Hợp đồng cung cấp và lắp đặt Hệ thống pin năng lượng mặt trời

docx 8 trang Lucy 06/09/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp và lắp đặt Hệ thống pin năng lượng mặt trời", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_cung_cap_va_lap_dat_he_thong_pin_nang_luong_mat_tro.docx

Nội dung text: Hợp đồng cung cấp và lắp đặt Hệ thống pin năng lượng mặt trời

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____o0o_____ , ngày tháng năm HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT Số: .. CÔNG TRÌNH : LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI HẠNG MỤC : CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI NỐI LƯỚI CÔNG SUẤT . kWp - 1P. Giữa .. Và ......................., tháng / .
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____o0o_____ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT (V/v: Cung cấp và lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời nối lưới công suất . kWp - 1 Pha Số: . PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Căn cứ vào quy định Bộ Luật Dân Sự đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015; - Căn cứ vào quy định Luật Thương Mại đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ vào nhu cầu của các bên, PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, / /..., tại văn phòng .................................., chúng tôi gồm có: BÊN A : Đại diện : : Ông/Bà Chức vụ : . Địa chỉ : Mã số thuế : Điện thoại : BÊN B: Địa chỉ: Đại diện: Chức vụ: Điện thoại: Fax: Mã số thuế: Số tài khoản: Hoặc: Số tài khoản : Hoặc Số tài khoản: Cùng thỏa thuận thống nhất ký hợp đồng kinh tế theo các nội dung chính sau đây :
  3. Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng theo các điều khoản và nội dung như sau: Điều 1. Hàng hóa, địa điểm giao hàng và địa điểm thi công lắp đặt Bên A đồng ý để Bên B cung cấp và lắp đặt hệ thống Pin Năng lượng Mặt Trời nối lưới công suất gồm : 1.1. Hệ thống .. KWp 1 Pha nối lưới. 1.2. Địa điểm thi công lắp đặt: 1.3. Danh mục vật tư, thiết bị, xuất xứ và thời gian bảo hành được thể hiện chi tiết theo bảng chào giá đính kèm. Điều 2. Chất lượng và Vận chuyển 2.1. Chất lượng hàng hóa 2.1.1 Hàng hóa được cung cấp phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng, thông số kỹ thuật, kích thước, xuất xứ theo phụ lục hợp đồng hoặc theo chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất. 2.1.2 Hệ thống sau khi lắp đặt phải đảm bảo hoạt động tốt theo yêu cầu kỹ thuật mà bên B đã cam kết. 2.2. Vận chuyển hàng hóa 2.2.1 Chi phí vận chuyển hàng hóa đến chân công trình do Bên B chịu. 2.2.2 Bên B có toàn quyền quyết định lựa chọn phương thức vận chuyển hàng hóa đến nơi lắp đặt và sẽ trình bày phương thức này trong phương án thi công và bên B chịu trách nhiệm về các rủi ro phát sinh nếu có. Nếu Bên A có bất kỳ yêu cầu gì khác với phương thức do Bên B đề xuất thì Bên A hoàn toàn chịu chi phí và trách nhiệm liên quan đến yêu cầu này. 2.2.3 Trường hợp bên A thay đổi địa điểm giao hàng, Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B bằng văn bản tối thiểu 03 (ba) ngày làm việc trước ngày giao hàng. Bên B có quyền từ chối với những thay đổi không phù hợp. Mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc thay đổi này (nếu có) do bên A chịu. Điều 3. Bảo hành, Bảo trì 3.1. Bảo hành 3.1.1 Thời gian bảo hành hệ thống là 10 năm, bảo hành tấm pin là 25 năm trên 80% hiệu suất được tính từ ngày hai bên ký Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh. 3.1.2 Trong thời gian bảo hành, nếu thiết bị vận hành không ổn định thì trong vòng 48 giờ làm việc kể từ khi nhận được thông báo từ Bên A, Bên B sẽ cử kỹ thuật viên liên hệ để kiểm tra và sửa chữa. Nếu việc hư hỏng được xác định do lỗi kỹ thuật của thiết bị gây ra thì Bên B phải sửa chữa hoặc thay thế thiết bị mới cho Bên A mà không tính thêm bất kỳ chi phí phát sinh nào. 3.1.3 Điều kiện bảo hành: Bên B chịu trách nhiệm khắc phục mọi sự cố, hư hỏng của hệ thống do chất lượng của linh kiện, thiết bị và/hoặc do thiết kế, lắp đặt với điều kiện hệ thống, thiết bị:
  4. • Vận hành đúng theo quy trình, hướng dẫn sử dụng của Bên B và khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị. • Không bị thay đổi thiết kế hay chủng loại thiết bị sau khi Bên B lắp đặt, bàn giao. • Môi trường hoạt động của hệ thống: theo khuyến cáo của nhà sản xuất • Thông tin sản phẩm phải khớp với thông tin trong phiếu bảo hành về chủng loại, quy cách, serial number và còn thời gian bảo hành. 3.2. Bảo trì: • Bên B bảo trì thiết bị định kỳ miễn phí 3 (ba) tháng 01 (một) lần trong suốt thời gian bảo hành hệ thống. Điều 4. Giá trị hợp đồng, tạm ứng và phương thức thanh toán 4.1. Giá trị hợp đồng: : Giá hợp đồng như sau : .. (Có đính kèm theo bảng báo giá chi tiết) - Tổng giá trị hợp đồng Bên A phải thanh toán cho Bên B là: .. VNĐ (Bằng chữ: ). - Giá trên bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% VAT. - Giá trên có giá trị trong vòng 01 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Sau thời gian này, nếu Bên B chưa nhận được tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng, giá trị hợp đồng sẽ được tính lại theo bảng giá niêm yết của Bên B vào thời điểm đó. 4.2. Tạm ứng: Bên A tạm ứng 50% giá trị hợp đồng cho Bên B số tiền: VNĐ. (Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) trong vòng từ 03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, để đảm bảo thực hiện hợp đồng và làm cơ sở để sản xuất. 4.3. Thanh toán: - Bên A thanh toán 45% giá trị hợp đồng với số tiền .. VNĐ giá trị còn lại (được thống nhất trong hồ sơ thanh toán) cho bên B trong vòng từ 03 ngày làm việc sau khi Bên B tập kết đầy đủ vật tư và thi công lắp đặt - Bên A thanh toán 5% phần còn lại giá trị hợp đồng là .. VNĐ (được thống nhất trong hồ sơ thanh toán) cho bên B trong vòng 03 ngày làm việc sau khi hoàn tất đóng điện và nghiệm thu. - Hồ sơ thanh toán bao gồm: • Văn bản đề nghị thanh toán do bên B phát hành. 4.4. Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản do Bên B chỉ định. Phí chuyển khoản (nếu có) do Bên A chịu. Điều 5. Tiến độ, quy trình thực hiện Hợp đồng và Nghiệm thu 5.1. Tiến độ thực hiện Hợp đồng 5.1.1. Giao hàng:
  5. - Bên B sẽ tiến hành giao hàng trong 15-25 ngày kể từ ngày nhận được tạm ứng. Bên B sẽ thông báo thời gian giao hàng cho bên A trước ít nhất 02 ngày tính đến ngày giao hàng. Trường hợp vì lý do khách quan có thể dẫn đến việc giao hàng chậm tiến độ, Bên B sẽ thông báo cho Bên A một cách sớm nhất về lý do khách quan và thời gian giao hàng dự kiến. - Khi nhận hàng, Bên A phải kiểm tra và ký nhận hàng hóa về: số lượng, chất lượng, quy cách, phụ kiện kèm theo của thiết bị tại hồ sơ kèm theo (nếu có). Trường hợp Bên A không kiểm tra hàng hóa theo Thông báo/Thư mời nghiệm thu/giao nhận của Bên B thì mặc nhiên số vật tư, thiết bị trên được xem là đảm bảo tuân thủ về số lượng, chất lượng, quy cách theo Hợp đồng. - Đối với hàng còn nguyên đai nguyên kiện: phải kiểm tra bên ngoài thùng hàng trước khi mở ra kiểm tra hàng hóa bên trong. Nếu thùng hàng có dấu hiệu biến dạng khác thường có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hóa bên trong thì phải báo cho Bên giao hàng, ghi nhận vào biên bản có xác nhận của các bên liên quan. - Trường hợp phát hiện hàng hóa giao không đủ hoặc không đúng với yêu cầu trong Bảng kê vật tư hợp đồng này thì phải lập biên bản ghi nhận lại sự việc có xác nhận của các bên liên quan. Bên B sẽ được miễn trừ trách nhiệm nếu Bên A không lập biên bản theo quy định tại điều này. - Bên B không chịu trách nhiệm đối với những khiếm khuyết, hư hỏng của hàng hóa mà Bên A đã biết hoặc phải biết mà không thông báo với Bên B sau khi Bên A đã kiểm tra hoặc xác nhận đã kiểm tra. 5.1.2. Tiến độ thi công lắp đặt : Trong vòng . ngày làm việc từ ngày các bên đã hoàn tất kiểm tra bàn giao vật tư, thiết bị theo điều 5.1.1 và Bên B được bàn giao mặt bằng đáp ứng yêu cầu thi công (không tính chậm trễ do các lý do khách quan hoặc điều kiện thời tiết không cho phép được hai bên đồng ý xác nhận bằng văn bản). 5.1.3. Tiến độ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng: Trong vòng 14 ngày kể từ ngày hoàn tất thi công lắp đặt tĩnh (không tính chậm trễ do các lý do khách quan hoặc điều kiện thời tiết không cho phép được hai bên đồng ý xác nhận bằng văn bản). 5.2. Nghiệm thu: 5.2.1. Điều kiện nghiệm thu: - Lắp đặt hoàn chỉnh đủ số lượng, công suất và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Hệ thống hoạt động và hòa được vào lưới điện. Điều 6. Trách nhiệm và Quyền lợi của các Bên 6.1. Trách nhiệm, Quyền lợi của Bên A - Thanh toán đầy đủ và đúng tiến độ theo thỏa thuận tại điều 4 Hợp đồng này. - Bên A phải đảm bảo hiệu suất sử dụng hàng tháng đúng như bên B quy định - Kiểm tra, nhận bàn giao vật tư, thiết bị, giám sát thi công và tiếp nhận hướng dẫn sử dụng/bảo quản thiết bị. - Bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B theo đúng tiến độ, bố trí kho bãi tập kết vật tư, thiết bị. - Hỗ trợ vận thăng/thang máy cho Bên B vận chuyển vật tư lên vị trí lắp đặt tại công trình (nếu có). - Nghiệm thu thiết bị khi Bên B đã thi công xong. - Vận hành, khai thác hệ thống phù hợp với hướng dẫn kỹ thuật của Bên B. - Hỗ trợ và tạo điều kiện cho Bên B thi công theo đúng tiến độ. - Trong trường hợp Bên B đã hoàn thành toàn bộ công việc theo như hợp đồng mà bên A chưa có nguồn điện chính thức để sử dụng, hoặc chưa có nhu cầu sử dụng vì bất kỳ lý do gì thì trách nhiệm của Bên A là phải hoàn thành nghĩa vụ thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng cho
  6. bên B để bên B quyết toán hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của nhà nước. - Yêu cầu Bên B thực hiện đúng các điều kiện bảo hành. - Khiếu nại và yêu cầu Bên B đổi hàng nếu hàng giao không đúng yêu cầu. 6.2. Trách nhiệm, Quyền lợi của Bên B - Thực hiện cung cấp, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và nghiệm thu hàng hóa tại địa điểm lắp đặt của Bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Cung cấp hàng hóa đúng số lượng & chất lượng theo nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng. - Được quyền thu hồi các vật tư còn lại sau khi Bên B lắp đặt hoàn thiện hệ thống. - Cung cấp tài liệu và hướng dẫn sử dụng kỹ thuật hệ thống (nếu có) cho Bên A ngay sau khi ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt và đưa hệ thống vào sử dụng. - Hướng dẫn Bên A sử dụng và bảo quản thiết bị. - Đảm bảo hệ thống vận hành tốt và an toàn trong suốt thời gian bảo hành. - Bảo hành đúng nội dung đã cam kết trong hợp đồng và phiếu bảo hành. - Bán hàng và thu tiền đúng với giá trong Hợp đồng và các khoản phát sinh (nếu có) - Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an toàn lao động khi tham gia thi công tại công trình. - Liên hệ khắc phục sự cố kỹ thuật trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được thông báo của Bên A. Điều 7. Chế tài vi phạm Hợp đồng 7.1. Trường hợp Bên A chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng này thì Bên A phải chịu phạt 0,25%/giá trị chậm thanh toán/ngày chậm trễ. 7.2. Trường hợp Bên B thi công chậm tiến độ, kéo dài thời gian thực hiện theo hợp đồng này thì Bên B phải chịu phạt 0,25%/khối lượng hợp đồng vi phạm/ngày chậm trễ. 7.3. Sau khi ký hợp đồng, nếu Bên nào đơn phương hủy bỏ, không thực hiện hợp đồng thì sẽ phải bồi thường cho bên kia 15% tổng giá trị hợp đồng đã ký. 7.4. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ ba thì bên vi phạm vẫn phải chịu trách nhiệm về vi phạm hợp đồng trước bên bị vi phạm. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trường hợp bất khả kháng 8.1. Sự kiện bất khả kháng là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên và không thể dự đoán trước cũng như không thể đề phòng được, làm cho một bên tạm thời hoặc vĩnh viễn không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện như: chiến tranh, xâm lược, bạo loạn, nội chiến, hỏa hoạn, thiên tai, động đất, sóng thần, hạn hán, sét đánh, phá hủy vì bất kỳ lý do nào. 8.2. Không bên nào có lỗi trong việc vi phạm hợp đồng do trường hợp bất khả kháng được nêu trên. Tuy nhiên, bên bị ảnh hưởng phải gửi văn bản thông báo kịp thời cho bên kia về nguyên nhân chậm trễ, cũng như thời hạn chậm trễ. Việc thực hiện nghĩa vụ của bên đó sẽ được tạm đình chỉ trong suốt thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng và bên đó sẽ được phép gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng bằng với thời gian chậm trễ do sự kiện bất khả kháng. 8.3. Trường hợp các sự kiện bất khả kháng kéo dài hơn 03 tháng liên tục thì trong tháng tiếp theo, cả hai bên sẽ tiến hành thỏa thuận để quyết định các biện pháp giải quyết sự chậm trễ. Nếu
  7. không thỏa thuận được hoặc sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 06 tháng kể từ khi bắt đầu thì hai bên sẽ tiến hành thương lượng để chấm dứt thực hiện hợp đồng. Điều 9. Quyền Sở hữu trí tuệ và Bảo Mật 9.1. Bên B có quyền sở hữu mọi bản vẽ, thiết kế, các kết quả nghiên cứu, kiểu dáng cũng như các tài liệu liên quan đến thiết bị do Bên B cung cấp khi thực hiện Hợp đồng này. Điều 10. Giải quyết tranh chấp 10.1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký. Nếu có sự thay đổi thì bên thay đổi cần phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại trước 15 ngày kể từ ngày cần thay đổi. 10.2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Mọi văn bản, thông báo, trao đổi của các Bên liên quan đến hợp đồng này sẽ được gửi cho nhau theo địa chỉ, số điện thoại, số fax và người có thẩm quyền như được nêu ở phần đầu của hợp đồng. 10.3. Trong trường hợp gặp phải các vấn đề khó khăn, hai bên sẽ gặp nhau để thương lượng, giải quyết trên cơ sở hiểu biết, thông cảm và tôn trọng quyền lợi của nhau. Điều 11. Điều khoản chung 11.1. Các Bên cam kết thực hiện đúng theo những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này, không Bên nào tự ý thay đổi hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng. Mọi thay đổi (nếu có) sẽ được thể hiện bằng phụ lục được đại diện hợp pháp của hai Bên cùng ký kết. 11.2. Các phụ lục Hợp đồng, Biên bản bàn giao và các văn bản được ký kết giữa hai bên trong khi thực hiện hợp đồng được xem là một phần không tách rời của hợp đồng. 11.3. Không bên nào được tự ý đơn phương thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng ngoại trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định Pháp luật. 11.4. Một bên không được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này dưới bất cứ hình thức nào cho bên thứ ba nếu không được sự chấp thuận truớc bằng văn bản của bên kia. Trường hợp một bên tiến hành chuyển nhượng mà không có thỏa thuận trước, bên còn lại có thể từ chối thực hiện Hợp đồng với Bên nhận chuyển nhượng hoặc Bên chuyển nhượng hoặc cả hai, khi đó toàn bộ quyền lợi của bên còn lại được bảo lưu. 11.5. Thông báo: tất cả các thông báo trao đổi giữa hai bên theo Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và gửi đến bên kia theo địa chỉ nêu trên bằng Thư đảm bảo, chuyển phát nhanh hoặc Fax. 11.6. Trường hợp các Bên có cử người đại diện để quản lý thực hiện Hợp đồng thì bên cử phải thông báo cho bên còn lại về quyền và trách nhiệm của người đại diện, khi có thay đổi người đại diện quản lý thực hiện Hợp đồng phải thông báo nội dung thay đổi cho bên kia bằng văn bản. 11.7. Trường hợp Bên A có yêu cầu cung cấp Chứng chỉ thí nghiệm (test report) đối với thiết bị, sản phẩm, hai Bên sẽ tiến hành thống nhất chi phí thực hiện trước khi tiến hành, nếu thiết bị không đáp ứng nhu cầu thì hai Bên sẽ giải quyết theo Hợp đồng. 11.8. Hợp đồng có hiệu lực kể từ khi hai bên ký kết và khi Bên B nhận được tiền tạm ứng của Bên A. 11.9. Hợp đồng sẽ được xem là thanh lý khi hai bên đã thực hiện đúng, đầy đủ và hoàn tất các điều khoản đã nêu trong Hợp đồng. 11.10. Hợp đồng này được lập thành 02 bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
  8. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B