Hợp đồng thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải công nghiệp nguy hại và thu mua phế liệu tái chế

docx 5 trang Lucy 29/09/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải công nghiệp nguy hại và thu mua phế liệu tái chế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thu_gom_van_chuyen_luu_giu_xu_ly_chat_thai_cong_ngh.docx

Nội dung text: Hợp đồng thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải công nghiệp nguy hại và thu mua phế liệu tái chế

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THU GOM, VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI Số: ........ - Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. - Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021; - Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022. - Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022. - Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2022. - Căn cứ vào năng lực của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B]. - Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ....., chúng tôi gồm: I . BÊN A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] - Địa chỉ : - Điện thoại : Mã số thuế : Tài khoản số : Người đại diện : Chức vụ : II. BÊN B: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] - Địa chỉ : Điện thoại : Tài khoản : Mã số thuế : Người đại diện : Chức vụ: Sau khi bàn bạc, trao đổi hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải công nghiệp, nguy hại và thu mua phế liệu tái chế với các nội dung sau đây: ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG: 1. Bên A thuê Bên B và Bên B đồng ý thực hiện thu gom, vận chuyển, lưu giữ xử lý chất thải công nghiệp, chất thải không nguy hại, chất thải nguy hại (Sau đây gọi tắt là chất thải) và thu mua phế liệu tái chế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ nơi lưu chứa của Bên A đến khu lưu giữ và xử lý chất thải của Bên B theo quy định. 2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm đến ngày ... tháng ... năm . Khi Hợp đồng hết thời hạn xem như là bản thanh lý khi 2 bên thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản đã cam kết trong Hợp đồng. 3. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hai Bên có thể thỏa thuận ký kết hợp đồng tiếp tục xử lý chất thải. ĐIỀU 2. ĐỊA ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI:
  2. 1. Địa điểm giao nhận chất thải, phế liệu: Tại kho lưu giữ chất thải của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Địa chỉ: 2. Thời gian giao nhận: theo sự thống nhất của hai bên. Điện thoại thường trực: * Văn Phòng Công ty, điện thoại: 3. Phương tiện vận chuyển: Bên B chịu trách nhiệm về phương tiện vận chuyển chuyên dụng, đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 4. Địa điểm xử lý chất thải:Toàn bộ chất thải của Bên A giao cho Bên B được vận chuyển, xử lý theo quy định và giấy phép xử lý chất thải của bên B. ĐIỀU 3. ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ: 1.Đơn giá thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại tính bằng tiền Việt Nam đồng (Chưa bao gồm thuế GTGT) được áp dụng như sau: A. CHẤT THẢI NGUY HẠI Đơn giá TT Danh mục Mã CTNH Đơn vị ( VNĐ) 1 Bộ lọc dầu đã qua sử dụng 15 01 02 Kg 4.500 2 Bao bì mềm thải có TPNH 18 01 01 Kg 5.200 18 02 01 3 Giẻ lau, chất hấp thụ, vật liệu lọc có TPNH Kg 5.200 4 Bùn thải và bã lọc có các thành phần nguy hại 07 01 05 Kg 5.000 5 Nước thải lẫn dầu 15 02 12 Kg 3.900 6 Bóng đèn thải 16 01 06 Kg 6.900 7 Dầu thải 15 02 05 Kg 2.800 8 Chất thải có chứa AmiĂng 15 01 06 Kg 6.400 9 Que hàn thải có kim loại nặng hoặc TPNH 07 04 01 Kg 3.000 10 Cặn sơn và các vật liệu dính sơn 08 01 01 Kg 4.800 Chất thải lẫn dầu bao gồm : -Cao su dính dầu như : gioăng, phớt, tuy ô 11 -Vải giả da dính dầu 19 07 01 Kg 5.200 -Rỉ sắt dính dầu -Phoi bào, mùn cưa dính dầu 12 Pin, ăc quy chì thải 19 06 01 Kg 3.000 Các chất thải khác nằm trong danh mục CTNH 13 mà công ty cổ phần xử lý, tái chế chất thải Kg 5.000 công nghiệp Hòa Bình được phép xử lý
  3. B. CHẤT THẢI THÔNG THƯỜNG Đơn vị Đơn giá TT Danh mục Ghi chú ( VNĐ) Kg 1 Rỉ sắt 2.300 Kg 2 Nhựa các loại 2.300 Kg 3 Vải giả da 2.300 Kg 4 Cao su 2.300 Kg 5 Bao bì các loại 2.300 Kg 6 Thùng xốp 2.300 Kg 7 Gỗ 2.300 Kg 8 Kim hàn thải 2.300 Kg 9 Attomat thải 2.300 Kg 10 Bóng đèn sợi đốt, bóng đèn lò thải 2.300 Đơn giá trên chỉ áp dụng cho khối lượng chất thải >1.000kg/lần thu gom, trường hợp khối lượng chất thải ≤ 1.000kg/lần thu gom thì bên A phải chịu thêm một khoản phụ thu chi phí vận chuyển là 3.000.000đ/chuyến 2. Hai bên sẽ lập biên bản giao nhận chất thải cho từng chuyến làm cơ sở để hai bên thanh quyết toán hợp đồng. Trường hợp bên A phát sinh chất thải mới hai bên sẽ thống nhất phương án xử lý và đơn giá bổ sung tại phụ lục hợp đồng. 3. Đơn giá trên sẽ được điều chỉnh lại theo sự thay đổi của thị trường thông qua đàm phán và nhất trí giữa hai bên bằng văn bản. ĐIỀU 4. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN: 1. Bên A sẽ thanh toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý cho bên B bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt cho Bên B trong vòng 15 ngày kể từ ngày bên A nhận được đầy đủ hóa đơn GTGT, bảng tổng hợp khối lượng chất thải trong tháng và các chứng từ CTNH có liên quan. 2. Bên B sẽ thanh toán tiền hàng phế liệu tận thu cho Bên A trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn tài chính hợp lệ từ Bên A. ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN A: 1. Bên A có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo ĐIỀU 4 của Hợp đồng. 2. Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B hồ sơ chất thải bao gồm nguồn gốc xuất xứ, mẫu biên bản bàn giao chất thải (nếu có). 3. Bên A có trách nhiệm bàn giao chất thải theo đúng quy định về lưu giữ chất thải nguy hại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường. 4. Trước khi giao cho Bên B, Bên A có trách nhiệm thu gom, phân loại chất thải tại cơ sở phát sinh chất thải bên A theo đúng quy định pháp luật. Trong trường hợp có sự thay đổi về thành phần chất
  4. thải, Bên A phải thông báo trước cho Bên B để có phương án giải quyết kịp thời và điều chỉnh giá thành xử lý cho phù hợp. 5. Bên A tạo điều kiện cho Bên B trong việc thu gom và vận chuyển chất thải trong phạm vi của Bên A, hỗ trợ bên B xe nâng và công nhân vận hành xe nâng (nếu cần) xếp chất thải lên phương tiện vận chuyển. 6. Bên A cử cán bộ xác nhận khối lượng chất thải thu gom, vận chuyển, xử lý để làm cơ sở nghiệm thu và thanh toán hợp đồng. 7. Bên A chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các chất thải không bàn giao cho bên B vận chuyển và xử lý. ĐIỀU 6. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN B: 1. Bên B có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ năng lực liên quan đến việc xử lý chất thải theo nội dung công việc trong hợp đồng. 2. Bên B có trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật và Hợp đồng. 3. Bên B đảm bảo PCCC khi xe vào khu vực của Bên A. 4. Bên B bố trí nhân công bốc xếp chất thải lên phương tiện vận chuyển. 5. Bên B có trách nhiệm thông tin đầy đủ cho Bên A bằng văn bản về các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành. 6. Bên B hoàn thành đầy đủ chứng từ chất thải nguy hại theo quy định của luật pháp và giao lại chứng từ lưu cho bên A đúng thời hạn. 7. Bên B hỗ trợ Bên A thực hiện khai báo, xác nhận trên Hệ thống dữ liệu môi trường quốc gia. 8. Trong trường hợp Bên B phát hiện một số hoặc toàn bộ chất thải không phù hợp với hồ sơ chất thải thì hai bên sẽ cùng nhau thỏa thuận giải quyết số chất thải đó theo đúng quy định hiện hành. Việc tiếp tục xử lý phần chất thải phát sinh trên thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên theo đúng quy định hiện hành và Bên A phải chịu hoàn toàn chi phí. 9. Bên B có quyền từ chối vận chuyển chất thải khi Bên A không có người bàn giao và xác nhận khối lượng. 10. Cán bộ, nhân viên của Bên B khi làm việc trong phạm vi của Bên A phải thực hiện tuân thủ các nội quy, quy định đối với nhà thầu của Bên A. ĐIỀU 7. BẢO MẬT: 1. Các Bên có trách nhiệm phải bảo mật tất cả những thông tin mà mình nhận được từ Bên kia trong suốt thời hạn và sau khi hết hạn của Hợp đồng này và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết duy trì tính bảo mật của thông tin này. 2. Mỗi Bên sẽ đối xử với các thông tin hợp đồng như là các thông tin mật, có giá trị và độc quyền, và sẽ không tiết lộ và đảm bảo rằng các nhân viên của mình cũng sẽ không tiết lộ bất kì thông tin Hợp đồng nào cho bất kỳ bên thứ ba nào khác nếu như không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia. ĐIỀU 8. SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG: 1. Hợp đồng này và các phụ lục (nếu có) của Hợp đồng này có thể sửa đổi theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên. 2. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong trường hợp sau:
  5. - Hợp đồng hết thời hạn. - Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản; Bên muốn chấm dứt Hợp đồng phải thông báo cho bên kia tối thiểu trước 30 ngày. ĐIỀU 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP: 1. Bất kỳ và mọi tranh chấp, mâu thuẫn hay khiếu nại phát sinh từ hoặc có liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được hai bên giải quyết bằng thương lượng và hòa giải trên cơ sở tinh thần hữu nghị và cùng có lợi. 2. Trong trường hợp không thể giải quyết được thông qua thương lượng và hòa giải, mỗi bên sẽ có quyền đệ trình tranh chấp, mâu thuẫn hay khiếu nại đó lên tòa án có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết. ĐIỀU 10. BẤT KHẢ KHÁNG: 1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên, không dự đoán được hoặc không khắc phục được như động đất, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh và các thảm họa khác không lường trước được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: - Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng; - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. 3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng đúng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện được các nghĩa vụ theo Hợp đồng của mình. ĐIỀU 11. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG: - Hai Bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ triển khai Hợp đồng, nếu có vấn đề gì cần giải quyết, hai bên kịp thời thông báo cho nhau bằng văn bản và chủ động bàn bạc, giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo lợi ích của hai Bên. - Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B