Hợp đồng dịch vụ bảo trì website

docx 10 trang Lucy 03/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ bảo trì website", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dich_vu_bao_tri_website.docx

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ bảo trì website

  1. HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ BẢO TRÌ WEBSITE Số: .. Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] (Địa danh), ngày .. tháng . năm . 1
  2. Hợp Đồng Dịch Vụ Bảo Trì Website này được lập ngày tháng năm (“Ngày ký kết”) giữa các bên: BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ] Mã số doanh nghiệp : Địa chỉ : Người đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] (Sau đây gọi là “Bên A”) Và BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] Mã số doanh nghiệp : Địa chỉ : Điện thoại : Người đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] (Sau đây gọi là “Bên B”) Bên A và Bên B sau đây gọi riêng từng bên là “Bên”, và gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên” XÉT RẰNG: (i) Bên A là bên có quyền quản lý/vận hành đối với khách sạn .. tại . (“Khách Sạn”); (ii) Bên B là Công ty có đầy đủ năng lực, chức năng và nhân sự có kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế website và quản lý vận hành website trực tuyến; (iii) Bên A mong muốn chỉ định và thuê Bên B bảo trì website cho Khách Sạn. VÌ VẬY, Các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Dịch Vụ Bảo Trì Website này (“Hợp đồng” hoặc “Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện như sau: ĐIỀU 1. PHẠM VI DỊCH VỤ Bên A bằng Hợp đồng này chỉ định Bên B để cung cấp Dịch vụ bảo trì website cho Khách Sạn và Bên B chấp nhận sự chỉ định theo các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này. Trong suốt thời hạn Hợp Đồng, Bên B chịu trách nhiệm thực hiện dịch vụ cho Khách Sạn một cách chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả. Phạm vi dịch vụ bảo trì website, bao gồm: a) Điều chỉnh tất cả các lỗi xảy ra do lập trình nằm trong phạm vi tính năng của website theo Hợp Đồng Dịch Vụ Phát Triển Website số: .đã ký ngày / / . b) Cài đặt lại website khi có sự cố về hosting. c) Đề xuất nâng cấp dung lượng, băng thông để website hoạt động hiệu quả. d) Điều chỉnh giao diện hiển thị trên trình duyệt mới, nếu giao diện hiển thị không đúng trên các trình duyệt này. e) Lưu trữ mã nguồn gốc của website phục vụ cho việc điều chỉnh hoặc nâng cấp khi có yêu cầu. (Sau đây gọi tắt là “Dịch Vụ”). Lưu ý: 2
  3. (i) Khi có vấn đề xảy ra với website liên quan đến nội dung công việc nêu trên trong thời hạn hợp đồng, Bên A sẽ thông báo cho Bên B, Bên B có trách nhiệm khắc phục. (ii) Tất cả các lỗi xảy ra do Bên A tự ý thay đổi hoặc phát triển thêm dựa trên mã nguồn biên dịch được Bên B cung cấp, Bên B sẽ không có trách nhiệm phải bảo hành, sửa chữa trong phạm vi hợp đồng này. (iii) Các dịch vụ bảo trì do Bên B triển khai không bao gồm việc xử lý các tình huống xảy ra do nguyên nhân là lỗi chương trình khác, do phần mềm hệ thống, do phần mềm hệ điều hành, do phần mềm mạng, hay những lỗi do môi trường, vận hành, dữ liệu và lỗi các thiết bị phần cứng khác. ĐIỀU 2. PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1.Phí Dịch Vụ Bên A đồng ý trả cho Bên B một khoản phí Dịch Vụ trọn gói, tổng cộng là 3.500.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba triệu năm trăm ngàn đồng) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) Khoản phí trên bao gồm: (i) Phí Dịch Vụ và tất cả các chi phí liên quan để Bên B hoàn thành phạm vi công việc tại Hợp Đồng này. 2.2.Khoản phí cố định trên không bao gồm: (i) Bất kỳ sự tham gia của bên thứ ba nào từ phía Bên A. (ii) Chi phí công tác/ khảo sát Khách Sạn tại ..: Việc đi công tác tại Khách Sạn không phải là điều kiện bắt buộc để Bên B hoàn thành công việc của mình theo nội dung Hợp đồng này. Bên B sẽ báo phí từng lần công tác theo yêu cầu của Bên A (nếu có). 2.3.Phương thức thanh toán a) Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 100% phí Dịch Vụ (đã bao gồm VAT) trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi Hợp đồng được ký kết và Bên B cung cấp cho Bên A - Văn bản đề nghị thanh toán và Hợp đồng hoàn thiện. b) Phương thức thanh toán. Các khoản phí trên sẽ được thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên B theo chi tiết dưới đây: Đơn vị thụ hưởng : Số tài khoản : .. (VND) Mở tại : Trong trường hợp, Bên A chậm trễ việc thanh toán vượt quá 03 (ba) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán của khoản thanh toán đó thì Bên A phải trả thêm cho Bên B tiền lãi cho phần thanh toán chậm với lãi suất là 0,05% trên số tiền chậm trả cho mỗi ngày chậm thanh toán nhưng không vượt quá 8% giá trị Hợp đồng vi phạm này, trừ trường hợp do lỗi của Bên B và/hoặc có lý do chính đáng. ĐIỀU 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A 3
  4. a) Cung cấp cho Bên B thông tin để Bên B thực hiện công việc của mình. b) Bên A sẽ chỉ định đại diện làm việc với Bên B và cung cấp danh sách đại diện để Bên B liên hệ lấy các thông tin mà Bên B cần trong suốt giai đoạn thực hiện công việc. a) Yêu cầu Bên B cung cấp Dịch Vụ theo đúng quy trình, phương thức, quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng và thời gian như được quy định trong Hợp Đồng này; b) Giám sát chất lượng, tiến độ, phương pháp cung cấp Dịch Vụ của Bên B; c) Hỗ trợ cung cấp cho Bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết khác để thực hiện công việc, nếu có. d) Thanh toán các khoản tiền cho Bên B theo đúng thời gian như được quy định tại Điều 2 trên đây sau khi các điều kiện thanh toán đã được đáp ứng; e) Tạo điều kiện để Bên B (các nhân viên, người lao động của Bên B) cung cấp Dịch Vụ theo Hợp Đồng; f) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Dịch Vụ của Bên B theo Hợp Đồng này trong suốt thời gian thực hiện Dịch Vụ. g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp Đồng này và pháp luật. 3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện Dịch Vụ (nếu có); b) Phối hợp với Bên A để thực hiện Dịch Vụ đáp ứng các tiêu chuẩn, yêu cầu của Bên A. Trường hợp có yêu cầu thay đổi, chỉnh sửa các nội dung liên quan, Bên A sẽ thông báo cho Bên B, Bên B có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của Bên A cho đến khi đáp ứng các yêu cầu trên. c) Yêu cầu Bên A thanh toán các khoản tiền được quy định trong Hợp đồng này cho Bên B theo đúng lịch biểu như được quy định tại Điều 2 trên đây; d) Cung cấp Dịch Vụ cho Bên A đúng phương thức, quy trình, đúng thời gian, chất lượng và địa điểm theo yêu cầu của Bên B; e) Trong trường hợp Các Bên không thống nhất các hạng mục theo báo cáo Bên B phát hành, Bên B sẽ có văn bản giải thích các lí do mà Bên B đưa ra ý kiến này. Báo cáo sẽ được coi là hoàn tất và được Bên A xác nhận sau khi Bên A nhận và đồng ý với giải trình từ Bên B. Trong trường hợp Các Bên không thống nhất các hạng mục theo báo cáo Bên B phát hành, Bên B sẽ có văn bản giải thích các lí do mà Bên B đưa ra ý kiến này. Báo cáo sẽ được coi là hoàn tất và được Bên A xác nhận sau khi Bên A nhận và đồng ý với giải trình từ Bên B. Trường hợp Bên A không đồng ý với giải trình từ Bên B, Bên B có trách nhiệm phản hồi cho Bên A về những rủi ro, hạn chế (nếu có) và khắc phục, điều chỉnh nội dung các khoản mục công việc theo yêu cầu của Bên A cho đến khi đáp ứng các yêu cầu được Bên A xác nhận, nghiệm thu bằng văn bản. f) Chịu trách nhiệm đóng các khoản thuế liên quan đến thu nhập phát sinh từ Hợp đồng này theo quy định của pháp luật liên quan; g) Cung cấp Dịch Vụ theo đúng nội dung đã thoả thuận trong Hợp đồng, đảm bảo có đầy đủ điều kiện tiến hành hoạt động kinh doanh, các giấy phép/phê duyệt cần thiết và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan khi cung cấp dịch vụ theo Hợp đồng này và cung 4
  5. cấp đầy đủ các văn bản, hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện này ngay khi ký Hợp Đồng và/hoặc thời hạn khác theo yêu cầu của Bên A. h) Không chuyển giao, chuyển nhượng Hợp đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào, trừ khi có đồng ý trước bằng văn bản của Bên A. i) Không đơn phương chấm dứt Hợp đồng này, trừ trường hợp do Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán như quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này. j) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và pháp luật. ĐIỀU 4. CAM KẾT KHÔNG HỐI LỘ 4.1. Bên B cam kết và đảm bảo rằng người quản lý, nhân viên, đại lý hoặc bất kỳ người nào thuộc Bên B trực tiếp hoặc gián tiếp liên lạc, giao dịch, làm việc với Bên A (“Người Bên B”) sẽ không (i) hối lộ và/hoặc hứa hẹn đưa các khoản hối lộ, quà tặng, trích thưởng hoặc bất kỳ các tài sản bằng tiền hoặc hiện vật hoặc lợi ích nào (gọi chung là “Hối Lộ”), cho bất kỳ người quản lý, nhân viên hoặc bất kỳ người nào thuộc Bên A (gọi chung là “Người Bên A”) hoặc thông qua bất kỳ bên thứ ba nào để Hối Lộ Người Bên A nhằm được ưu tiên ký Hợp Đồng/Thỏa thuận với Bên A hoặc được miễn trừ (các) nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng/Thỏa thuận với Bên A, và/hoặc các lợi ích không minh bạch, không công bằng khác. Các hành vi Hối Lộ theo quy định tại điều này sẽ bao gồm cả các hành vi thực hiện trước, trong khi và sau khi thực hiện Hợp Đồng/Thỏa thuận với Bên A. Trường hợp Bên B và/hoặc bất kỳ Người Bên B nào nhận thấy bất cứ Người Bên A nào có biểu hiện, hành vi đòi Hối Lộ thì Bên B có trách nhiệm thông báo ngay lập tức cho Bên A theo chi tiết sau: - Số điện thoại/Hotline: . - Email: . 4.2. Nếu Bên B vi phạm quy định tại Điều này Bên A có quyền, tại bất kỳ thời điểm nào, áp dụng một hoặc đồng thời một số biện pháp sau: a) Hủy kết quả đánh giá lựa chọn Bên B trong trường hợp Bên B ký kết hợp đồng thông qua việc đấu thầu; và/hoặc Bên B không được tiếp tục tham gia chào thầu cung cấp dịch vụ/hàng hóa/đồ đạc cho các gói thầu khác của Bên A; và/hoặc b) Hủy bỏ tất cả các phê duyệt, chấp thuận, sự cho phép, lợi ích Bên B có được hoặc sự chấp thuận, thông qua của Bên A đối với những vấn đề về ký kết và thực hiện Hợp Đồng mà bị ảnh hưởng bởi hành vi Hối Lộ; và/hoặc c) Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi Hối Lộ, phạt Bên B một khoản tiền tương đương với 150.000.000 VNĐ (một trăm năm mươi triệu đồng) đối với một lần vi phạm và/hoặc chấm dứt Hợp Đồng/Thỏa thuận ngay lập tức mà không phải chịu bất cứ một khoản phạt hay bồi thường nào. Ngoài ra, Bên B có trách nhiệm bồi thường cho Bên A mọi thiệt hại phát sinh (nếu có) do việc chấm dứt Hợp Đồng, hoàn trả cho Bên A các khoản tiền Bên A đã tạm ứng/thanh toán trước cho Bên B và chịu các chế tài phạt khác quy định tại Hợp Đồng/Thỏa thuận như trường hợp Hợp Đồng bị chấm dứt do lỗi vi phạm của Bên B; và/hoặc d) Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra nếu hành vi Hối Lộ có dấu hiệu vi phạm Luật Hình Sự. 5
  6. 4.3. Bên B sẽ miễn trừ cho Bên A mọi trách nhiệm liên quan đến hành vi Hối Lộ của Bên B và phải bồi thường cho Bên A các thiệt hại phát sinh, bao gồm cả các thiệt hại do phát sinh chi phí hành chính, chi phí luật sư và các chi phí khác để xử lý các vấn đề liên đới đến hành vi Hối Lộ của Bên B. ĐIỀU 5. BẢO MẬT THÔNG TIN 5.1. Nghĩa Vụ Bảo Mật: Bên B cam kết rằng, trong thời gian hiệu lực của Hợp Đồng này và sau khi Hợp Đồng này chấm dứt, Bên B sẽ tuyệt đối bảo mật các thông tin mật (“Thông Tin Mật”) của Bên A. Theo đó, Bên B không được tiết lộ Thông Tin Mật cho bất kỳ bên thứ ba nào, dù là trực tiếp hay gián tiếp, trong bất kỳ tình huống nào, khi không có sự đồng ý bằng văn bản của của Bên A trừ trường hợp quy định tại Điều 5.2 dưới đây. Cho mục đích quy định tại đây, Thông Tin Mật được hiểu là các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn các điều khoản của Hợp Đồng này và/hoặc các thông tin, dữ liệu, văn bản được tạo ra do liên quan đến hoặc phát sinh từ việc thực hiện Hợp Đồng, các thông tin, dữ liệu, văn bản được Bên A cung cấp cho Bên B cho dù dưới bất kỳ hình thức nào để thực hiện Hợp Đồng này. Ngoài ra, Thông Tin Mật còn bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, bí quyết thương mại, kiến thức hoặc các thông tin khác về hoặc phục vụ cho tiếp thị tài chính, kinh doanh của Bên A. 5.2. Nghĩa Vụ Bảo Mật sẽ được loại trừ nếu nếu Thông Tin Mật: a) Đã được phổ biến rộng rãi trong công chúng bởi Bên A; b) Được Bên B, cung cấp cho nhân viên, chuyên gia tư vấn tài chính, pháp lý hoặc nhà thầu của Bên B vì mục đích thực hiện các nghĩa vụ của Bên đó theo Hợp Đồng này, với điều kiện là Bên đó phải chịu trách nhiệm và đảm bảo các đối tượng được tiết lộ Thông Tin Mật phải tuân thủ quy định bảo mật như nội dung của Điều 5.1 trên đây; c) Do Bên B nhận được từ một bên thứ ba độc lập với việc thực hiện Hợp Đồng này mà không chịu bất kỳ nghĩa vụ bảo mật nào; hoặc d) Được yêu cầu tiết lộ bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc bất kỳ toà án có thẩm quyền xét xử thích hợp nào đối với Bên B. 5.3. Bên B đồng ý rằng bất cứ vi phạm nào đối với Nghĩa Vụ Bảo Mật thông tin này có thể gây ra những tổn hại không thể khôi phục được với Bên A, theo đó Bên A sẽ có quyền tìm kiếm các biện pháp để giảm nhẹ thiệt hại và buộc Bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại là một khoản tiền không thấp hơn tổng Phí Dịch Vụ. - Trì hoãn: Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng, do nguyên nhân bất kỳ của một Bên mà các điểm mốc thời gian bị thay đổi thì bên thay đổi phải có thông báo bằng văn bản với bên kia. Bên nhận được thông báo sẽ xem xét ảnh hưởng của sự thay đổi đối với toàn bộ tiến trình của Hợp đồng. Sau đó Hai bên thống nhất về các vấn đề thay đổi và các chi phí phát sinh do thay đổi sẽ được ghi nhận trong Phụ lục bổ sung của Hợp đồng. ĐIỀU 6. CHUYỂN NHƯỢNG 6
  7. 6.1 Bên B đồng ý rằng Bên A không phải xin thêm bất kỳ chấp thuận nào của Bên B khi thực hiện việc chuyển nhượng, chuyển giao, ủy quyền hoặc chỉ định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên A theo Hợp Đồng cho bên thứ ba (“Bên Nhận Chuyển Giao”) và Bên B vẫn có trách nhiệm tiếp tục cung cấp Dịch Vụ theo các điều kiện quy định tại Hợp Đồng. Theo đó, Bên Nhận Chuyển Giao sẽ đương nhiên trở thành Bên A theo quy định tại Hợp Đồng và sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên A theo quy định Hợp Đồng kể từ thời điểm chuyển giao quyền cho Bên Nhận Chuyển Giao hoặc thời điểm khác theo thỏa thuận giữa Bên A và Bên Nhận Chuyển Giao. 6.2 Trong trường hợp một trong Các Bên tiến hành tái cơ cấu, tổ chức lại doanh nghiệp mà có một Bên thứ ba (“Pháp Nhân Mới”) tiếp nhận, kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó theo Hợp Đồng này thì Hợp Đồng này mặc nhiên được tiếp tục thực hiện bởi Pháp Nhân Mới với cùng các điều khoản và điều kiện như quy định tại Hợp Đồng này trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản. ĐIỀU 7. QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO 7.1. Thông tin và địa chỉ để các Bên nhận thông báo của Bên kia: (i) Thông tin và địa chỉ nhận thông báo của Bên A: Địa chỉ liên hệ: .. Người liên hệ: . Email: . (ii) Thông tin và địa chỉ nhận thông báo của Bên B: Địa chỉ liên hệ: .. Người liên hệ: . Email: .. 7.2. Hình thức thông báo giữa Các Bên: phải được lập thành văn bản và gửi trực tiếp hoặc gửi qua fax hoặc gửi qua thư bảo đảm hoặc gửi bằng thư điện tử, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác hoặc Bên B có yêu cầu khác. 7.3. Các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu được gửi theo thông tin và địa chỉ nêu tại Khoản 7.1 và trong thời gian như sau (nếu ngày là ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì được tính là ngày liền kề sau đó): (i) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo; hoặc ngày thư từ giao dịch được nhập thành công vào hệ thống thông tin do mỗi Bên đăng ký hợp lệ trong Hợp Đồng trong trường hợp gửi bằng thư điện tử; hoặc ngày Bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax; (ii) Vào ngày thứ ba kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh (không phụ thuộc vào thông tin người ký nhận tại phần ký nhận của Bên B (người nhận) trên giấy báo phát). 7.4. Bên B phải thông báo bằng văn bản nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và/hoặc tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức và/hoặc tên người nhận thông báo mà Bên B không thông báo lại cho Bên A biết thì Bên A không chịu trách 7
  8. nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo. Trong trường hợp Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo được quy định tại Điều này, Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định, hành động, không hành động mà người được nêu là Đầu Mối Liên Lạc/Thông tin nhận thông báo. ĐIỀU 8. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC 8.1. Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo luật Việt Nam. 8.2. Hai bên chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng này. Nếu có mâu thuẫn hoặc tranh chấp phát sinh, hai bên phải thông báo kịp thời bằng văn bản và tích cực cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trường hợp hai bên không tự giải quyết được, mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp do bên thua kiện chịu. 8.3. Trường hợp bất khả kháng Trong thời gian thực hiện Hợp Đồng này, những sự kiện sau được coi là sự kiện bất khả kháng: Bão lụt, động đất, chiến tranh, hoả hoạn, dịch bệnh, sự thay đổi của chính sách, pháp luật của nhà nước hoặc các sự kiện khách quan khác. Với điều kiện: a) Sự kiện đó hoàn toàn nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý hoặc không do lỗi hoặc sơ suất của bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, mặc dù bên đó đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép để đề phòng, khắc phục hoặc giảm bớt thiệt hại, gây ra việc chậm trễ hoặc gián đoạn, đình trệ việc thực hiện nghĩa vụ trong Hợp Đồng này; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng, Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo văn bản cho bên kia, trong đó nêu chi tiết về sự kiện bất khả kháng, các biện pháp đã tiến hành để đề phòng, khắc phục thiệt hại, dự kiến kế hoạch khắc phục và biện pháp giải quyết. c) Trừ khi có ý kiến khác của Bên A bằng văn bản, Bên B vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tiến hành mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị sự kiện bất khả kháng gây trở ngại. Trong trường hợp một Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài hơn 03 tháng, bất kỳ Bên nào cũng có thể, bằng một thông báo bằng văn bản gửi Bên kia, đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này. 8.4. Sở hữu trí tuệ Các Bên đồng ý là toàn bộ thông tin, tài liệu, báo cáo, sản phẩm do Bên B tạo ra và thuộc phạm vi dịch vụ theo quy định của Hợp đồng này sẽ thuộc toàn quyền sở hữu trí tuệ của Bên A. Các Bên cũng đồng ý rằng mỗi Bên sẽ tôn trọng tất cả quyền sở hữu trí tuệ của Bên kia, bao gồm nhưng không giới hạn các văn bằng sáng chế, bản thiết kế, nhãn hiệu thương mại, nhân hiệu dịch vụ, quyền tác giả là tài sản độc quyền của Bên kia và không Bên nào được đòi hỏi bất cứ quyền hoặc danh nghĩa trên cùng một tài sản hoặc cũng không được làm bất cứ điều gì hay cho phép bất cứ điều gì làm tổn hại đến quyền hoặc danh nghĩa của Bên kia trên cùng một tài sản hoặc cũng không được trực tiếp hay gián tiếp thách thức, 8
  9. tranh luận hoặc đặt vấn đề nghi ngờ tính pháp lý hoặc quyền sở hữu hoặc việc đăng ký của bất kỳ sở hữu trí tuệ nào của Bên kia. 8.5. Hợp đồng này sẽ thay thế mọi sự thảo luận, thương lượng, thỏa thuận và/hoặc các dàn xếp trước đó, bằng miệng hay bằng văn bản giữa các Bên liên quan đến chủ đề của Hợp đồng này. 8.6. Hợp đồng này sẽ ràng buộc người thừa kế tương ứng, các đại diện riêng và những người chỉ định được chấp nhận của Bên A và Bên B. 8.7. Bất kỳ phần, khoản hay điều khoản nào của Hợp Đồng này mà bị coi là bất hợp pháp, vô hiệu hoặc không thể thực thi được theo luật pháp Việt Nam, sẽ không làm mất hiệu lực và giá trị của các điều khoản còn lại của Hợp Đồng, và Các Bên sẽ thỏa thuận để thay thế điều khoản vô hiệu đó bằng một điều khoản khác phù hợp với pháp luật Việt Nam để quyền và lợi ích của Các Bên theo Hợp Đồng được đảm bảo. 8.8. Hợp đồng này chỉ có thể được sửa đổi hoặc bổ sung khi có sự thỏa thuận bằng văn bản ký kết giữa Các Bên. 8.9. Hợp đồng này được lập thành bốn (04) bản chính bằng Tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ hai (02) bản chính. 8.10. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký Hợp đồng và tự động chấm dứt khi Các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này. [Phần còn lại của trang được cố ý để trống] 9
  10. TRANG KÝ ĐẠI DIỆN BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ . _________________________________ __________________________________ Ông/Bà Ông/Bà [CHỨC VỤ] [CHỨC VỤ] Ngày: Ngày: ___________________________________ Ông/Bà [CHỨC VỤ] Ngày: 10