho bên A lượng hàng, thời gian giao nhận hàng nhập kho và xuất kho. Hàng hóa của bên B sẽ được lưu giữ trong điều kiện thông thường. Trong trường hợp yêu cầu điều kiện lưu giữ đặc biệt, bên B sẽ có văn bản hướng dẫn gửi cho bên A tối thiểu 48 giờ (giờ làm việc) trước khi chuyển hàng đến kho. Trong trường hợp bên B không kịp thời thông báo những yêu cầu lưu chứa đặc biệt cho bên A, bên B sẽ chịu trách nhiệm với tất cả các hư hỏng, thiệt hại liên quan phát sinh do việc thông báo chậm trễ này. 4.2.3. Phối hợp với bên A đối chiếu sản lượng và các dịch vụ phát sinh trong tháng và thanh toán cho bên A theo đúng quy định của điều 3 Hợp đồng này. 4.2.4. Cử cán bộ có thẩm quyền để kết hợp với bên A giải quyết các vấn đề phát sinh.
  5. 4.2.5. Phương tiện, các nhân viên, đại lý, nhà thầu phụ hay công ty chi nhánh của Bên B khi ra vào làm việc tại nhà kho phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và các nội quy khác của Bên A. Trong trường hợp phương tiện, các nhân viên, đại lý, nhà thầu phụ hay công ty chi nhánh của Bên B khi vào làm việc gây ra những tổn thất đến cơ sở vật chất, trang thiết bị của Bên A thì phải bồi thường cho Bên A theo đúng giá trị được xác định bởi cơ quan giám định có thẩm quyền. Bên B đồng ý thực hiện việc bồi thường, bảo vệ và giữ cho Bên A không bị gây hại từ hay đối vơi bất kỳ thiệt hại, tổn thất, chi phí, yêu cầu bồi thường nào có thể xảy ra phát sinh từ các sơ suất hoặc hành vi sai trái cố ý của Bên B hoặc các phương tiện, nhân viên, đại lý, nhà thầu phụ hay công ty chi nhánh của Bên B. Bổ sung them điều khoản sau: ĐIỀU 5: NGUYÊN TẮC TRANH CHẤP Trường hợp có tranh chấp Hợp đồng hoặc một bên vi phạm Hợp đồng thì hai bên cùng nhau bàn bạc thương lượng trên tinh thần hợp tác và cùng có lợi. Nếu không thoả thuận được thì sẽ giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài Quốc tế (VIAC) tại TP. Hà Nội theo quy tắc tố tụng trọng tài của trung tâm này. Ngôn ngữ của trọng tài là tiếng Việt. Phán quyết của Toà án là quyết định cuối cùng buộc hai bên phải có trách nhiệm thực hiện. Phí Toà án do bên thua kiện chịu ĐIỀU 6: BỒI THƯỜNG, BẢO HIỂM VÀ AN TOÀN KHO) 6.1. Trách nhiệm bồi thường của Bên A Bên A chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ (100%) mọi thiệt hại phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hàng hóa của Bên B trong thời gian hàng hóa được lưu trữ, bốc xếp, vận hành trong kho của Bên A, bao gồm nhưng không giới hạn: • Mất mát, thất thoát, hư hỏng, biến chất hàng hóa. • Sai lệch số lượng so với biên bản nhập kho. • Bốc xếp sai kỹ thuật gây móp méo, đổ vỡ hoặc rách bao bì. • Giao hàng sai mã hàng, sai số lượng, giao chậm hoặc giao nhầm. • Thiệt hại do nước mưa, ngập, ẩm mốc, côn trùng, động vật. • Thiệt hại xảy ra trong thời điểm camera không ghi hình, mất tín hiệu hoặc không lưu trữ dữ liệu theo quy định tại Điều 4.1.12. 6.2. Phạm vi bồi thường Bên A phải bồi thường cho Bên B đầy đủ, bao gồm: 6.2.1. Thiệt hại hàng hóa • 100% giá trị theo hóa đơn thương mại + phụ phí (nếu có). 6.2.2. Chi phí phát sinh • Demurrage, detention, lưu bãi, kiểm hóa, giám định. • Chi phí bốc xếp lại, vận chuyển lại, sửa hoặc hủy tờ khai. 6.2.3. Thiệt hại từ phía khách hàng của Bên B • Phạt chậm giao, phạt sai hàng, chi phí giao bù hoặc trả hàng.
  6. 6.2.4. Thiệt hại gián tiếp • Lợi nhuận bị mất, chi phí khắc phục, mất cơ hội kinh doanh. 6.2.5. Chi phí pháp lý • Chi phí luật sư, trọng tài, tòa án, giải quyết tranh chấp. 6.2.6. Nguyên tắc xác định giá trị bồi thường Giá trị bồi thường được xác định căn cứ theo Invoice nhập kho gần nhất hoặc giá trị khai báo hải quan của lô hàng tương ứng, tùy theo giá trị nào cao hơn tại thời điểm xảy ra sự cố. 6.3. Quy trình xử lý bồi thường 6.3.1. Thông báo sự cố Bên A phải thông báo cho Bên B trong vòng 02 giờ kể từ khi phát hiện sự cố. 6.3.2. Xác nhận và cung cấp hồ sơ Trong vòng 03 ngày làm việc, Bên A phải cung cấp: • Văn bản xác nhận trách nhiệm; • Video, hình ảnh camera, biên bản, chứng từ liên quan. 6.3.3. Thanh toán bồi thường Việc thanh toán bồi thường phải hoàn tất trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi thống nhất giá trị thiệt hại. 6.4. Nghĩa vụ bảo hiểm của Bên A Bên A phải mua và duy trì Warehouse All Risks Insurance cho toàn bộ hàng hóa của Bên B với: • Giá trị bảo hiểm = 100% giá trị hàng hóa theo Invoice + 10% phụ phí. • Phạm vi tối thiểu gồm: cháy nổ, ngập nước, chập điện, mưa dột, mất cắp, đột nhập, hư hỏng khi bốc xếp. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hàng nhập kho, Bên A phải cung cấp: • Giấy chứng nhận bảo hiểm, • Danh mục hàng hóa được bảo hiểm, • Điều khoản và phạm vi bảo hiểm. Nếu bảo hiểm từ chối bồi thường vì bất kỳ lý do nào → Bên A vẫn phải bồi thường đầy đủ theo Điều 6.2. 6.5. Không giới hạn trách nhiệm Trách nhiệm của Bên A không bị giới hạn bởi: • Giá trị hợp đồng; • Mức phí dịch vụ; • Mức bảo hiểm; • Lỗi của nhân viên, đại lý, nhà thầu phụ. 6.6. Không miễn trừ trách nhiệm Bên A không được viện dẫn các lý do để giảm hoặc miễn trách nhiệm, bao gồm: • Lỗi nhân viên mới, thiếu kinh nghiệm; • Lỗi hệ thống phần mềm, thiết bị cảng/kho; • Tắc nghẽn kho, thiếu nhân lực, quá tải;
  7. • Lỗi nhà thầu phụ, tài xế, đơn vị bốc xếp do Bên A thuê. ĐIỀU 7: BẤT KHẢ KHÁNG 7.1 Các trường hợp sau được coi là bất khả kháng: chiến tranh và các hành động quân sự, rối loạn quốc gia, huy động, đình công trong các doanh nghiệp của hợp đồng và các nhà cung cấp của họ (các Bên đối tác ), dịch bệnh, hỏa hoạn, nổ, tai nạn giao thông, thiên tai, hành vi của các cơ quan chính phủ có ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ và tất cả các sự kiện và hoàn cảnh khác mà Phòng Công Nghiệp và Thương mại của Việt Nam thừa nhận là trường hợp bất khả kháng. 7.2 Bất kể Bên nào vì nguyên nhân bất khả kháng mà dẫn đến việc không thể thực hiện bất kỳ điều khoản nào trong bản Hợp đồng này, trong vòng 15 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện bất khả kháng, Bên đó phải thông báo cho Bên bị ảnh hưởng biết và cung cấp các hồ sơ về nguyên nhân, chi tiết và chứng minh không thể thực hiện hoặc kéo dài thời gian thực hiện Hợp đồng. Hai Bên sẽ căn cứ vào mức độ ảnh hưởng nêu trên để bàn bạc miễn trừ trách nhiệm của việc kéo dài thời gian tương ứng hoặc kết thúc hợp đồng. 7.3 Thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng sẽ được điều chỉnh gia hạn tùy theo khoảng thời gian xảy ra các trường hợp bất khả kháng. 7.4 Trong trường hợp bất khả kháng kéo dài hơn sáu (06) tháng, các Bên sẽ thương lượng với nhau trước khi đưa ra quyết định cuối cùng về việc chấm dứt thực hiện Hợp đồng. ĐIỀU 8: CAM KẾT CHUNG: 8.1 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ và trách nhiệm quy định trong Hợp đồng này. 8.2 Hợp đồng này độc lập với bất kỳ một hợp đồng hay thỏa thuận nào khác mà hai Bên ký kết trước đó. 8.3 Nếu bên nào vi phạm sẽ bị xử lý theo Quy định của Pháp luật. 8.4 Hai bên đồng ý thực hiện việc tuân thủ và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật và quy tắc thông lệ của ngành trên cơ sở thiện chí và hỗ trợ, đảm bảo quyền lợi riêng của từng bên và quyền lợi chung của các bên. 8.5 Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau và được thực hiện từ ngày ký. BÊN A BÊN B