Hợp đồng vận chuyển bằng tàu biển
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng vận chuyển bằng tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_van_chuyen_bang_tau_bien.docx
Nội dung text: Hợp đồng vận chuyển bằng tàu biển
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh phúc. -------o0o------- (Địa danh), ngày .. tháng . năm . HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN Số: . Căn cứ: - Luật Hàng Hải hiện hành của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Luật dân sự hiện hành. Nhu cầu và khả năng của cả hai bên. Hôm nay, chúng tôi gồm: Bên A (Bên thuê tàu): Địa chỉ : Điện thoại : Fax: Tài khoản : Mã số thuế : Đại diện : Ông - Chức vụ: Bên B (Bên cho thuê tàu): Địa chỉ : Điện thoại : Tài khoản : Mã số thuế : Đại diện : Ông - Chức vụ: Cùng nhau thoả thuận ký kết Hợp vận chuyển với các điều khoản sau đây: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG - HÀNG HÓA : Dầu DO - SỐ LƯỢNG : 4.600 m3 +/- 5% - CẢNG NHẬN HÀNG : 1 cầu cảng an toàn tại Nghi Sơn - CẢNG TRẢ HÀNG : 1 cầu cảng an toàn tại Hải Phòng - THỜI GIAN BỐC HÀNG : / / . - TÀU: Tàu [ ] hoặc tàu thay thế có các đặc điểm kỹ thuật theo Q88 đi kèm Hợp đồng này. Tàu được kiểm tra và chấp nhận về các thông số kỹ thuật trước khi thực hiện hợp đồng. Tàu đảm bảo bơm toàn bộ lô hàng trong vòng 24 giờ hoặc có thể duy trì áp lực 100 PSI ở họng bơm (manifold) của Tàu. Tuân theo các quy định của ISGOTT, ICS, OCIMF, ISM và đủ điều kiện để chuyển tải hàng theo tiêu chuẩn của OCIMF (Ship to Ship Transfer Guide). ĐIỀU 2: CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀU VẬN CHUYỂN 1
- 2.1. Tàu vận chuyển là tàu thuộc sở hữu của Bên B hoặc do Bên B khai thác hợp pháp theo bất kỳ hình thức nào. 2.2. Tàu phải tuân thủ các quy định của cảng xếp và cảng dỡ hàng. 2.3. Bên B phải cung cấp Tàu vận chuyển xăng dầu chuyên dùng, đảm bảo các yêu cầu của đăng kiểm, các cơ quan hữu quan và yêu cầu của các Công ước quốc tế có liên quan. 2.4. Bên B đảm bảo Tàu phải tuân thủ các quy định về vận chuyển xăng dầu của các cơ quan có thẩm quyền và phải có đủ hồ sơ pháp lý, bao gồm (nhưng không giới hạn) các giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận đăng ký tàu. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC. - Các giấy chứng nhận đăng kiểm. - Barem hợp lệ của phương tiện vận chuyển. - Giấy chứng nhận Bảo hiểm tàu (H&M) và bảo hiểm trách nhiệm dân sự (P&I) Các giấy tờ nêu trên phải duy trì hiệu lực trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Bên A có quyền từ chối thuê Tàu và không phải chịu trách nhiệm đối với tất cả các chi phí phát sinh nếu phát hiện các giấy tờ trên không còn hiệu lực trong thời gian thực hiện hợp đồng. 2.5. Tàu phải được đơn vị giám định độc lập do Bên A chỉ định và các Bên liên quan kiểm tra và chấp nhận. 2.6. Tàu được các kho xếp hàng, kho dỡ hàng, người xếp hàng và người nhận hàng chấp thuận. Bên B có trách nhiệm gửi toàn bộ hồ sơ tàu cho Bên A để phục vụ việc kiểm tra của các Bên liên quan. ĐIỀU 3: GIÁ CƯỚC 3.1. Đơn giá cước: đ/lít (BSS 1:1) - Đơn giá, cước phí vận chuyển này là cước phí vận chuyển hàng hoá từ cảng xếp hàng đến cảng trả hàng và chưa bao gồm thuế VAT. Tổng cước vận chuyển được tính dựa trên số lượng lít tại nhiệt độ 15oC thể hiện trên vận đơn. 3.2. Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán tiền cước cho Bên B bằng hình thức chuyển khoản. Chi tiết tài khoản như thông báo tại Phần mở đầu của Hợp đồng này. Trong trường hợp phát sinh hao hụt vận tải quá định mức hoặc có những tổn thất về phẩm chất trong quá trình vận chuyển, bên B phải có trách nhiệm bồi thường cho bên A ngay khi nhận được các chứng từ khiếu nại liên quan bên A gửi. Đơn giá sẽ tính theo đơn giá mua lô hàng của Bên A. Nếu giá trị bồi thường lớn hơn giá trị cước vận tải, thì trong vòng 7 ngày làm việc sau khi nhận được biên bản đối chiếu thanh toán và toàn bộ hồ sơ quyết toán hàng hóa, Bên B phải bồi thường toàn bộ phần giá trị chênh lệch giữa giá trị bồi thường và tiền cước cho Bên A mà không có quyền từ chối. 3.3. Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán toàn bộ tiền cước phí cho Bên B trong vòng 30 ngày làm việc sau khi hai bên chính thức ký vào biên bản đối chiếu cước vận chuyển và Bên A nhận được hóa đơn GTGT của Bên B. Bên B có trách nhiệm cung cấp cho Bên A hồ sơ hàng hóa của chuyến hàng. ĐIỀU 4: ĐẠI LÝ TÀU 2
- - Đại lý tại cảng xếp hàng do Bên B chỉ định và thanh toán. - Đại lý tại cảng dỡ hàng do Bên B chỉ định và thanh toán. ĐIỀU 5: THỜI GIAN XẾP HÀNG (LAYCAN) 5.1. Tàu phải sẵn sàng về mọi phương diện để nhận hàng trong khoảng thời gian từ 07 giờ đến 24 giờ ngay khi tàu đến cảng xếp. 5.2. Bên A có quyền từ chối thuê tàu và không chịu bất kỳ một chi phí phát sinh trong trường hợp Bên A biết hoặc Bên B thông báo tàu dự kiến đến cảng xếp sau 16h của ngày cuối cùng của thời gian xếp hàng. Việc từ chối tàu phải được Bên A thông báo cho Bên B bằng email trong vòng 24 giờ sau khi biết hoặc nhận được thông báo của Bên B về việc tàu đến trễ và sau đó sẽ được bổ sung bằng văn bản trong vòng 24 giờ làm việc kể từ thời điểm Bên A gửi email thông báo từ chối cho Bên B. Nếu Bên A không thông báo từ chối tàu theo đúng quy định nói trên, coi như Bên A đã chấp nhận tàu. ĐIỀU 6: GIAO NHẬN HÀNG HÓA: 6.1. Việc giao nhận - vận chuyển hàng hóa phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, Tiêu chuẩn ngành 01-2000 (TCVN 01 - 2000), các quy định của các kho nhận và trả hàng và các bên hữu quan. 6.2. Giao nhận hàng hóa: a1) Đơn vị tính trong giao nhận và thanh toán: Tính bằng lít quy về điều kiện chuẩn ở nhiệt độ 15oC. a2) Giám định hàng hóa: Bên A được quyền chỉ định đơn vị giám định độc lập làm giám định cho toàn bộ lô hàng vận chuyển theo hợp đồng này ở cảng xếp và dỡ. Chi phí giám định do Bên A thanh toán. a3) Số liệu giao nhận: - Số lượng hàng thực nhận: Số lượng hàng thực nhận của tàu ở cảng xếp hàng là số liệu do Công ty giám định cung cấp căn cứ phương thức giao hàng của kho hàng và được lập thành biên bản có chữ ký của giám định viên, bên giao hàng và đại diện tàu/chủ tàu. Đây là số liệu để tính cước vận chuyển mà Bên A phải trả cho Bên B. - Số lượng hàng thực giao: Số lượng hàng thực giao của tàu tại cảng dỡ hàng là số liệu giao tại bồn chứa của kho cảng do giám định cung cấp căn cứ vào số giám định theo barem bồn chứa và được lập thành biên bản có chữ ký của giám định viên, đại diện của kho nhận hàng và đại diện tàu/chủ tàu. ĐIỀU 7: QUY ĐỊNH VỀ HAO HỤT XĂNG DẦU 7.1. Hao hụt thực tế là phần chênh lệch giữa số lượng ghi trên vận đơn tại cảng xếp hàng và số lượng hàng thực giao của tàu ở cảng dỡ hàng. 7.2. Định mức hao hụt cho phép không được vượt quá 0,5% tính theo số vận đơn. 7.3. Hao hụt vượt định mức cho phép là lượng hàng chênh lệch giữa hao hụt giao hàng thực tế và hao hụt cho phép. Nếu hao hụt thực tế vượt định mức cho phép nói trên, Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ giá trị lượng xăng dầu hao hụt vượt định mức cho phép theo đơn giá mua lô hàng của Bên A. 3
- ĐIỀU 8: PHÍ LƯU TÀU: Hợp đồng không áp dụng phí lưu tàu. Hai bên tham gia hợp đồng có trách nhiệm cao nhất để đảm bảo tàu hành hải và giao nhận trong thời gian sớm nhất tại cảng xếp và cảng dỡ. ĐIỀU 9: QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM 9.1. Bảo hiểm hàng hóa: Bên A phải đảm bảo xăng dầu vận chuyển trên tàu của Bên B đã được mua bảo hiểm trong suốt quá trình vận chuyển và tồn chứa trên tàu. 9.2. Bảo hiểm tàu vận chuyển: Bên B tàu tham gia vận chuyển phải được mua bảo hiểm bao gồm bảo hiểm tàu (H & M) và bảo hiểm trách nhiệm dân sự (P & I). 9.3. Bảo hiểm tàu già: Phí tàu già (nếu có) sẽ do Bên B thanh toán cho bên A theo qui định của Hợp đồng bảo hiểm vào tài khoản của bên A. Chi tiết tài khoản như qui định ở phần đầu của Hợp đồng. ĐIỀU 10: PHÂN ĐỊNH RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA 10.1. Phân định rủi ro: Việc phân định rủi ro giữa các Bên được thống nhất như sau: - Tại cảng xếp hàng: Bên B chịu mọi trách nhiệm, tổn thất, rủi ro có liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đi qua khớp nối giữa ống xuất hàng của kho xuất hàng và ống nhận hàng của tàu. - Trong quá trình vận chuyển: Bên B sẽ chịu mọi trách nhiệm, tổn thất, rủi ro có liên quan đến hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển. - Tại cảng dỡ hàng: Bên B không chịu trách nhiệm, tổn thất, rủi ro có liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đi qua khớp nối giữa ống bơm hàng của tàu và ống nhận hàng của kho. Riêng hao hụt hàng hóa, áp dụng như Điều 8 của Hợp đồng này. 10.2. Chất lượng hàng hóa: Bên B phải chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa trong suốt quá trình xếp, vận chuyển và dỡ hàng kể từ khi xăng dầu đi qua khớp nối giữa ống xuất hàng của kho xuất hàng và ống nhận hàng tàu cho đến khi xăng dầu đi qua khớp nối giữa đường ống bơm hàng của tàu và đường ống nhập hàng của kho nhận hàng. Việc xác định chất lượng xăng dầu được thực hiện như sau: - Tại cảng xếp hàng: Căn cứ để xác định chất lượng là chứng chỉ chất lượng do đơn vị giám định (do Bên A chỉ định) cấp theo quy định căn cứ vào mẫu xăng dầu lấy tại các hầm hàng được chỉ định nhận hàng của phương tiện. - Tại cảng dỡ hàng: Căn cứ để xác định chất lượng là chứng chỉ chất lượng do đơn vị giám định (do Bên A chỉ định) cấp theo quy định căn cứ vào mẫu xăng dầu lấy tại các hầm hàng được chỉ định nhận hàng của phương tiện vận chuyển trước khi bơm hàng. - Bên B chịu trách nhiệm đền bù cho các tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp phát sinh do không đảm bảo chất lượng xăng dầu trong quá trình vận chuyển trên tàu. Trong vòng 30 ngày kể từ khi xảy ra tổn thất, trên cơ sở đề nghị và bộ hồ sơ chứng từ phù hợp của Bên A, Bên B phải có trách nhiệm thanh toán đền bù cho BÊN A. - Trường hợp sau 90 ngày kể từ ngày ký biên bản giao xăng dầu mà tại cảng dỡ hàng mà Bên A không có ý kiến về chất lượng xăng dầu thì Bên B được miễn trách đối với chất lượng của lô xăng dầu này. 4
- ĐIỀU 11: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 11.1. Trách nhiệm của BÊN A: - Đảm bảo tính pháp lý của lô xăng dầu thuê vận chuyển. - Cung cấp đầy đủ thông tin về chuyến hàng cho Bên B trước khi thực hiện hợp đồng. - Hoàn tất các thủ tục giấy tờ và thông báo thời gian giao nhận xăng dầu cho Bên B theo qui định của Hợp đồng này. - Lập bảng đối chiếu thanh toán cước bao gồm cấn trừ hao hụt hàng hóa theo đúng thời gian quy định. - Thanh toán cước vận tải cho Bên B theo quy định của hợp đồng này. - Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật. 11.2. Trách nhiệm của BÊN B: - Tuân thủ các chỉ thị chuyến đi hàng của Người thuê tàu. - Cung cấp tàu nhận hàng phù hợp, kịp thời. - Cung cấp các phương tiện vận chuyển có tình trạng kỹ thuật tốt và đầy đủ giấy tờ về mặt pháp lý như quy định. - Đảm bảo các hầm hàng, đường ống, bơm hàng phải được vệ sinh sạch sẽ phù hợp với loại hàng sẽ chuyên chở. - Thông báo cho tàu biết và thực hiện các quy định của các kho hàng. - Đảm bảo trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì tàu, trang thiết bị - máy móc trên tàu phải trong tình trạng phù hợp cho việc thực hiện hợp đồng; thuyền viên, lương thực thực phẩm, nhiên liệu, nước ngọt và các hạng mục cần thiết cho hoạt động tàu phải được chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi trước khi thực hiện hợp đồng. - Ngay sau khi hoàn thành xếp hàng, tàu phải hành trình ngay đến cảng dỡ hàng theo tốc độ đã cam kết. Sau khi hoàn thành xếp hàng cho đến khi trả xong hàng Tàu/Chủ tàu không được thực hiện bất kỳ công việc gì làm ảnh hưởng đến lịch trình của tàu nếu không được sự đồng ý trước của Bên A. - Cử đại diện làm các thủ tục giao nhận xăng dầu, đo tính bồn bể và ký biên bản giao nhận với kho nhận xăng dầu và kho giao xăng dầu để công việc giao xăng dầu được nhanh chóng. - Niêm phong hầm tàu, công nghệ sau khi nhận hàng. ĐIỀU 12: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 12.1. Trong trường hợp hai Bên đã ký hợp đồng mà Bên B (hoặc Bên A) không thực hiện do lỗi của Bên B (hoặc Bên A) làm ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất kinh doanh hoặc phát sinh chi phí cho Bên A (hoặc Bên B) thì Bên B (hoặc Bên A) sẽ phải bồi thường toàn bộ chi phí phát sinh cho Bên A (hoặc Bên B). 12.2. Trong trường hợp hai Bên đã ký hợp đồng mà Bên B không thực hiện do lỗi của Bên B và gây ra chậm trể cho Kho cảng thì hai Bên thống nhất cách xử lý như sau: - Hai Bên ngay lập tức cùng nhau phối hợp và nỗ lực tối đa để giải quyết sự cố, giảm thiểu thiệt hại phát sinh ở mức thấp nhất, đồng thời đảm bảo hoạt động an toàn của Kho và khu neo tàu. 5
- - Bên B chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiệt hại và các chi phí phát sinh liên quan. 12.3. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: Quá thời hạn thanh toán hoặc thời hạn bồi thường thiệt hại đã nêu trong hợp đồng mà Bên có nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi thường thiệt hại mà vẫn chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán thì Bên có nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi thường thiệt hại phải chịu phạt cho số tiền thanh toán quá thời hạn bằng 150% lãi suất cho vay ngắn hạn (ba tháng) của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố áp dụng vào ngày cuối của hạn thanh toán theo quy định. ĐIỀU 13: BẤT KHẢ KHÁNG 13.1. Khi một trong hai Bên gặp trường hợp bất khả kháng sẽ được miễn trách từng phần hoặc toàn bộ đối với việc thực hiện hợp đồng. Khi chấm dứt tình trạng bất khả kháng, hai Bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng này trừ khi có thỏa thuận khác. 13.2. Bên bị cản trở do bất khả kháng phải thông báo ngay cho Bên kia bằng văn bản, trình bày rõ thực chất của tai nạn và trong chừng mực có thể, phải thông báo cho Bên kia về thời hạn bất khả kháng dự kiến sẽ kéo dài. Văn bản phải nêu các biện pháp đã áp dụng nhằm hạn chế tối đa hậu quả và phải được xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra sự việc hoặc những văn bản có liên quan chứng minh cho trường hợp bất khả kháng. 13.3. Các trường hợp được gọi là "bất khả kháng" bao gồm: chiến tranh, khủng bố, bạo động dân chúng, cướp biển, thiên tai, các mệnh lệnh, quy định, công bố của Chính Phủ hoặc các trường hợp tương tự xảy ra mà hai Bên không kiểm soát được. ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 14.1. Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã quy định trong hợp đồng, không được đơn phương hủy bỏ hay thay đổi hợp đồng. Trường hợp có tranh chấp hay khiếu nại liên quan đến hợp đồng này sẽ được đại diện hai Bên giải quyết thông qua thương lượng. Nếu tranh chấp không thể giải quyết bằng thương lượng thì tranh chấp đó sẽ được đưa ra Trung tâm trọng tài kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh xét xử. Phán quyết của trọng tài kinh tế có hiệu lực thi hành đối với cả hai Bên. Mọi chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp do Bên thua kiện chịu. 14.2. Không Bên nào có quyền chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng cho bất kỳ Bên thứ ba nào khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia. 14.3. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản gốc có cùng ngày tháng, nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản. Đại diện bên A Đại diện bên B 6

