Hợp đồng cung cấp phần mềm
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_cung_cap_phan_mem.docx
Nội dung text: Hợp đồng cung cấp phần mềm
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —–o0o—– (Địa danh), ngày .. tháng . năm . HỢP ĐỒNG CUNG CẤP PHẦN MỀM Số: – Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015; – Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005; – Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên, Hôm nay ngày ... tháng ... năm ..., tại , chúng tôi gồm: Bên cung cấp (sau đây gọi là bên A): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Đia chỉ : Mã số thuế : Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày : Người đại diện theo pháp luật : Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ Bên nhận cung cấp (Sau đây gọi là bên B) : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Đia chỉ : Mã số thuế : Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : Do : Cấp ngày : Người đại diện theo pháp luật : Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số : ;Chức vụ Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp phần mềm với những điều khoản sau: Điều 1: Đối tượng của hợp đồng: Bên A đồng ý cung cấp và bên B đồng ý nhận cung cấp phần mềm trong thời hạn được quy định tại Hợp đồng này để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của bên B. Phần mềm có thông tin chi tiết như sau: • Tên phần mềm: • Các tính năng của phần mềm: Điều 2: Thực hiện hợp đồng
- 1. Thời gian thực hiện hợp đồng này được 2 bên thỏa thuận từ ngày / / 20 đến ngày / /20 . Trong vòng ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng, bên A có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các sản phẩm cho bên B tại địa điểm và thời gian đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp bên cung cấp không thể cung cấp phần mềm đúng thời hạn đã được quy định, việc gia hạn thời hạn chỉ được thực hiện khi nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên nhận cung cấp. 2. Bên A sẽ tiến hành cài đặt phần mềm ngay sau khi bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán và thực hiện việc bàn giao, hướng dẫn bên B tiến hành quản lý, sử dụng phần mềm. 3. Việc bàn giao, kiểm tra chất lượng vận hành của phần mềm do ông/bà: A; chức vụ: chịu trách nhiệm thực hiện và biên bản bàn giao phải có xác nhận bằng chữ ký của các bên. 5. Bên cung cấp phải đảm bảo chất lượng của phần mềm, không bị khiếu nại bởi một bên thứ ba và phải đáp ứng đầy đủ các quy định về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam. Điều 3: Tổng giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán: 1. Hợp đồng này có tổng giá trị là 000.000.000 VNĐ. Đơn giá từng loại mặt hàng đã được ghi rõ trong bảng kê, nếu có sự thay đổi về giá bên A phải có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên B sau khi đã điều chỉnh mức giá mới. 2. Phương thức thanh toán : Thanh toán 01 lần bằng chuyển khoản vào số tài khoản với thông tin như sau: Tên CTK: Số TK; Ngân hàng 3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có sự ảnh hưởng của các điều kiện khách quan dẫn đến sự thay đổi về giá thị trường kèm theo đó phát sinh các chi phí thì số tiền phát sinh trên sẽ do bên B chịu. 4. Quy định về chậm thanh toán: B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00% Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên: 1./Quyền và nghĩa vụ của Bên A: Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau: – Yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ nhận phần mềm được cung cấp theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này; – Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này khi Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ cung cấp phụ tùng. – Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại trong trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ của Bên B gây thiệt hại cho Bên A; – Đào tạo, hướng dẫn bên B sử dụng phần mềm hiểu quả – Phải giao phần mềm đúng chất lượng, đúng thời hạn, địa điểm theo quy định tại Hợp đồng này, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác được thể hiện bằng văn bản; – Đảm bảo quyền sở hữu của Bên B đối với phần mềm cung cấp cho Bên B không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp xuất hiện tranh chấp về
- quyền sở hữu với người thứ ba, Bên A có trách nhiệm bồi thường cho Bên B số tiền là: . VNĐ (bằng chữ: Việt Nam Đồng). – Bảo hành đối với phần mềm trên trong thời gian được quy định theo Hợp đồng này. 2./Quyền và nghĩa vụ của Bên B: – Yêu cầu Bên A cung cấp phần mềm và thực hiện đúng các nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật; Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này khi phát hiện Bên A vi phạm nghĩa vụ; – Chuẩn bị máy tính theo những thông số mà bên A yêu cầu, cung cấp thông tin về người phụ trách việc vận hành phần mềm để bên A hướng dẫn sử dụng và vận hành phần mềm. – Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ của Bên A gây ra; – Phải tiếp nhận phần mềm mà Bên A giao theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng trên; trừ trường hợp Bên A thực hiện không đúng nghĩa vụ giao hàng hóa. – Phải bồi thường thiệt hại cho bên A như hai Bên đã thỏa thuận. Điều 5: Bảo hành 1. Bên A sẽ chịu trách nhiệm bảo hành với phần mềm đã được quy định tại hợp đồng này. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày bàn giao phần mềm, theo đó thời hạn bảo hành với phần mềm là 00 tháng. 2. Phạm vi bảo hành: Bên A sẽ tiến hành bảo hành với những lỗi xảy ra trong quá trình vận hành phần mềm, cung cấp bản nâng cấp (nếu có), điều chỉnh theo yêu cầu của bên B và hỗ trợ giải đáp các thắc mắc của bên B trong quá trình sử dụng phần mềm. Việc bảo hành sẽ không được áp dụng trong trường hợp: thiên tai, hỏa hoạn, lỗi phần cứng, Điều 6: Quyền sở hữu trí tuệ 1. Quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm này thuộc quyền sở hữu của bên A. Thông qua hợp đồng này, Bên A đồng ý cho Bên B có quyền sử dụng, vận hành phần mềm trong phạm vi nội bộ của bên B. 2. Mọi sự thay đổi, mô phỏng, cải tiến phần mềm chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của bên B. Điều 7: Bảo mật 1. Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng. 2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. 3. Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này. 4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.
- Điều 8: Giải quyết tranh chấp 1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng 00 tháng kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên. Điều 9: Các trường hợp khách quan: 1. Trong trường hợp việc chuyển nhượng phần mềm của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng 2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra. Điều 10: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại 1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm. 2. Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm Điều 11: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng: 1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên. 2. Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp: 3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc
- • Nếu bên B muốn chấm dứt hợp đồng với bên A thì phải thông báo cho bên A trước 30 ngày bằng văn bản. Điều 12: Hiệu lực của hợp đồng: 1. Hợp đồng có hiệu lực 00 tháng bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết. Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên đồng ý việc gia hạn bằng văn bản ít nhất [ ] ngày trước ngày hết hạn của hợp đồng. 2. Bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong Hợp đồng 3. Việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện hoặc tuân theo toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ không được xem như sự từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó. 4. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. ĐI DIN BÊN A ĐI DIN BÊN B (Ký và ghi rõ h tên) (Ký và ghi rõ h tên)

