Hợp đồng dịch vụ pháp lý thu hồi khoản nợ
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ pháp lý thu hồi khoản nợ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_dich_vu_phap_ly_thu_hoi_khoan_no.doc
Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ pháp lý thu hồi khoản nợ
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN THUÊ DỊCH VỤ] với [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] NĂM 1
- Hôm nay, ngày [...] tháng [...] năm [...], hai bên dưới đây gồm: Họ và tên: [...] Sinh năm [...] Giấy CMND số [...] do [...] cấp ngày [...] Đăng ký hộ khẩu thường trú tại [...] Điện thoại: [...] (Sau đây gọi tắt là Bên A) Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] Trụ sở chính: [...] Điện thoại: [...] Fax: ([...] Email: [...] Người đại diện: [...] Chức vụ: Giám đốc (Sau đây gọi tắt là Bên B) Các bên đồng ý ký kết HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều khoản và điều kiện như sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý thuê và Bên B đồng ý nhận tư vấn pháp lý và đại diện cho Bên A trong quá trình giải quyết việc thu hồi khoản tiền [...]VNĐ (Ba tỷ năm trăm chín mươi triệu đồng) mà bà [...] đang nợ Bên A. Bà Cương hiện đang thường trú tại [...]. ĐIỀU 2: TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 2.1. Sau khi ký Hợp đồng, Bên B sẽ thay mặt Bên A để tiến hành việc xác minh, thu thập hồ sơ, chứng cứ để củng và khẳng định cơ sở pháp lý đối với khoản nợ nêu trên, đồng thời tiến hành các công việc cần thiết bao gồm việc gấy sức ép và các biện pháp nghiệp vụ để thu hồi khoản nợ nêu trên. 2.2. Toàn bộ tiến trình công việc trên không bao gồm các giai đoạn tố tụng và thi hành án, trong trường hợp vụ việc chuyển sang giai đoạn tố tụng và thi hành án thì hai bên sẽ tiến hành thỏa thuận lại và ký kết phụ lục hợp đồng về nội dung công việc và chi phí dịch vụ. ĐIỀU 3: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 3.1. Quyền của Bên A (i). Thụ hưởng các lợi ích từ các thông tin mà Bên B tư vấn. (ii). Yêu cầu bên B báo cáo tiến độ giải quyết vụ việc. (iii). Yêu cầu bên B bảo mật các thông tin được cung cấp. (iv). Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu Bên B không thực hiện việc tư vấn hoặc vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin. 3.2. Nghĩa vụ của Bên A (i). Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu và cung cấp các thông tin cần thiết trong suốt quá trình tư vấn. (ii). Hợp tác trên tinh thần thiện trí, trung thực theo yêu cầu của bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng. 2
- (iii). Tiếp nhận kết quả tư vấn do Bên B thực hiện. (iv). Thanh toán phí tư vấn và thù lao cho Bên B theo quy định Hợp đồng này. (v). Các trách nhiệm khác theo quy định của Hợp đồng này. (vi). Nộp các khoản phí, án phí, lệ phí phát sinh trong quá trình thực hiện công việc. ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 4.1 Quyền của Bên B (i). Yêu cầu Bên A cung cấp kịp thời, đầy đủ các tài liệu văn bản cũng như những thông tin liên quan để thực hiện dịch vụ. (ii). Được nhận các khoản thù lao theo thỏa thuận trong Hợp đồng này. (iii). Từ chối thực hiện việc tư vấn nếu việc tư vấn đó là xâm phạm quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, cá nhân khác. (iv). Đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu Bên A không thanh toán thù lao theo thỏa thuận trong Hợp đồng này. 4.2 Nghĩa vụ của Bên B (i). Cung cấp dịch vụ chính xác, kịp thời cho Bên A. (ii). Cử người có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp để tham gia vào quá trình giải quyết công việc của Bên A. (iii). Bảo mật các thông tin liên quan đến vụ việc mà bên A cung cấp. (iv). Soạn thảo các văn bản liên quan tới các vụ việc trong quá trình giải quyết. ĐIỀU 5: THÙ LAO - THỜI HẠN - PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 5.1. Thù lao thực hiện Hợp đồng: (i). Mức thù lao cố định: 10.000.000 VNĐ (Mười triệu đồng) – Là mức thù lao mà Bên A phải thanh toán cho Bên B để Bên B thực hiện dịch vụ tư vấn và đại diện cho Bên A trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc theo yêu cầu của Bên A. (ii) Thù lao thưởng theo kết quả công việc: Ngoài khoản thù lao cố định nêu trên, thì Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B một mức phí thưởng theo kết quả công việc tương ứng với 30% tổng giá trị tài sản hoặc tiền mặt thu hồi được. 5.2. Thanh toán (i). Bên A thanh toán ngay cho Bên B số tiền 10.000.000 VNĐ (Mười triệu đồng) thù lao thực hiện Hợp đồng ngay sau khi ký Hợp đồng này. (ii). Bên A có trách nhiệm thanh toán thù lao thưởng theo kết quả công việc nêu tại điểm (ii) khoản 5.1 Điều 5 của hợp đồng này chậm nhất 03 ngày kể từ ngày Bên A nhận được tiền mặt hoặc tài sản theo từng lần. (iii). Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt. ĐIỀU 6: THÔNG TIN LIÊN LẠC Hai Bên đồng ý rằng việc thông tin liên lạc giữa các bên trong Thời Hạn sẽ được thực hiện như sau: 3
- 6.1. Phương Thức Thông tin Liên lạc: Mọi thông báo và các thông tin liên lạc cần thiết theo Hợp Đồng này sẽ chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản (kể cả bằng fax, e-mail hoặc các phương thức khác) và được coi là đã giao hợp lệ cho phía bên kia, nếu: o Bằng thư giao trực tiếp thì ngay sau khi có ký nhận. o Nếu bằng thư bảo đảm thì sau bảy ngày (07) kể từ ngày gửi được bưu điện xác nhận. o Nếu bằng fax, email là được xác nhận là fax, email đã được gửi. 6.2. Thư từ trao đổi giữa các Bên sẽ được gửi đến địa chỉ quy định ở phần đầu Hợp đồng này. Các Bên có quyền thay địa chỉ liên hệ nếu có thông báo bằng văn bản cho Bên kia. ĐIỀU 7: BẢO MẬT THÔNG TIN 7.1. Bên A không được để lộ bất cứ phương pháp, giải pháp hoặc một cách thức giải quyết những vấn đề phát sinh trong kinh doanh, các văn bản, bản thỏa thuận mà Bên B đã tư vấn, soạn thảo cho bất cứ bên thứ ba nào trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B. 7.2. Bên B không được phép để lộ bất cứ thông tin gì nhận được từ phía Bên A (khi tiếp xúc với phương thức hoạt động, các dự án kinh doanh của Bên A hoặc bí quyết kinh doanh do bên Bên B biết được khi thực hiện tư vấn) cho bất cứ bên thứ ba nào trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. ĐIỀU 8: SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG HỢP ĐỒNG 8.1. Việc sửa đổi, bổ sung và gia hạn đối với Hợp đồng đều phải được lập thành văn bản. 8.2. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng được ký kết hợp pháp đều trở thành một phần không thể tách rời của Hợp đồng. ĐIỀU 9: LUẬT ÁP DỤNG Luật để áp dụng và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này là Bộ luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật Luật sư và các văn bản pháp luật khác. ĐIỀU 10: VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 10.1. Vi phạm trong Hợp đồng này được hiểu là việc không tuân thủ tất cả các điều khoản trong hợp đồng. Bên vi phạm sẽ bị xử lý và phải gánh chịu những hậu quả pháp lý do các chế tài của Hợp đồng này quy định cũng như các quy định khác của pháp luật. 10.2. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp mà các bên không thương lượng, hòa giải được, mỗi bên đều có quyền khởi kiện tới Toà án có thẩm quyền yêu cầu giải quyết. ĐIỀU 11: NHỮNG ĐIỀU KHOẢN KHÁC 11.1. Hai Bên cam kết, việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc. 11.2. Các Bên thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. Hợp Đồng này gồm 05 (năm) trang, 12 (mười hai) Điều, được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, có hiệu lực thi hành ngay sau khi ký. Mỗi bên giữ 01 (một) bản bản gốc để thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 4

