Hợp đồng dịch vụ quay và dựng video clip cho dự án
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ quay và dựng video clip cho dự án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_dich_vu_quay_va_dung_video_clip_cho_du_an.docx
Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ quay và dựng video clip cho dự án
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc -----------o0o---------- HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ Số: ‑ Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành; ‑ Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành; ‑ Căn cứ vào các văn bản pháp luật liên quan khác của nước CHXHCN Việt Nam có hiệu lực vào ngày ký kết Hợp đồng này. - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của 2 bên. Hôm nay, tháng năm , chúng tôi gồm có: Bên A : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Địa chỉ : Mã số thuế : Điện thoại : Đại diện : Chức vụ : Bên B : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Địa chỉ : Mã số thuế : Tài khoản : Ngân hàng : Đại diện : Chức vụ : Sau khi trao đổi, hai bên đã thống nhất thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng với những điều khoản sau: Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý thuê bên B thực hiện công việc quay và dựng clip cho dự án ................... cụ thể như sau: Điều II : GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG - PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1 GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ SỐ ĐƠN GIÁ THÀNH TÍNH LƯỢNG TIỀN 1
- 1 Bên B thực hiện quay và dựng video Clip 9 77.000.000 clip cho dự án ................... bao gồm : - TỔNG CỘNG: VAT (8%) TỔNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG BAO GỒM THUẾ VAT - Tổng giá trị Hợp đồng là: 83.160.000 VNĐ (đã bao gồm 8% thuế VAT) (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn./.) 2.2 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Đợt 1: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 50% giá trị Hợp đồng tương đương số tiền: 41.580.000 VNĐ (Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./.) ngay sau khi Hợp đồng được ký kết và trước khi quay hình. Đợt 2: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B số tiền còn lại tương đương 41.580.000 VNĐ (Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./.) và các khoản phát sinh (nếu có) trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi bên B bàn giao sản phẩm và Bên A nhận được đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ của Bên B. Điều III: HÌNH THỨC THANH TOÁN Việc thanh toán được thực hiện bằng VNĐ và bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản sau đây: Đơn vị thụ hưởng : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Tài khoản số : Tên ngân hàng : Điều IV : TRÁCH NHIỆM HAI BÊN: 1. Trách nhiệm bên A: 1.1 Tạo điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện tốt nhiệm vụ đã cam kết của mình. 1.2 Cung cấp đầy đủ, chính xác và nhanh chóng mọi thông tin, nội dung liên quan để Bên B thực hiện công việc chính xác và đảm bảo tiến độ. 1.3 Đảm bảo thanh toán đủ số tiền và đúng thời gian như trong điều 3. Nếu việc thanh toán bị chậm hơn, Bên A phải chịu phạt lãi quá hạn theo lãi suất Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm chậm thanh toán, nhưng tổng giá trị phạt trong trường hợp này không vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng; 1.4 Bên A nghiệm thu dịch vụ theo biên bản nghiệm thu được thực hiện bởi bên B khi đã hoàn tất công việc tại Điều 1 của Hợp đồng này. 2
- 1.5 Chịu trách nhiệm về sự chính xác, những nội dung của các thông tin đã công bố và chịu trách nhiệm giải quyết các khiếu nại phát sinh liên quan đến các nội dung này (những nội dung này được cung cấp và duyệt bởi Bên A). 1.6 Tuân thủ các quy định về quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền. 1.7 Tuân thủ các quy định pháp luật về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; tuân thủ các điều khoản quy định trong Hợp đồng này. 1.8 Có trách nhiệm thanh toán cho những chi phí thực tế phát sinh theo tiến độ thực hiện có xác nhận của Bên A trong trường hợp đơn phương hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không do lỗi của Bên B. 2. Trách nhiệm bên B: 2.1 Thực hiện công việc như trong điều 1 2.2 Đảm bảo có mặt đúng giờ. 2.3 Tự chuẩn bị thiết bị và nhân sự để thực hiện công việc. 2.4 Hoàn thành công việc đúng thời gian hai bên đã thỏa thuận. 2.5 Bảo đảm về nội dung và chất lượng công việc theo đúng quy định của pháp luật và những quy định của bên A. 2.6 Bên B có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu vực diễn ra sự kiện và hậu cần trong suốt quá trình diễn ra chương trình. 2.7 Phối hợp với bên A giải quyết các vấn đề phát sinh xảy ra trong chương trình liên quan đến bên B. 2.8 Cung cấp đầy đủ bộ chứng từ và Hóa đơn Giá trị Gia tăng cho Bên A. 2.9 Bên B cam kết bảo mật thông tin, dữ liệu do bên A cung cấp. Các tài liệu và thông tin liên quan chỉ được sử dụng cho mục đích được quy định tại điều 1 của Hợp đồng này. ĐIỀU V: TẠM NGƯNG, CHẤM DỨT, THAY ĐỔI NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG. 5.1 Tạm ngưng: 5.1.1 Bên B sẽ tạm ngưng triển khai hợp đồng trong trường hợp Bên A không tuân thủ theo các điều khoản được nêu trên và phải thông báo cho Bên A ít nhất là 03 (ba) ngày trước ngày tạm ngưng Hợp đồng. 5.1.2 Bên B sẽ tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ các điều khoản trong Hợp đồng nếu Bên A có yêu cầu tạm ngưng bằng văn bản trước thời gian thực hiện là 15 (mười lăm) ngày và nếu Bên B đã thực hiện các hạng mục nào trước thời gian tạm ngưng thì bên A có trách nhiệm đền bù các khoản thiệt hại cho bên B. 5.2 Chấm dứt: 5.2.1 Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên còn lại vi phạm các điều khoản và điều kiện trong Hợp đồng này. 5.2.2 Mọi thay đổi liên quan đến Hợp đồng phải có văn bản đề nghị của các bên trước năm (5) ngày để giải quyết. Mọi chi phí phát sinh cho thay đổi hợp đồng do nguyên nhân từ bên nào thì bên đó có trách nhiệm thanh toán. 5.2.3 Trong trường hợp một trong hai bên muốn chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ba mươi (30) ngày. ĐIỀU VI: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 6.1. Trong trường hợp một Bên thực hiện không đúng quy định tại Hợp đồng thì Bên vi phạm phải chịu phạt 8% giá trị phần dịch vụ cung cấp không đúng quy định và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên bị vi phạm. 6.2. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định của hợp đồng sẽ phải chịu phạt một khoản 8% giá trị Hợp đồng và bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra cho bên bị vi phạm. 6.3. Ngoài khoản tiền phạt vi phạm Hợp đồng nêu trên, bên vi phạm còn phải trả những tổn thất, chi phí ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do hành vi vi phạm Hợp đồng gây ra. 3
- ĐIỀU VII: CHUYỂN GIAO VÀ CHUYỂN NHƯỢNG 7.1 Bên A có quyền chuyển nhượng bất kỳ hoặc tất cả các quyền và nghĩa vụ của mình theo các điều khoản và điều kiện này vào bất kỳ thời điểm nào nếu đã thông báo trước cho Bên B ít nhất 07 ngày làm việc. 7.2 Các điều khoản và điều kiện này ràng buộc và bảo đảm quyền lợi của Bên A và Bên B và các bên kế thừa và bên nhận chuyển nhượng của Bên A sẽ tiếp tục ràng buộc với Bên B, tuy nhiên: Trong trường hợp có sự kết hợp hoặc hợp nhất, pháp nhân đó có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng với các điều khoản và điều kiện này, và tất cả các điều khoản và điều kiện này sẽ tiếp tục có đầy đủ hiệu lực giữa Bên B và pháp nhân đó. ĐIỀU VIII: BẢO MẬT THÔNG TIN 8.1 Hai Bên cam kết giữ bí mật thông tin và không được phép tiết lộ nội dung công việc cũng như nội dung Hợp Đồng cho bất kỳ Bên thứ ba nào, trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8.2 Mỗi Bên sẽ yêu cầu các nhân viên đại diện và tất cả các Bên liên quan của mình cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp Đồng này, bất kể các thông tin đó được thể hiện dưới hình thức văn bản hay dưới bất kỳ hình thức nào khác hoặc có được nêu rõ là thông tin mất hay không. 8.3 Các Bên công nhận rằng, Bên A có toàn quyền sử dụng và là chủ sở hữu duy nhất đối với video sản xuất, hình ảnh, nội dung của các bài viết, phóng sự quảng cáo do Bên B thực hiện theo Hợp Đồng này, Bên B sẽ không thực hiện hay yêu cầu các Bên liên quan và nhân viên của Bên B không thực hiện các thủ tục để đăng ký hoặc xin cấp phép quyền sở hữu, quyền tác giả, hoặc bất kỳ quyền tương tự nào đối với nội dung đó. ĐIỀU IX: QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Các bên đồng ý rằng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến các TVC, tác phẩm, vật phẩm quảng cáo, Logo Nhà Tài Trợ, công cụ mà Bên A cung cấp cho Bên B để thực hiện phát sóng quảng cáo đều thuộc về Bên A. Bên B cam kết không sử dụng các tài sản sở hữu trí tuệ của Bên A không đúng phạm vi và mục đích đã thỏa thuận tại Hợp đồng này. Các tài sản này sẽ được Bên B hoàn trả lại toàn bộ cho Bên A khi chấm dứt Hợp đồng. Điều khoản này tiếp tục có hiệu lực khi Hợp đồng này chấm dứt. Điều X. BẤT KHẢ KHÁNG 10.1 Trong thời gian thực hiện hợp đồng này, những sự kiện sau được coi là sự kiện bất khả kháng: Bão lụt (bão từ cấp 6 gió giật trở lên), động đất, chiến tranh, hoả hoạn, quốc tang, dịch bệnh... sự thay đổi của chính sách, pháp luật của nhà nước hoặc các sự kiện khách quan khác. Với điều kiện : a. Sự kiện đó hoàn toàn nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý hoặc không do lỗi hoặc sơ suất của bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, mặc dù bên đó đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép để đề phòng, khắc phục hoặc giảm bớt thiệt hại, gây ra việc chậm trễ hoặc gián đoạn, đình trệ việc thực hiện nghĩa vụ trong Hợp Đồng này; b. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng, Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo văn bản cho bên kia, trong đó nêu chi tiết về sự kiện bất khả kháng, các biện pháp đã tiến hành để đề phòng, khắc phục thiệt hại, dự kiến kế hoạch khắc phục và biện pháp giải quyết. c. Trong trường hợp phải thay đổi ngày tổ chức Chương trình do tác nhân bất khả kháng : Hai bên sẽ thỏa thuận và thống nhất lại ngày tổ chức mà nhân sự của Bên B có thể tham gia. Các nghĩa vụ và trách nhiệm của 2 bên được giữ nguyên theo HĐ đã có và không phát sinh thêm chi phí. d. Trong trường hợp mà hai Bên không thống nhất được ngày tổ chức sự kiện, dẫn đến bắt buộc phải hủy hợp đồng, hai bên sẽ cùng thống nhất phương án xử lý số tiền đã tạm ứng/thanh toán và nội dung công việc đã thực hiện, sản xuất. 10.2 Trừ khi có ý kiến khác của Bên A bằng văn bản, Bên B vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này theo hoàn cảnh thực tế. Điều XI. CÁC THOẢ THUẬN KHÁC 4
- 11.1 Hợp Đồng này đã được hai bên đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thoả thuận. 11.2 Các sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này phải được thống nhất giữa hai bên, được lập thành văn bản và do đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết. 11.3 Hợp Đồng này được điều chỉnh theo pháp luật của Việt Nam. 11.4 Hai bên chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp Đồng này. Nếu có mâu thuẫn hoặc tranh chấp phát sinh, hai bên phải thông báo kịp thời bằng văn bản và tích cực cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trường hợp hai bên không tự giải quyết được trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm một bên gửi thông báo bằng văn bản đầu tiên, hai bên sẽ đưa vụ việc đến toà án có thẩm quyền để giải quyết. Quyết định của toà án là quyết định có giá trị cuối cùng và bắt buộc đối với hai bên. Các chi phí liên quan do bên thua kiện chịu. 11.5 Tất cả các điều khoản và từng phần của các điều khoản của Hợp đồng này sẽ có hiệu lực riêng và độc lập với các điều khoản khác. Nếu có bất kỳ điều khoản nào vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành theo pháp luật Việt Nam, thì hiệu lực, tính hợp pháp và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình thức nào; 11.6 Trong trường hợp không phát sinh giá trị tăng hoặc giảm, hợp đồng này sẽ tự động thanh lý khi hai Bên hoàn thành trách nhiệm của mình. 11.7 Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIÊN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 5

