Hợp đồng dịch vụ sản xuất video outsource
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ sản xuất video outsource", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_dich_vu_san_xuat_video_outsource.docx
Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ sản xuất video outsource
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ Về việc: Sản xuất hình ảnh Số: - Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ nhu cầu và năng lực của Các Bên. Hợp Đồng Dịch Vụ (“Hợp đồng”) này được lập vào ngày / / ... (“Ngày hiệu lực”) bởi và giữa các bên sau đây: BÊN A: CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI HTC VIỆT NAM Mã số doanh nghiệp : do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố cấp lần đầu ngày / / ... Mã số thuế : Địa chỉ trụ sở : Điện thoại : Email: Đại diện bởi : Ông/Bà Chức vụ: (Theo Giấy ủy quyền số ngày / / ...) (Sau đây được gọi là “Bên A”) BÊN B: BÀ TRẦN THU PHƯƠNG Sinh ngày : / / ... Số định danh : Cấp ngày: / / .... Cấp bởi:
- Mã số thuế cá nhân : Địa chỉ liên lạc : STK ngân hàng : (Sau đây được gọi là “Bên B”) Mỗi bên sau đây gọi riêng là “Bên” gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên” Theo ngữ cảnh trong Hợp đồng này, mỗi Bên được gọi riêng là “Bên” và được gọi chung là “Các Bên”. Sau khi thảo luận, Các Bên đồng ý tham gia ký kết Hợp đồng này theo các điều khoản và điều kiện dưới đây: ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI Trong ngữ cảnh của Hợp đồng này, các từ ngữ và thuật ngữ sau có định nghĩa như sau: a. “Dịch vụ” : là các dịch vụ, nội dung công việc mà Bên B cung cấp cho Bên A dựa trên các yêu cầu của Bên A; b. “Kết quả Dịch vụ” : là các kết quả sau khi Bên B đã triển khai dịch vụ và bàn giao lại cho Bên A; c. “Bên thứ ba” : có nghĩa là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác không phải là Các Bên trong Hợp đồng này; d. “Tài sản” : bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản; e.“Bên Không Vi Phạm” : có nghĩa là Bên không có hành vi vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm, các cam kết hoặc bảo đảm của Bên đó theo Hợp đồng này và/hoặc pháp luật Việt Nam; F.“Bên Vi Phạm” : có nghĩa là Bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm, các cam kết hoặc bảo đảm của Bên đó theo Hợp đồng này và/hoặc pháp luật Việt Nam; G.“Ngày Hiệu Lực” : có nghĩa là ngày ký kết Hợp đồng này được ghi tại trang đầu tiên của Hợp đồng này; h.“Sự Kiện Bất Khả : có nghĩa là bất kỳ sự kiện, trường hợp hoặc nguyên nhân nào không thể lường trước được một cách hợp
- Kháng” lý và vượt quá tầm kiểm soát hợp lý của một Bên và làm cho Bên đó không thể tuân thủ hay thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bao gồm, nhưng không giới hạn, chiến tranh hoặc các hành động khác của lực lượng quân sự, khủng bố, bạo loạn, bạo động dân sự, phá hoại, hành động phá phách, hành động hoặc hạn chế của chính quyền hoặc của các cơ quan công quyền khác, tai nạn, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất hoặc các thiên tai hay thảm họa khác, cách ly xã hội do nhà nước ban hành trong trường hợp dịch bệnh với điều kiện là không một sự kiện, tình huống hoặc nguyên nhân nào được xem là vượt ngoài tầm kiểm soát hợp lý của một Bên nếu sự kiện, tình huống hoặc nguyên nhân đó đã có thể ngăn ngừa, phòng tránh hay khắc phục được với nỗ lực hợp lý hoặc do hành vi sai trái của Bên đó. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, sự thiếu hụt tài chính của bất cứ Bên nào không được xem là Sự Kiện Bất Khả Kháng; ĐIỀU 2. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG 2.1. Nội dung Hợp đồng: Bên A đồng ý sử dụng dịch vụ và Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ cho Bên A theo yêu cầu của Bên A; danh sách cụ thể được nêu tại Khoản 2.2 Điều này; 2.2. Dịch vụ: Nội dung Thông tin yêu cầu và mô tả chi tiết Bên B cung cấp dịch vụ video outsource - định hình trang phục Sản xuất video và phụ kiện cho Bên A theo yêu cầu cụ thể và lên concept của Outsource thương hiệu ... 2.3. Thời hạn bàn giao Kết quả Dịch vụ: / / ... 2.4. Thời hạn Hợp đồng: chấm dứt sau khi Hai bên nghiệm thu thanh lý Hợp đồng: 2.5. Nền tảng trao đổi giữa các Bên: Zalo. ĐIỀU 3. BÀN GIAO, SỬA LỖI VÀ NGHIỆM THU 3.1. Các Bên thỏa thuận, tại thời điểm bàn giao kết quả Dịch vụ, Bên A và Bên B chỉ định nhân sự tiến hành kiểm tra chất lượng kết quả; 3.2. Bên A phản hồi ý kiến về Kết quả trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
- Kết quả của Bên B; 3.3. Bên A có tối đa 02 lần chỉnh sửa. Từ lần chỉnh sửa thứ 03 trở đi, Hai Bên thỏa thuận chi phí dịch vụ phát sinh (nếu có) trước khi tiến hành; (Sau đây được gọi là “Yêu cầu chỉnh sửa”) 3.4. Trường hợp Bên A phát sinh Yêu cầu chỉnh sửa, Bên B tiến hành: làm rõ yêu cầu và hoàn thành điều chỉnh, gửi lại kết quả cuối cùng cho Bên A trong vòng 01 ngày (24h) kể từ thời điểm nhận được Yêu cầu chỉnh sửa của Bên A; 3.5. Trường hợp Bên A xác nhận Kết quả đạt chuẩn, Hai Bên tiến hành ký kết Biên bản nghiệm thu trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao Kết quả đạt chuẩn. ĐIỀU 4. PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 4.1. Phí Dịch vụ Hợp đồng có đơn giá cụ thể như sau: Phạm vi dịch vụ Phí dịch vụ (VNĐ) Gói sản xuất video ,000,000 Bằng chữ: đồng Việt Nam 4.2. Phí Dịch vụ nêu trên đã bao gồm toàn bộ chi phí thực hiện công việc của Bên B nhưng CHƯA BAO GỒM thuế thu nhập cá nhân theo quy định, Bên A có trách nhiệm kê khai và nộp thuế cho Bên B (nếu có); 4.3. Bên A tiến hành thanh toán toàn bộ phí dịch vụ theo Biên bản nghiệm thu trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Hai Bên ký kết Biên bản nghiệm thu; 4.4. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản theo đúng số tài khoản Bên B nêu tại phần đầu của Hợp đồng này; 4.5. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng. ĐIỀU 5. ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT 5.1. Các Bên thỏa thuận rằng, Hợp đồng dịch vụ này không xác lập quan hệ lao động với Bên B, không xác lập Hợp đồng lao động giữa Các Bên theo Bộ luật Lao động; 5.2. Bên B cam kết Kết quả không sao chép hay được tạo lập từ bất kỳ hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ nào, mọi thiết kế do Bên B cung cấp đều là sản phẩm trí tuệ, sáng tạo của Bên B; 5.3. Bên A có quyền sở hữu toàn bộ thiết kế, hình ảnh, là Kết quả công việc ngay sau khi Hai Bên tiến hành ký kết Biên bản nghiệm thu; 5.4. Bên B cam kết không được cung cấp, chuyển nhượng kết quả công việc cho Bên thứ Ba vì bất kỳ mục đích nào của Bên B; 5.5. Bên B cam kết trước khi ký kết Hợp đồng này với Bên A, Bên B chưa ký hợp tác độc quyền thực hiện Dịch vụ nêu tại Hợp đồng này với Bên thứ Ba nào khác;
- 5.6. Hai Bên thỏa thuận rằng, Bên A được loại trừ mọi trách nhiệm trong trường hợp Kết quả dịch vụ do Bên B cung cấp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên Thứ Ba Bất kỳ. Mọi hình ảnh và kết quả công việc phát sinh từ Hợp đồng này sẽ không bị thu hồi bởi Bên Thứ Ba đó. Trường hợp phát sinh tranh chấp dẫn đến Bên A phải bồi thường thiệt hại, Bên B sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý, tài chính phát sinh trên thực tế đó; 5.7. Bên B tuyệt đối không có hành vi bôi nhọ, xuyên tạc hình ảnh và thương hiệu của Bên A. ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 6.1. Bên A có quyền và nghĩa vụ như sau a. Có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng, đủ, chính xác và chuyên nghiệp nội dung công việc đã thỏa thuận trong Hợp đồng; b. Có quyền nhận bàn giao Kết quả Dịch vụ đầy đủ về số lượng và bảo đảm về chất lượng được nêu tại Điều 2 Hợp đồng này; c. Có nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận được nêu tại Điều 4 Hợp đồng này; d. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, tài liệu và quyền truy cập cần thiết và trong phạm vi được phép để Bên B tiến hành thực hiện Dịch vụ; e. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng và quy định pháp luật. 6.2. Bên B có quyền và nghĩa vụ như sau: a. Có quyền được nhận thanh toán theo thỏa thuận nêu tại Điều 4 Hợp đồng này; b. Có quyền được Bên A kê khai và nộp thuế TNCN c. Tự chịu trách nhiệm quyết toán thuế TNCN; d. Có trách nhiệm thực hiện đúng, đủ, chính xác và chuyên nghiệp nội dung công việc đã thỏa thuận trong Hợp đồng; e. Bảo đảm, cam kết có đầy đủ chuyên môn để tiến hành cung cấp dịch vụ cho Bên A theo yêu cầu của Bên A; f. Trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến Kết quả Dịch vụ, Bên A được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm. Bên B cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm tài chính liên quan; g. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng và quy định pháp luật. ĐIỀU 7. BẢO MẬT THÔNG TIN
- 7.1. Các thông tin sau sẽ được coi là các thông tin bảo mật (“Thông Tin Bảo Mật”) và không Bên nào được tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không có chấp thuận của Bên còn lại: a. Các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và Các Phụ lục kèm theo, bao gồm sự tồn tại của các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và các Phụ Lục Kèm theo đó; b. Thông tin của Các Bên, và Bất kỳ thông tin nào khác được tiết lộ hoặc cung cấp bởi Bên còn lại trong quá trình thảo luận, đàm phán, hoặc thẩm định liên quan đến các giao dịch được quy định tại Hợp đồng này và Phụ lục kèm theo. 7.2. Nghĩa vụ bảo mật theo quy định tại khoản 7.1 Điều này sẽ không áp dụng cho Thông Tin Bảo Mật mà: a. đã là các thông tin đại chúng hoặc trở thành các thông tin đại chúng mà không phải thông qua hành động hoặc không hành động của Bên được cung cấp thông tin; b. phải tiết lộ theo quy định bắt buộc của Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật áp dụng hoặc được yêu cầu bởi Cơ Quan Nhà Nước phù hợp hoặc bất kỳ tòa án có thẩm quyền tài phán nào, với điều kiện là Bên được yêu cầu sẽ nhanh chóng gửi cho Bên còn lại thông báo bằng văn bản về sự việc đó để Các Bên có thể thống nhất về nội dung của tuyên bố hoặc thông báo đó; c. được tiết lộ cho cán bộ quản lý, nhân viên, giám đốc, bên tư vấn, với điều kiện là Bên nhận thông tin phải bảo đảm và phải chịu trách nhiệm bảo đảm rằng những tổ chức/cá nhân đó cam kết sẽ bảo mật các thông tin đó; d. đã được Bên nhận thông tin biết hoặc đã thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên nhận thông tin, vào ngày được tiết lộ bởi Bên cung cấp thông tin; hoặc e. được tiết lộ hợp pháp cho Bên nhận thông tin bởi một bên thứ ba không có nghĩa vụ bảo mật đối với Bên cung cấp thông tin. 7.3. Mỗi Bên sẽ hạn chế việc tiếp cận các thông tin đó đối với những tổ chức/cá nhân mà việc tiếp cận là cần thiết hoặc phù hợp một cách hợp lý liên quan đến các giao dịch được quy định tại Hợp đồng này hoặc Các Phụ lục kèm theo. 7.4. Các Bên sẽ thống nhất về thời gian và nội dung của bất kỳ thông báo cho công chúng nào về giao dịch được quy định tại Hợp đồng này và đồng ý không đưa ra bất kỳ thông báo nào mà không có sự đồng ý của Các Bên. 7.5. Điều khoản này có hiệu lực ngay cả khi chấm dứt Hợp đồng này. ĐIỀU 8.SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 8.1. Khi nghĩa vụ của một Bên trong Hợp đồng này không thể được thực hiện đầy đủ hay một phần theo các điều khoản đã thỏa thuận do hậu quả trực tiếp của Sự Kiện Bất Khả
- Kháng, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng đó (“Bên Bị Ảnh Hưởng”) sẽ, trong phạm vi và thời hạn bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng đó, không được xem là vi phạm Hợp đồng này nếu tất cả những điều kiện sau đây được đáp ứng: a. Sự Kiện Bất Khả Kháng là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự đình trệ, trở ngại, chậm trễ của Bên Bị Ảnh Hưởng trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của Hợp đồng này; b. Bên Bị Ảnh Hưởng đã nỗ lực tối đa một cách thiện chí để giảm thiểu hoặc chấm dứt ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này và để giảm thiểu thiệt hại cho Bên kia; c. Vào thời điểm phát sinh Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên Bị Ảnh Hưởng đã ngay lập tức thông báo cho Bên còn lại bằng văn bản về sự kiện đó trong vòng năm (5) ngày kể từ thời điểm xảy ra sự kiện hoặc (nếu thời hạn đó không thể thực hiện được một cách hợp lý) càng sớm càng tốt, trong đó nêu bằng chứng đáng kể hợp lý của việc xảy ra và thời gian của các hậu quả bất lợi của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó; và d. Bên Bị Ảnh Hưởng sẽ sử dụng những nỗ lực tốt nhất của mình và hành động một cách thiện chí để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình càng sớm càng tốt sau khi nguyên nhân gây ra chậm trễ hoặc trở ngại đó đã được loại bỏ hoặc chấm dứt. 8.2. Khi một Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra, Các Bên sẽ gặp nhau, trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng hoặc một thời gian sớm hơn do Bên A quyết định để xem xét và thảo luận một cách thiện chí về việc tìm một giải pháp công bằng và sẽ sử dụng tất cả các nỗ lực hợp lý để giảm tối thiểu hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó . Các Bên sẽ quyết định, trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, có nên điều chỉnh Hợp đồng này do việc thực hiện bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng này hay không, và liệu Bên Bị Ảnh Hưởng có được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này hay không. Nếu Các Bên không thể tìm kiếm một giải pháp sau mười (10) ngày (hoặc một khoảng thời gian dài hơn được Các Bên cùng thỏa thuận) kể từ ngày nhận thông báo về Sự Kiện Bất Khả Kháng, bất kỳ Bên nào cũng sẽ có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này bằng cách đưa ra thông báo bằng văn bản trước mười (10) ngày cho Bên kia, mà không bị phạt nhưng không ảnh hưởng đến bất kỳ quyền và các biện pháp khắc phục nào liên quan đến các vi phạm Hợp đồng này trước đó. ĐIỀU 9. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 9.1. Phạt vi phạm: Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, Bên B phải chịu phạt vi phạm ở mức 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm; 9.2. Bồi thường thiệt hại: Nếu một bên vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên còn lại,
- thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên còn lại. a. Trường hợp Bên B vi phạm về sở hữu trí tuệ, Bên B phải chịu trách nhiệm theo điểm f khoản 6.2 Điều 6 Hợp đồng này; b. Trường hợp Bên B vi phạm về thời gian thực hiện công việc, Bên B có trách nhiệm bồi thường toàn bộ giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. ĐIỀU 10. HIỆU LỰC, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 10.1. Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ Ngày Hiệu Lực và chấm dứt theo khoản 10.2 Điều 10 Hợp đồng này. 10.2. Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong những sự kiện sau: a. Khi Các Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng này bằng văn bản; b. Khi hết thời hạn nêu tại Khoản 2.4 Điều 2 Hợp đồng này và Các Bên hoàn thành công việc nêu tại Hợp đồng; c. Trong trường hợp một Bên Vi Phạm nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này mà gây thiệt hại cho Bên Không Vi Phạm trong chừng mực mà Bên Không Vi Phạm không thể đạt được mục tiêu của mình khi tham gia vào Hợp đồng này, và vi phạm đó là có khả năng khắc phục, nhưng chưa được khắc phục trong vòng mười (10) ngày sau khi nhận được thông báo từ Bên Không Vi Phạm yêu cầu khắc phục những vi phạm đó, Bên Không Vi Phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này bằng cách gửi thông báo bằng văn bản trước mười lăm (15) ngày cho Bên Vi Phạm (“Thông Báo Chấm Dứt”); d. Khi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 8 trên. 10.3. Xử lý hậu quả khi Hợp đồng chấm dứt: a. Trường hợp Hợp đồng này chấm dứt theo điểm a Khoản 10.2 Điều 10, các quyền và nghĩa vụ tương ứng của mỗi Bên sẽ được giải quyết theo thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên tại thời điểm chấm dứt; b. Trường hợp Hợp đồng này chấm dứt theo điểm b Khoản 10.2 Điều 10, Hợp đồng sẽ đương nhiên tự động chấm dứt hiệu lực; c. Trường hợp Hợp đồng này bị chấm dứt theo điểm c Khoản 10.2 Điều 10, Bên Vi Phạm sẽ bồi thường cho Bên Không Vi Phạm tất cả thiệt hại/mất mát phát sinh từ hành vi vi phạm đó theo quy định pháp luật Việt Nam. Bên Vi Phạm cũng phải thanh toán khoản tiền phạt vi phạm và nghĩa vụ hoàn trả tương ứng với nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng này; và
- d. Trường hợp Hợp đồng này chấm dứt theo điểm d Khoản 10.2 Điều 10 thì Điều 8.2 trên đây sẽ được áp dụng. ĐIỀU 11. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 11.1. Luật áp dụng Hiệu lực, giải thích và thực hiện Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi và giải thích theo quy định của pháp luật của Việt Nam. 11.2. Giải quyết tranh chấp a. Bất kỳ tranh chấp, tranh luận, khác biệt hay khiếu nại phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, bao gồm cả sự tồn tại, hiệu lực, giải thích, thực hiện, vi phạm hoặc chấm dứt Hợp đồng này hoặc bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến nghĩa vụ ngoài hoặc liên quan đến Hợp đồng này (“Tranh Chấp”) trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng thiện chí giữa Các Bên. b. Nếu tranh chấp vẫn không thể giải quyết được trong vòng ba mươi (30) ngày Làm Việc kể từ ngày một Bên gửi cho Bên kia đề nghị giải quyết Tranh Chấp, bao gồm cả việc Bên nhận thông báo không trả lời hoặc không thiện chí giải quyết, bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa Tranh Chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền. ĐIỀU 12. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC 12.1. Điều chỉnh và sửa đổi Không có bất kỳ nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nào liên quan đến Hợp đồng này phát sinh hiệu lực nếu không được lập thành văn bản và được Các Bên thống nhất đồng ý. 12.2. Tính tách biệt Nếu có bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này trái pháp luật, vô hiệu hoặc không thể thực hiện, dù là một phần hay toàn bộ theo quy định pháp luật Việt Nam, Hợp đồng này sẽ tiếp tục có hiệu lực đối với các điều khoản khác và phần còn lại của các điều khoản bị ảnh hưởng; và tính pháp lý, hiệu lực, tính thực thi của các điều khoản đó sẽ không bị ảnh hưởng. Các Bên sẽ cùng nhau thỏa thuận để điều chỉnh/thay thế các điều khoản trái pháp luật, vô hiệu hoặc không thể thực hiện đó để phù hợp với quy định của pháp luật, có hiệu lực và có thể thực thi. 12.3. Tính toàn bộ Hợp đồng này và các tài liệu được đề cập trong Hợp đồng này hoặc được ký kết cùng lúc với Hợp đồng này, tạo thành toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên và thay thế tất cả các thỏa thuận, hợp đồng, tuyên bố và trao đổi qua lại trước đó đối với các vấn đề được quy định trong Hợp đồng này.
- 12.4. Ngôn ngữ và các bản sao Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên sẽ giữ một (01) bản để thực hiện. ĐỂ LÀM BẰNG CHỨNG, Các Bên đã ký Hợp đồng này vào ngày đề cập tại trang đầu tiên của Hợp đồng này. THAY MẶT VÀ ĐẠI DIỆN BÊN B BÊN A

