Hợp đồng dịch vụ trông, giữ xe máy

docx 4 trang Lucy 27/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ trông, giữ xe máy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dich_vu_trong_giu_xe_may.docx

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ trông, giữ xe máy

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc  HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TRÔNG, GIỮ XE MÁY Số: 236/HĐ/2023 ------o0o------ - Căn cứ vào quy định tại Bộ luật dân sự hiện hành và các văn bản pháp luật khác liên quan; - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên; Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm có: A. BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A) [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Trụ sở : MST : Đại diện: Chức vụ: B. BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B) Ông/Bà: Ngày sinh: CCCD/ số : Cấp ngày: Nơi cấp: Thường trú : Hai bên cùng nhau ký hợp đồng thuê văn phòng với nội dung sau: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG 1.1 Bên A có nhu cầu gửi xe tại bãi giữ xe của Bên B và Bên B cung cấp dịch vụ trông, giữ xe cho Bên A tại bãi giữ xe mà Bên B có quyền sử dụng hợp pháp. 1.2 Đối tượng gửi, giữ xe: Bên A có trách nhiệm cung cấp danh sách gửi xe/Biên bản nghiệm thu thống kê số lượng gửi xe hàng tháng cho Bên B. ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ Hợp đồng này có thời hạn kể từ ngày / / đến ngày / / ĐIỀU 3: PHÍ GIỮ, GỬI XE 3.1 Mức phí giữ, gửi xe: 250.000 đồng/tháng/xe (Hai trăm năm mươi nghìn đồng). 3.2 Đơn vị tiền tệ thanh toán trong hợp đồng này là: Việt Nam đồng ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 4.1 Các bên thoả thuận phương thức thanh toán là: Tiền mặt 4.2 Bên A thanh toán cho Bên B theo định kỳ một tháng một lần, trong vòng 05 ngày đầu tiên của mỗi tháng, kỳ thanh toán đầu tiên vào ngày / / ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN
  2. 5.1 Trách nhiệm bên A: - Cung cấp danh sách gửi xe và/hoặc Biên bản nghiệm thu thống kê số lượng xe đã gửi cho Bên B làm căn cứ tính toán chi phí. - Thanh toán chi phí đúng hạn cho Bên B. 5.2 Trách nhiệm bên B: - Bảo đảm tính pháp lý về quyền sử dụng, kinh doanh bãi xe nơi Bên A gửi xe. - Trông coi cẩn thận, không được tự động sử dụng xe trong thời gian hợp đồng được ký kết. - Chịu trách nhiệm bồi thường cho người gửi xe (bên A) nếu như xe có mất mát hay hư hỏng. - Không được chuyển nhượng/cho thuê lại hợp đồng này. - Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật các cơ quan chức năng về mọi vấn đề về hoạt động kinh doanh bãi xe. ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG Hợp đồng này chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau: 6.1 Hai bên tự thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. 6.2 Kết thúc thời hạn hợp đồng, các bên không có nhu cầu gia hạn hợp đồng. 6.3 Bên B không thanh toán tiền thuê đúng hạn hoặc vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 5.2. 6.4 Một trong các bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại ít nhất là 03 tháng trước ngày chấm dứt. Mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn nhưng không thông báo trước được xem là chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. 6.4 Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Trường hợp đơn phương trái pháp luật gây ảnh hưởng cho bên bị vi phạm, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại (nếu có) cho bên bị vi phạm theo giá trị thực tế. ĐIỀU 7. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 8: THỜI HẠN HIỆU LỰC 8.1 Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký đến hết ngày [ ] Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là [ ] ngày. 8.2 Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho Bên kia biết trước tối thiểu là [ ] ngày. ĐIỀU 9: PHẠT HỢP ĐỒNG - BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 9.1 Các bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên A thực hiện đầy đủ phần nghĩa vụ của mình, trường hợp Bên A không thực hiện đầy đủ trách nhiệm sẽ áp dụng bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường thiệt hại này áp dụng dựa trên danh sách xe đăng
  3. ký. Bên B không thực hiện thì cũng sẽ áp dụng mức bồi thường như bên B, trường hợp xảy ra việc mất xe (không xét sự kiện bất khả kháng) thì sẽ bồi hoàn nguyên xe mới cho chủ xe mà bên A ký gửi. 9.2 Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia nếu có. ĐIỀU 10. TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG Trường hợp bất khả kháng xảy ra có thể là những hiện tượng như: thiên tai (bão, lụt, động đất ), hỏa hoạn, chiến tranh, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam sau ngày ký kết hợp đồng Bên gặp sự cố phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên kia nói rõ dùng những phương pháp nào để khắc phục bất khả kháng và các lý do của việc trì hoãn một phần hay toàn bộ hợp đồng này. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày xảy ra bất khả kháng, các bên phải tổ chức cuộc họp để kiểm tra và quyết định việc sửa đổi hợp đồng liên quan đến sự kiện bất khả kháng làm cho hợp đồng không thực hiện được và sẽ quyết định xem bên liên quan đó có được miễn toàn bộ trách nhiệm ghi trong hợp đồng này hay bên đó phải chịu một phần trách nhiệm của hợp đồng này. Khi sự kiện bất khả kháng kết thúc, các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu không có thỏa thuận khác. ĐIỀU 11. CHUYỂN GIAO HỢP ĐỒNG Hợp đồng này được lập và thực hiện giữa hai Bên ký kết, không Bên nào được quyền nhượng quyền và nghĩa vụ của hợp đồng này cho bên thứ ba khi chưa được thông báo bằng văn bản và sự đồng ý của Bên kia. ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 12.1 Các bên cam kết thực hiện đúng nội dung hợp đồng. 12.2 Nếu có tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng thì cùng nhau bàn bạc thống nhất trên tinh thần đoàn kết, nếu không giải quyết được thì các bên tiến hành nhờ cơ quan thẩm quyền giải quyết. 12.3 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện thấy những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung thì hai bên thoả thuận điều chỉnh bằng phụ lục hợp đồng. Nội dung phụ lục hợp đồng có giá trị như hợp đồng đã ký kết. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của các bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng. ĐIỀU 13. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG 13.1 Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Khi kết thúc Hợp đồng, các bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. 13.2 Hợp đồng này gồm có 13 điều không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng Tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. (Địa danh), ngày .. tháng . năm .
  4. ĐẠI DIỆN BÊN A BÊN B (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)