Hợp đồng đặt cọc mua biệt thự trong khu phức hợp

docx 18 trang Lucy 18/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng đặt cọc mua biệt thự trong khu phức hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dat_coc_mua_biet_thu_trong_khu_phuc_hop.docx

Nội dung text: Hợp đồng đặt cọc mua biệt thự trong khu phức hợp

  1. HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN ĐẶT CỌC] và [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN ĐẶT CỌC] Hợp đồng số : [ ] Mã căn : [ ]
  2. NỘI DUNG Điều khoản Trang 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI...................................................................................................5 2. MỤC ĐÍCH .................................................................................................................................7 3. ĐẶT CỌC....................................................................................................................................8 4. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN..............................................................................................9 5. CUNG CẤP THÔNG TIN BẮT BUỘC TỪ BÊN B ..................................................................9 6. BÀN GIAO BIỆT THỰ.............................................................................................................10 7. CHẤM DỨT DO LỖI CỦA BÊN B .........................................................................................10 8. CHẤM DỨT DO LỖI CỦA BÊN A.........................................................................................10 9. TUYÊN BỐ VÀ BẢO ĐẢM.....................................................................................................11 10. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG .................................................................................................11 11. THÔNG BÁO............................................................................................................................12 12. QUY ĐỊNH CHUNG ................................................................................................................12 13. TOÀN BỘ HỢP ĐỒNG ............................................................................................................13 14. LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP........................................................14 PHỤ LỤC 1............................................................................................................................................15 PHỤ LỤC 2............................................................................................................................................16 PHỤ LỤC 3............................................................................................................................................18
  3. HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC NÀY (“Hợp Đồng”) được lập vào ngày ................................................................... GIỮA: (1) BÊN A Tên Công ty : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN ĐẶT CỌC], một công ty được thành lập và hoạt động theo Luật Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số [ ] do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh [ ] cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm , được sửa đổi theo từng thời điểm, với thông tin sau đây: Trụ sở : [ ] Điện thoại : [ ] Tên Tài khoản Ngân hàng: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN ĐẶT CỌC] Ngân hàng : Số tài khoản : VND [ ] Mã Swift : [ ] Đại diện bởi : Chức vụ: (Sau đây gọi tắt là “Bên A”, “Bên Nhận Đặt Cọc” hoặc “Công Ty”) và (2) BÊN B Bên Đặt Cọc 1: Họ tên: [ ] Số CMND/Hộ chiếu/ Giấy chứng nhận [ ] cấp bởi [ ] vào ngày [ ] đăng ký Doanh nghiệp: Địa chỉ thường trú: [ ] Địa chỉ liên hệ: [ ] Điện Thoại: [ ] Email: [ ] Đại diện bởi: (trong trường hợp bên đặt cọc là doanh nghiệp)
  4. Chức vụ Bên Đặt Cọc 2: Họ tên: [ ] Số CMND/ Hộ chiếu [ ] cấp bởi [ ] vào ngày [ ] Địa chỉ thường trú: [ ] Địa chỉ liên lạc: [ ] Số tài khoản Ngân hàng: Tên Ngân hàng: Điện Thoại: [ ] Email: [ ] (Sau đây gọi tắt là “Bên B” hoặc “Bên Đặt Cọc”) Bên A và Bên B sau đây được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”. CƠ SỞ: A. Công Ty được cấp phép để phát triển và điều hành một dự án bao gồm Căn Hộ Khách Sạn và Biệt Thự với thương hiệu [ ], Giai đoạn 2 – tại [ ] (“Khu Phức Hợp”) và có thể bán Biệt Thự trong Khu Phức Hợp khi việc xây dựng các Biệt Thự này hoàn tất, theo các hồ sơ pháp lý sau: - Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư số [ ], chứng nhận lần đầu ngày ... tháng ... năm và được sửa đổi theo từng thời điểm. - Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số [ ] cho các thửa đất số 22; 18, tờ bản đồ số 6; 24 tọa lạc tại Xã [ ], Xã [ ], Huyện [ ], Tỉnh [ ], do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh [ ] cấp ngày ... tháng ... năm . B. Bên B có đủ điều kiện mua Biệt Thự trong Khu Phức Hợp và Bên B được lựa chọn tham gia Chương trình Cho Thuê hoặc giữ lại làm Biệt Thự nghỉ dưỡng Second Home đối với tất cả các Biệt Thự thuộc dự án. C. Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015, và các Luật, quy định hiện hành khác của Việt Nam, các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng này với các điều khoản và điều kiện dưới đây. NAY, CÁC BÊN ĐỒNG Ý như sau: 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI Ngoài các thuật ngữ được định nghĩa trong các phần khác của Hợp Đồng này, các định nghĩa dưới đây sẽ áp dụng trong suốt Hợp Đồng này, trừ khi ngữ cảnh quy định khác đi: Lãi Suất Áp Dụng có nghĩa là 0,03% (không phẩy không ba phần trăm) mỗi ngày.
  5. Ngày Làm Việc có nghĩa là ngày (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày lễ tại Việt Nam) mà các ngân hàng tại Việt Nam mở cửa hoạt động kinh doanh bình thường. Bộ Luật Dân Sự có nghĩa là Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015. Khu Phức Hợp có nghĩa là khu Biệt Thự và Căn Hộ Khách Sạn với tên gọi “[ ] Giai đoạn 2” (hoặc tên khác được Công Ty/Bên Điều Hành xác định tùy từng thời điểm). Biệt Thự có nghĩa là các Biệt Thự được xây dựng trên Khu Đất, thuộc Khu Phức Hợp và được mô tả với những chi tiết và thông số kỹ thuật nêu tại Phụ Lục 1. Giá Biệt Thự có nghĩa là giá thỏa thuận của Biệt Thự (không bao gồm Thuế GTGT, phí quản lý, phí bảo trì và các phí khác theo quy định của Cơ Quan Nhà Nước) nêu tại Phụ Lục 2 của Hợp Đồng này. Tiền Đặt Cọc có nghĩa là khoản tiền đặt cọc được Bên B thanh toán cho Bên A theo Tiến Độ Thanh Toán quy định tại Phụ Lục 2 để đảm bảo nghĩa vụ của các Bên khi ký kết Hợp Đồng Mua Bán. Ngày Đến Hạn có nghĩa là ngày mà vào ngày đó bất kỳ phần nào của Tiền Đặt Cọc đến hạn và phải thanh toán như được quy định trong Tiến Độ Thanh Toán quy định tại Phụ Lục 2. Ngày Hiệu Lực có nghĩa là ngày của Hợp Đồng này được ghi tại trang đầu tiên. Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa là một sự kiện mà một Bên không thể thực hiện được bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Hợp Đồng này (không bao gồm nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ để ký kết Hợp Đồng Mua Bán như được quy định tại Khoản 4.1) và là sự kiện (i) xảy ra khách quan, (ii) không thể lường trước được, (iii) không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết và cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn: (a) thiên tai (như là, nhưng không giới hạn, cháy, nổ, động đất, hạn hán, sóng thần và lũ lụt); (b) chiến tranh, hành vi thù địch (cho dù có tuyên bố chiến tranh hay không), xâm lược, hành động của các thế lực thù địch nước ngoài, động viên, lệnh hoặc cấm vận; (c) nổi loạn, cách mạng, khởi nghĩa, thế lực quân đội hoặc lật đổ hoặc nội chiến; (d) nhiễm phóng xạ từ bất kỳ nguồn nhiên liệu hạt nhân nào hoặc từ chất thải hạt nhân do cháy nhiên liệu hạt nhân, vụ nổ chất phóng xạ hoặc các chất nguy hiểm khác từ vụ nổ các hợpchất hạt nhân hoặc các thành phần hạt nhân của những hợp chất đó; (e) bạo động, đình công, bãi công, đóng cửa nhà máy hoặc nổi loạn; (f) hành động hoặc đe dọa khủng bố; (g) đạo luật, lệnh, quyết định hoặc cưỡng chế của Cơ Quan Nhà Nước; bất kỳ sự thay đổi, điều chỉnh hoặc sửa đổi nào của Pháp Luật Liên Quan; hoặc khủng hoảng tài chính mà có ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường bất động sản Việt Nam. Để tránh nghi ngờ, sự bùng phát của bất kỳ biến thể SARS-CoV-2 nào, hoặc bất kỳ hành vi, mệnh lệnh, quyết định hoặc yêu cầu thực thi nào của Cơ Quan Nhà Nước bất kỳ có tác dụng đối phó với sự bùng phát của bất kỳ biến thể SARS-CoV-2 nào sẽ không được xem xét như một Sự Kiện Bất Khả Kháng. Khu Vực Bên Ngoài có nghĩa là các công trình xây dựng khác bên ngoài Biệt Thự được định nghĩa là Khu Vực Bên Ngoài trong Bản Vẽ Thiết Kế Mặt Bằng Biệt Thự được đính kèm tại Phụ lục 3.
  6. Các Quy Định Chung có nghĩa là các quy định, yêu cầu và/ hoặc hướng dẫn về việc sở hữu, sử dụng, bảo trì và quản lý Biệt Thự trong Dự Án của chủ sở hữu, người sử dụng, khách và du khách theo các luật và quy định liên quan khác về vấn đề này, do Bên A ban hành dưới tư cách là bên phát triển Dự Án và đính kèm vào HĐMB bao gồm bất kỳ các sửa đổi hoặc bổ sung được Bên A ban hành vào từng thời điểm. Cơ Quan Nhà Nước có nghĩa là Nhà Nước Việt Nam và bao gồm Thủ Tướng, Văn Phòng Chính Phủ, bất kỳ bộ, ủy ban nhân dân, cơ quan nhà nước, hội đồng nhân dân, sở, ban, ngành, phòng ban và bất kỳ cơ quan nào chịu sự kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp của Nhà Nước Việt Nam. Diện Tích Tim Tường có nghĩa là tổng diện tích xây dựng của Biệt Thự như nêu tại Phụ lục 1 (1.); Ngày Bàn Giao có nghĩa là ngày mà Biệt Thự được bàn giao cho Bên B như nêu trong Biên Bản Bàn Giao; Thông Báo Bàn Giao có nghĩa là một thông báo bằng văn bản được Bên A gửi cho Bên B thông báo thời gian bàn giao, địa điểm và thủ tục bàn giao Biệt Thự. Tiền Lãi có nghĩa như được quy định tại Khoản 8.3. Khu Vực Nội Bộ có nghĩa là diện tích tim tường của Biệt Thự như được định nghĩa là Khu Vực Nội Bộ trong Bản Vẽ Thiết Kế Mặt Bằng Biệt Thự được đính kèm tại Phụ Lục 3. [ ] Giai đoạn 2 có nghĩa là Dự Án được nêu trong bản vẽ đính kèm tại Phụ Lục 3. Khu Đất có nghĩa là thửa đất mà tại đó Biệt Thự được xây dựng như nêu trong sơ đồ đính kèm tại Phụ Lục 3. Diện Tích Khu Đất có nghĩa là diện tích của Khu Đất như được qui định tại Phụ Lục 1. Thiệt Hại có nghĩa như được quy định tại Khoản 7.3. GCNQSDĐ có nghĩa là Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất. Diện Tích Thông Thủy có nghĩa là diện tích sử dụng của Biệt Thự như nêu tại Phụ Lục 1 (1.); Tiền Lãi Quá Hạn có nghĩa như được quy định tại Khoản 3.3. Khoản Đã Thanh Toán có nghĩa như được quy định tại Khoản 8.3. Các Bên có nghĩa là Bên A và Bên B, và Bên có nghĩa là bất kỳ bên nào trong số Các Bên. Thời Gian Đã Thanh Toán có nghĩa như được quy định tại Khoản 8.3. Tiến Độ Thanh Toán có nghĩa là tiến độ thanh toán Tiền Đặt Cọc như được quy định tại Phụ Lục 2. Dự Án có nghĩa là Khu Phức Hợp Biệt Thự và Căn Hộ Khách Sạn. Khu Đất Dự Án có nghĩa là diện tích đất 74.946,1m 2 mà các Biệt Thự và Căn Hộ Khách Sạn được xây dựng trên đó theo Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 số 636/QĐ- UBND do UBND Huyện [ ] cấp cho Bên A vào ngày 28/01/2022. Hồ Sơ Pháp Lý Dự Án có nghĩa là các hồ sơ pháp lý dự án do Cơ Quan Nhà Nước cấp cho Bên A để thực hiện Dự Án, bao gồm nhưng không giới hạn các phê duyệt dự án theo quy định như sau:
  7. a) Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư số [ ] được cấp lần đầu ngày 12 tháng 03 năm 2008, được sửa đổi tùy từng thời điểm; b) Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số số [ ] do Sở Tài Nguyên và Môi trường Tỉnh [ ] cấp ngày 20 tháng 05 năm 2016 bao gồm bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào; và c) Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 số 636/QĐ-UBND do UBND Huyện [ ] cấp ngày 28 tháng 01 năm 2022 và bản điều chỉnh số 5009/QĐ-UBND do UBND Huyện [ ] cấp ngày 02 tháng 08 năm 2023, bao gồm bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào. Thông Tin Bắt Buộc có nghĩa như được quy định tại Khoản 5.2. Hợp Đồng Mua Bán (“HĐMB”) có nghĩa là hợp đồng mua bán Biệt Thự không phải là nhà ở được ký kết giữa Bên A và Bên B cho việc mua bán Biệt Thự. Thông Báo Ký Kết HĐMB có nghĩa như được quy định tại Khoản 4.1. Thời Hạn Ký Kết HĐMB có nghĩa như được quy định tại Khoản 4.1. Pháp Luật Liên Quan có nghĩa là tất cả các luật, bộ luật, nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư, công văn, quyết định, luật lệ, hướng dẫn, lệnh, quy định và các văn bản pháp luật khác đang có hiệu lực ràng buộc do Cơ Quan Nhà Nước ban hành (hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác không phải của Việt Nam), bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung, hợp nhất, tái ban hành của các văn bản nói trên mà đang có hiệu lực áp dụng. Thông Báo Chấm Dứt có nghĩa là thông báo do một Bên gửi cho Bên còn lại (tùy từng trường hợp) về việc chấm dứt Hợp Đồng này. Thuế GTGT có nghĩa là thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với Giá Biệt Thự (không bao gồm tiền sử dụng đất theo quy định của Pháp Luật Liên Quan). Việt Nam có nghĩa là Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. VNĐ có nghĩa là Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ hợp pháp của Việt Nam. 2. MỤC ĐÍCH 1. Phù hợp với các điều khoản và điều kiện tại Hợp Đồng này, và Pháp Luật Liên Quan, các Các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng này để bảo đảm nghĩa vụ của Các Bên được ký kết và thực hiện Hợp Đồng Mua Bán liên quan đến việc mua bán Biệt Thự với Giá Biệt Thự. Vì mục đích này, Bên B đồng ý đặt Tiền Đặt Cọc và Bên A đồng ý nhận Tiền Đặt Cọc theo các điều khoản và điều kiện dưới đây và theo quy định của Bộ Luật Dân Sự. 2. Việc ký kết Hợp Đồng Mua Bán sẽ tuân theo quy trình và thời gian như được quy định tại Khoản 4 dưới đây. 3. ĐẶT CỌC 1. Bên B sẽ thanh toán Tiền Đặt Cọc theo Tiến Độ Thanh Toán quy định tại Phụ Lục 2. 2. Bên B sẽ thanh toán bất kỳ và toàn bộ Tiền Đặt Cọc đến hạn và phải trả không trễ hơn mười lăm (15) ngày kể từ Ngày Đến Hạn được nêu rõ trong Tiến Độ Thanh Toán. 3. Bất kỳ khoản thanh toán đến hạn sau mười lăm (15) ngày kể từ Ngày Đến Hạn sẽ phải chịu một khoản
  8. tiền lãi quá hạn theo Lãi Suất Áp Dụng (“Tiền Lãi Quá Hạn”). Tiền Lãi Quá Hạn sẽ áp dụng cho thời hạn tính từ Ngày Đến Hạn đến ngày mà khoản đến hạn đó được thanh toán đầy đủ. Để tránh nhầm lẫn, Tiền Lãi Quá Hạn sẽ được tính trên khoản đến hạn không bao gồm Thuế GTGT và phải được thanh toán cùng với khoản đến hạn còn tồn đọng vào ngày khoản đến hạn còn tồn đọng đó được trả cho Bên A. 4. Bên B cam kết và thỏa thuận rằng: (a) Tiền Đặt Cọc không được hoàn lại, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 8 và Khoản 10 của Hợp Đồng này; (b) Hai Bên sẽ ký kết Hợp Đồng Mua Bán được quy định cụ thể tại Khoản 4 của Hợp Đồng này. Trong trường hợp Bên B không thực hiện việc ký kết Hợp Đồng Mua Bán theo thông báo được quy định trong Hợp Đồng này, các quy định tại Khoản 7 sẽ áp dụng; (c) Sau khi ký kết Hợp Đồng Mua Bán, Tiền Đặt Cọc sẽ tự động trở thành và được xem là một phần của khoản tiền thanh toán đợt 1 của Giá Biệt Thự theo Hợp Đồng Mua Bán; (d) Tiền Đặt Cọc không được tính lãi và do đó Bên A không có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B bất kỳ khoản tiền lãi nào trong thời gian lưu giữ Tiền Đặt Cọc mà Bên B đã thanh toán cho Bên A, trừ khi có quy định khác theo Khoản 8.3. 5. Bên B sẽ thanh toán Tiền Đặt Cọc cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên A như được quy định tại Phụ Lục 2. Bên B đảm bảo rằng Bên A sẽ nhận được đầy đủ Tiền Đặt Cọc mà không bị khấu trừ hoặc giữ lại bất kỳ khoản tiền nào. 6. Bên B có thể chuyển nhượng các quyền của mình phát sinh từ Hợp Đồng này cho bên thứ ba (“Bên Nhận Chuyển Nhượng) khi đáp ứng các điều kiện sau: (a) Biệt Thự không bị thế chấp hoặc hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của Cơ Quan Nhà Nước và không có tranh chấp với bên thứ ba; (b) Bên B đã thanh toán một khoản tiền tương đương 10% (mười phần trăm) Giá Biệt Thự; (c) Bên B không vi phạm bất kỳ quy định nào trong Hợp Đồng này và thông báo cho Bên A trước 10 ngày nếu Bên B có ý định chuyển nhượng Hợp Đồng này; (d) Bên Nhận Chuyển Nhượng phải cam kết bằng văn bản chịu ràng buộc bởi các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này và sẽ thay thế Bên B thực hiện tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn nghĩa vụ thanh toán bất kỳ khoản tiền còn tồn đọng nào liên quan đến Tiền Đặt Cọc và/hoặc Giá Biệt Thự, thuế, chi phí và lệ phí theo Hợp Đồng này. Trừ khi Bên A có quyết định khác, Bên A sẽ không có trách nhiệm hoàn trả cho Bên B hoặc Bên Nhận Chuyển Nhượng bất kỳ số tiền nào liên quan đến các khoản thanh toán mà Bên A nắm giữ và bất kỳ khoản thuế nào (bao gồm Thuế GTGT) hoặc phí Bên B đã thanh toán hoặc bất kỳ khoản nào khác nhận được theo Hợp Đồng này; (e) Thủ tục và giấy tờ chuyển nhượng được thực hiện và hoàn tất theo chỉ thị từ Bên A. 4. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN 1. Sau khi đáp ứng các điều kiện ký kết HĐMB để bán Biệt Thự như một tài sản không phải nhà ở theo Pháp Luật Liên Quan, Bên A sẽ gửi thông báo ký kết HĐMB kèm theo bản mẫu HĐMB cho Bên B (“Thông Báo Ký Kết HĐMB”) với điều kiện Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Hợp Đồng này. Không trễ hơn mười lăm (15) Ngày Làm Việc kể từ ngày của Thông Báo Ký Kết
  9. HĐMB (“Thời Hạn Ký Kết HĐMB”), Bên B sẽ ký kết Hợp Đồng Mua Bán. Hợp Đồng Mua Bán sẽ được ký kết theo hình thức và nội dung do Bên A cung cấp, miễn là hình thức và nội dung của Hợp Đồng Mua Bán phù hợp với quy định Pháp Luật Liên Quan đang có hiệu lực áp dụng tại thời điểm ký kết. 2. Tùy thuộc vào việc đáp ứng tất cả quy định Pháp Luật Liên Quan, Các Bên thỏa thuận rằng Các Bên sẽ ký kết HĐMB vào hoặc trước ngày ... tháng ... năm (“Ngày Ký Kết HĐMB Dự Kiến”). Nếu quy định của Pháp Luật Liên Quan không được đáp ứng vào hoặc trước Ngày Ký Kết HĐMB Dự Kiến, Ngày Ký Kết HĐMB Dự Kiến sẽ tự động được gia hạn đến ngày ... tháng ... năm . Tùy thuộc vào Khoản 4.4 dưới đây, Bên A có quyền gia hạn Ngày Ký Kết HĐMB Dự Kiến. 3. Nếu chậm nhất vào ngày ngày ... tháng ... năm , các quy định của Pháp Luật Liên Quan chưa cho phép ký kết HĐMB, Bên B sẽ có quyền chấm dứt Hợp Đồng này và được hoàn trả tổng số tiền đặt cọc đã thanh toán và tiền lãi theo lãi suất tính bằng lãi suất tiền gửi kì hạn 12 tháng bằng Đồng Việt Nam tại thời điểm đó do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh áp dụng (“Lãi Suất”). Tiền lãi sẽ được tính toán dựa trên khoản Tiền Đặt Cọc mà Bên B đã thực tế thanh toán cho Bên A (“Khoản Đã Thanh Toán”) áp dụng cho khoảng thời gian kể từ ngày thanh toán tương ứng đến ngày chấm dứt Hợp đồng này có hiệu lực (“Thời Gian Đã Thanh Toán”) theo công thức sau đây: Tiền lãi = Khoản Đã Thanh Toán x Lãi Suất x Thời Gian Đã Thanh Toán. 4. Bên B cam kết và thỏa thuận rằng Ngày Ký Kết HĐMB Dự Kiến phụ thuộc vào quy định của Pháp Luật Liên Quan và vào việc Cơ Quan Nhà Nước cấp các phê duyệt, giấy phép và cho phép cần thiết, và rằng Ngày Ký Kết HĐMB Dự Kiến phải là thời gian phù hợp để Bên A làm việc với Cơ Quan Nhà Nước để đáp ứng quy định của Pháp Luật Liên Quan. Bên B cam kết và thỏa thuận thêm rằng bất kỳ sự chậm trễ nào đối với Ngày Ký Kết HĐMB Dự Kiến phát sinh do sự chậm trễ của Cơ Quan Nhà Nước không cấu thành sự vi phạm của Bên A theo Hợp Đồng này. Bên B đồng ý không khiếu nạiđối với bất kỳ tổn thất, thiệt hại hoặc yêu cầu bồi thường dưới bất kỳ tính chất nào từ Bên A trongtrường hợp có bất kỳ sự chậm trễ nào đối với Ngày Ký Kết HĐMB Dự Kiến. 5. Bên B sẽ hợp tác với Bên A và sẽ ký kết và hoàn tất và/hoặc cung cấp tất cả tài liệu và thực hiện bất kỳ và tất cả các hành động và công việc mà Bên A cho là cần thiết hoặc quan trọng để Bên A ký kết HĐMB để bán Biệt Thự theo quy định Pháp Luật Liên Quan. 5. CUNG CẤP THÔNG TIN BẮT BUỘC TỪ BÊN B 1. Bên B hiểu rằng để mua và sở hữu Biệt Thự, Bên B có nghĩa vụ cung cấp cho Bên A các tài liệu theo quy định của Pháp Luật Liên Quan cho mục đích ký kết Hợp Đồng Mua Bán. 2. Bên A sẽ quy định tài liệu và thông tin bắt buộc (“Thông Tin Bắt Buộc”) trong Thông Báo Ký Kết HĐMB gửi cho Bên B và Bên B sẽ cung cấp cho Bên A Thông Tin Bắt Buộc trong Thời Hạn Ký Kết HĐMB. 3. Nếu Bên B dự liệu rằng mình không thể cung cấp cho Bên A Thông Tin Bắt Buộc trong Thời Hạn Ký Kết HĐMB, Bên B có thể gửi cho Bên A một thông báo trong đó xác định rõ lý do và yêu cầu gia hạn Thời Hạn Ký Kết HĐMB. Bên A bằng sự xem xét của mình sẽ quyết định có chấp nhận yêu cầu của Bên B hay không, với điều kiện là Bên A sẽ không từ chối yêu cầu của Bên B một cách bất hợp lý và trong trường hợp từ chối gia hạn Thời Hạn Ký Kết HĐMB, Bên A phải giải thích rõ lý do từ chối cho Bên B. 4. Bên B sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác và hợp pháp của Thông Tin Bắt Buộc và trong mọi trường hợp Bên A sẽ không có trách nhiệm xác minh tính đúng đắn, chính xác và hợp pháp của Thông Tin Bắt Buộc đó.
  10. 6. BÀN GIAO BIỆT THỰ Các Bên đồng ý rằng Bên A sẽ bàn giao Biệt Thự cho Bên B sở hữu, sử dụng, tận hưởng và sử dụng một cách yên bình và yên tĩnh dự kiến trong Quý I năm 2026 (“Ngày Bàn Giao Dự Kiến”) theo các điều khoản và điều kiện của HĐMB do Bên A và Bên B ký kết. 7. CHẤM DỨT DO LỖI CỦA BÊN B 1. Trừ trường hợp theo quy định tại Khoản 7.2 hoặc được quy định khác trong Hợp Đồng này, Bên Asẽ không được quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này. 2. Bên A có thể đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này ngay lập tức bằng việc gửi Thông Báo Chấm Dứt cho Bên B nếu: (a) Bên B không thanh toán được bất kỳ khoản đến hạn nào của Tiền Đặt Cọc trong vòng ba mươi (30) Ngày Làm Việc kể từ Ngày Đến Hạn tương ứng; hoặc (b) Bên B không ký kết Hợp Đồng Mua Bán theo yêu cầu của Bên A vì bất kỳ lý do nào; hoặc (c) Bên B vi phạm nghĩa vụ và/hoặc cam kết trong Hợp Đồng này nhưng không có biện pháp khắc phục phù hợp theo yêu cầu của Bên A trong vòng 30 ngày hoặc khoảng thời gian lâu hơn do Bên A quyết định nếu thấy cần thiết. 3. Bên B sẽ bồi thường và tại mọi thời điểm giữ cho Bên A (và nhân viên của Bên A) tránh khỏi bất kỳ và tất cả tổn thất, thiệt hại, kiện tụng, khiếu nại, trách nhiệm và phí tổn (bao gồm đầy đủ chi phí pháp lý và chi phí hoa hồng/môi giới thanh toán cho đại lý) mà Bên A có thể phải gánh chịu hoặc trả cho bên thứ ba về bất kỳ vấn đề gì có nguyên nhân từ việc Bên B vi phạm Hợp Đồng này hoặc vi phạm quy định của Pháp Luật Liên Quan (“Thiệt Hại”). Không bị hạn chế bởi bất kỳ quy định khác trong Hợp Đồng này, Bên A có thể khấu trừ từ Tiền Đặt Cọc bất kỳ khoản tiền nào theo toàn quyền quyết định của Bên A là cần thiết để khắc phục Thiệt Hại (trong trường hợp Hợp Đồng này bị chấm dứt do lỗi của Bên B, khoản tiền này sẽ bao gồm nhưng không giới hạn (i) khoản tiền tương đương mười phần trăm (10%) Giá Biệt Thự; (ii) bất kỳ các chi phí phát sinh trong việc tìm người mua khác của Bên A; và (iii) phần chênh lệch giữa Giá Biệt Thự và giá bán lại Biệt Thự. 4. Trong các trường hợp theo Khoản 7.2, sau khi Thông Báo Chấm Dứt đã được gửi cho Bên B, Hợp Đồng này sẽ tự động chấm dứt và xem như đã thanh lý mà không cần thêm bất kỳ sự đồng ý hoặc chấp thuận của bất kỳ Bên nào, và Các Bên đồng ý giải phóng và từ bỏ tất cả và bất kỳ trách nhiệm và khiếu nại (bất kể là hiện hữu hay tiềm tàng) phát sinh hoặc liên quan đến Hợp Đồng này. 8. CHẤM DỨT DO LỖI CỦA BÊN A 1. Trừ trường hợp theo quy định tại Khoản 4.3, 8.2 và 10.5, Bên B sẽ không được quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này. 2. Sau khi đáp ứng điều kiện ký kết HĐMB theo quy định của Pháp Luật Liên Quan, nếu Bên A cố ý từ chối ký kết HĐMB với Bên B theo các quy định của Hợp Đồng này với điều kiện là Bên B đã tuân thủ tất cả các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, thì Bên B có quyền chấm dứt Hợp Đồng này bằng cách gửi Thông Báo Chấm Dứt cho Bên A. 3. Trong trường hợp Hợp Đồng này được chấm dứt theo quy định tại Khoản 8.2, trong vòng mười (10) Ngày Làm Việc kể từ ngày của Thông Báo Chấm Dứt, Bên A sẽ trả lại cho Bên B toàn bộ và bất kỳ phần nào của Tiền Đặt Cọc mà Bên B đã thanh toán cộng với một khoản tiền lãi (“Tiền Lãi”) bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên B nêu tại trang đầu của Hợp Đồng này hoặc được Bên B thông báo bằng văn bản cho Bên A.
  11. (a) Lãi Suất Áp Dụng sẽ được áp dụng để tính Tiền Lãi. Tiền Lãi sẽ được tính toán dựa trên khoản Tiền Đặt Cọc mà Bên B đã thực tế thanh toán cho Bên A (“Khoản Đã Thanh Toán”) áp dụng cho khoảng thời gian kể từ ngày thanh toán tương ứng đến ngày Thông Báo Chấm Dứt (“Thời Gian Đã Thanh Toán”) theo công thức sau đây: Tiền Lãi = Khoản Đã Thanh Toán x Lãi Suất Áp Dụng x Thời Gian Đã Thanh Toán (b) Nếu Tiền Lãi cao hơn 10% Giá Biệt Thự, Tiền Lãi mà Bên A phải trả cho Bên B theo Khoản 8.3 này sẽ là 10% Giá Biệt Thự. 4. Một khi Khoản Đã Thanh Toán và Tiền Lãi được Bên A hoàn trả cho Bên B theo quy định tại Khoản 8.3 sau khi Biệt Thự được Bên B trả lại cho Bên A (trong trường hợp Bên A đã bàn giao Biệt Thự cho Bên B), Hợp Đồng này sẽ tự động chấm dứt và xem như đã thanh lý mà không cần thêm bất kỳ sự đồng ý hoặc chấp thuận của bất kỳ Bên nào, và Các Bên đồng ý từ bỏ mọi trách nhiệm và khiếu nại (bất kể là hiện hữu hay tiềm tàng) phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này. Bên A có thể ký kết hợp đồng khác để xử lý Biệt Thự như thể Hợp Đồng này chưa từng được ký kết bởi Các Bên. 9. TUYÊN BỐ VÀ BẢO ĐẢM Mỗi Bên tuyên bố và bảo đảm với Bên còn lại rằng: 1. Bên đó có đầy đủ quyền, thẩm quyền và quyền hạn để ký kết, chuyển giao và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này; 2. Hợp Đồng này được lập dựa theo quy định của Bộ Luật Dân Sự, theo đó các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này đã được thảo luận và đàm phán trên cơ sở bình đẳng giữa Các Bên; và 3. Mỗi Bên đã hiểu rõ các điều khoản của Hợp Đồng này và xác nhận rằng các điều khoản này sẽ tạo thành nghĩa vụ pháp lý ràng buộc và bắt buộc phải thi hành đối với mỗi Bên. 10.SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 1. Không Bên A hoặc Bên B sẽ bị xem là vi phạm Hợp Đồng này nếu việc thực hiện nghĩa vụ tương ứng của Bên đó (trừ nghĩa vụ thanh toán và nghĩa vụ ký Hợp Đồng Mua Bán theo quy định tại Khoản 4) bị cản trở bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra sau Ngày Hiệu Lực. 2. Bên bị cản trở thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này (“Bên Bị Ảnh Hưởng”) sẽ gửi thông báo cho Bên còn lại về Sự Kiện Bất Khả Kháng khi Bên Bị Ảnh Hưởng đó biết được hoặc có thể biết được việc Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra hoặc có khả năng xảy ra. 3. Nếu và trong trường hợp Bên A bị cản trở thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng, mặc dù Bên A được miễn trừ nghĩa vụ, Bên A sẽ vẫn nỗ lực để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này một cách hợp lý trên thực tế. 4. Nếu Sự Kiện Bất Khả Kháng dẫn đến tổn thất hoặc thiệt hại đối với Dự Án, hoặc Biệt Thự, Bên A sẽ khắc phục tổn thất hoặc thiệt hại này trong phạm vi theo quy định của Pháp Luật Liên Quan, với điều kiện là các chi phí phát sinh liên quan đến việc khắc phục (sau khi đã trừ đi các khoản tiền bảo hiểm mà Bên A được thanh toán cho các tổn thất hoặc thiệt hại này, nếu có) sẽ được phân bổ vào Giá Biệt Thự và Bên A sẽ thực hiện các bước hợp lý để giảm thiểu chi phí phát sinh. 5. Không phụ thuộc vào bất kỳ thời gian gia hạn nào, nếu một Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra và tiếp tục kéo dài đến một trăm tám mươi (180) ngày, bất kỳ Bên nào cũng có thể chấm dứt Hợp Đồng này bằng việc gửi Thông Báo Chấm Dứt cho Bên còn lại mà không bị xem là vi phạm. 11. THÔNG BÁO
  12. 1. Bất kỳ thông báo hoặc hình thức liên lạc khác được gửi theo Hợp Đồng này phải được lập bằng văn bản (bao gồm cả fax và email) và được gửi bằng thư tay hoặc chuyển phát nhanh có báo phát đến địa chỉ của Bên liên quan như được thể hiện tại trang đầu tiên của Hợp Đồng này hoặc đến địa chỉ khác do Bên liên quan đó thông báo cho Bên còn lại cho mục đích nhận thông báo theo Khoản này; với điều kiện là trong mỗi trường hợp nếu thông báo được gửi sau 5 giờ 30 chiều của Ngày Làm Việc hoặc vào một ngày không phải là Ngày Làm Việc, thông báo đó sẽ được xem là nhận được vào 9 giờ 00 sáng của Ngày Làm Việc kế tiếp. Dẫn chiếu đến thời gian theo quy định tại Khoản này có nghĩa là giờ địa phương của nước nơi có địa chỉ của Bên nhận thông báo. 2. Bất kỳ thông báo hoặc liên lạc nào khác sẽ được xem là đã được gửi đến Bên nhận khi: (a) nếu gửi bằng thư tay, vào ngày thư được chuyển; (b) nếu gửi bằng email, vào thời điểm email được gửi đi mà không nhận được bất kỳ thông báo báo lỗi từ chối email; hoặc (c) nếu gửi bằng chuyển phát nhanh, vào ngày thư được chuyển. 3. Chứng từ đầy đủ để chứng minh một thông báo hoặc liên lạc đã được gửi là biên nhận được ký bởi Bên nhận hoặc phong bì có chứa thông báo đó hoặc thông tin liên lạc đó đã được ghi và giao đúng địa chỉ thể hiện trên đó, hoặc email đã được gửi mà không bị báo lỗi từ chối email, tùy từng trường hợp áp dụng. 12. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mỗi Bên xác nhận rằng Hợp Đồng này có giá trị pháp lý ràng buộc và có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với mỗi Bên. 2. Mỗi Bên sẽ bảo mật tuyệt đối sự tồn tại và các điều khoản của Hợp Đồng này và sẽ không được tiết lộ thông tin nếu không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên còn lại, trừ trường hợp tiết lộ theo yêu cầu của Cơ Quan Nhà Nước hoặc vì mục đích tuân thủ Pháp Luật Liên Quan hoặc thông báo cho cố vấn pháp lý và thuế của mỗi Bên. 3. Nếu bất kỳ điều khoản trong Hợp Đồng này là bất hợp pháp, không hợp lệ hoặc không thể thực thi, toàn bộ hoặc một phần, điều khoản đó sẽ được xóa hoặc sửa đổi cần thiết để điều khoản đó trở nên hợp pháp, hợp lệ và được thi hành và có hiệu lực đối với ý định thương mại của Các Bên. Trong trường hợp không thể xóa hoặc sửa đổi điều khoản đó, toàn bộ hoặc một phần, thì điều khoản đó sẽ, trong trường hợp nó bất hợp pháp, không hợp lệ hoặc không thể thực thi, được coi là không tạo thành một phần của Hợp Đồng này và tính hợp pháp, hợp lệ và tính thực thi của phần còn lại của Hợp Đồng này sẽ không bị ảnh hưởng do việc xóa hoặc sửa đổi điều khoản này. Nếu mức lãi suất quy định trong Hợp đồng này vượt quá mức tối đa theo luật áp dụng, mức lãi suất đó sẽ được xem là dẫn chiếu đến mức lãi suất tối đa được phép theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Trừ khi được quy định khác trong Hợp Đồng này, mỗi Bên phải tự trả chi phí của mình phát sinh liên quan đến việc ký kết và hoàn thành Hợp Đồng này. 5. Các quyền của mỗi Bên theo Hợp Đồng này: (a) có thể được thực hiện thường xuyên khi cần thiết; (b) trừ khi được quy định khác trong Hợp Đồng này, được cộng dồn và không loại trừ các quyền và biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật; và
  13. (c) chỉ có thể được miễn trừ bằng văn bản và tùy vào từng trường hợp cụ thể. 6. Việc một Bên không thực hiện hoặc trì hoãn thực hiện bất kỳ quyền nào quy định trong Hợp Đồng này không có nghĩa là từ bỏ quyền đó. Một Bên có thể từ bỏ hoặc nhượng bộ toàn bộ hoặc một phần trách nhiệm của Bên còn lại trong Hợp Đồng này hoặc gia hạn hoặc nhượng bộ đối với Bên còn lại mà không ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý của Bên còn lại theo Hợp Đồng này. 7. Bất kỳ sửa đổi nào của Hợp Đồng này sẽ không ràng buộc Các Bên trừ khi được lập thành văn bản, được đề cập đến việc sửa đổi Hợp Đồng này và được ký bởi người đại diện có thẩm quyền hợp pháp của Các Bên. 8. Trừ khi được quy định cụ thể trong Hợp Đồng này, Hợp Đồng này chỉ được chấm dứt theo thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên. 9. Bên A, tại bất kỳ thời điểm nào, có thể chuyển giao hoặc chuyển nhượng Hợp Đồng này hoặc dùng các quyền theo Hợp Đồng này để làm biện pháp bảo đảm đối với bất kỳ bên thứ ba nào mà không cần sự chấp thuận của Bên B, với điều kiện là việc chuyển giao, chuyển nhượng hoặc bảo đảm đó không làm ảnh hưởng bất lợi đến các quyền và lợi ích của Bên B theo Hợp Đồng này. Trong trường hợp Bên B chết hoặc ly hôn (đối với trường hợp Bên B có đăng ký kết hôn), Bên A sẽ không có nghĩa vụ phải chuyển giao hoặc chuyển nhượng Hợp Đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào cũng như không phải làm việc với bên thứ ba đó cho đến khi Bên A đã nhận được đầy đủ hồ sơ/bằng chứng đầy đủ để chứng minh rằng bên thứ ba đó có các quyền đối với Hợp Đồng này, theo quy định của pháp luật Việt Nam. 10. Bên B đã xem lại Hợp Đồng và các giao dịch dự kiến theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn tình trạng pháp lý của Dự Án, Biệt Thự và việc được phép tham vấn cố vấn pháp lý và thuế của Bên B. Bằng việc ký kết Hợp Đồng này, Bên B đã thực hiện hoặc từ bỏ quyền thực hiện khi ký kết Hợp Đồng này, trừ trường hợp Bên A đưa ra bất kỳ tuyên bố và bảo đảm nào theo Hợp Đồng này. Bên B chỉ căn cứ vào cố vấn của mình và không dựa trên bất kỳ tuyên bố và bảo đảm nào của Bên Ahoặc bất kỳ đại diện hoặc đại lý bán hàng nào của Bên A để được tư vấn về pháp lý hoặc thuế liên quan đến giao dịch này. Bên B đã đọc lại toàn bộ Hợp Đồng này, đã hiểu nội dung và tự nguyện ký vào Hợp Đồng này, không bị cưỡng ép hoặc ảnh hưởng không chính đáng từ bất kỳ bên nào khác. 13. TOÀN BỘ HỢP ĐỒNG Hợp Đồng này (cùng với các tài liệu được dẫn chiếu đến trong Hợp Đồng này) tạo thành toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên liên quan đến các giao dịch thể hiện trong Hợp Đồng này và sẽ thay thế toàn bộ các thỏa thuận trước đó, bất kể là bằng miệng hoặc bằng văn bản, giữa Các Bên liên quan đến Hợp Đồng này cũng như bất kỳ tuyên bố và bảo đảm của Bên A hoặc Đại diện hoặc đại lý bán hàng của Bên A. Để tránh nhầm lẫn, mỗi và từng Phụ Lục đính kèm theo đây là phần không thể tách rời vàcấu thành toàn bộ Hợp Đồng; và bao gồm toàn bộ hiểu biết của Các Bên liên quan đến vấn đề trong Hợp Đồng này. 14. LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 1. Hợp Đồng này và các nghĩa vụ ngoài hợp đồng phát sinh từ hoặc có liên quan đến Hợp Đồng sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. 2. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, Các Bên sẽ thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí và dựa trên những thỏa thuận hợp lý về mặt thương mại. Nếu Các Bên không giải quyết được tranh chấp thông qua thương lượng trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày một Bên gửi thông báo tranh chấp cho Bên còn lại, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy Tắc Trọng Tài. Địa điểm giải quyết trọng tài sẽ là Thành phố Hồ Chí Minh và ngôn
  14. ngữ trọng tài sẽ là tiếng Việt. HỢP ĐỒNG NÀY sẽ có hiệu lực kể từ Ngày Hiệu Lực và được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt và hai (02) bản bằng tiếng Anh có giá trị như nhau, mỗi bản đều có chữ ký của mỗi Bên hoặc đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh, bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng. Bên A sẽ giữ một (01) bản tiếng Việt và một (01) bản tiếng Anh, Bên B sẽ giữ một (01) bản cho mỗi ngôn ngữ. CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN VỚI SỰ CHỨNG KIẾN dưới đây Các Bên đã ký vào Hợp Đồng này vào ngày tháng năm như được nêu ở phần đầu tiên của Hợp Đồng. Thay mặt và đại diện Bên A Bên B Họ tên: [ ]
  15. PHỤ LỤC 1 PHẦN A: MÔ TẢ BIỆT THỰ 1. Thông tin chi tiết về Loại Biệt Thự: > Biệt Thự Biệt Thự số: > i. Diện Tích Đất : > m2 ii. Diện Tích Sàn Xây Dựng : > m2 iii. Diện Tích Thông Thủy : > m2 iv. Tổng Diện Tích Sàn Xây Dựng : > m2 (bao gồm hồ bơi, công trình phụ) Mục đích sử dụng: Theo Hồ Sơ Pháp Lý Dự án đã được phê duyệt và Pháp Luật Liên Quan 2 Chi tiết về Biệt Thự bao GCNQSDĐ số [ ] do Sở Tài Nguyên và Môi trường Tỉnh [ ] cấp ngày 20 gồm diện tích đất tháng 05 năm 2016. a. Thửa đất số : 22; 18 b. Tờ bản đồ số : 6; 24 c. Địa chỉ : d. Diện tích đất : 74,946.10 m2 3. Bản Vẽ Thiết Kế Mặt Xem bản vẽ đính kèm tại Phụ Lục 3. Bằng Biệt Thự và Sơ Đồ Vị Trí Thửa Đất PHẦN B: ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA BIỆT THỰ GHI CHÚ Các Bên đồng ý rằng: • Bên A, theo toàn quyền quyết định của mình hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương hoặc các cơ quan khác, có thể thực hiện các thay đổi nhỏ trong thiết kế nội thất của Biệt Thự so với chi tiết nêu tại Hợp Đồng này cũng như các tài liệu tiếp thị và trưng bày; • Bên A có quyền thực hiện bất kỳ bổ sung và thay đổi đối với thiết kế Biệt Thự, các thông số kỹ thuật, chi tiết, sơ đồ tầng lầu, vật liệu và mục đích sử dụng các tiện ích mà không cần phải thông báo trước cho Bên B.
  16. PHỤ LỤC 2 GIÁ BIỆT THỰ, TIỀN ĐẶT CỌC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN 1. Giá Biệt Thự và Tiền Đặt Cọc 1.1 Giá Biệt Thự (a) Giá bán: - Giá Biệt Thự: [ ] VNĐ (Bằng chữ : [ ]) bao gồm giá trị công trình xây dựng và giá chuyển nhượng Khu Đất. - Thuế GTGT dự kiến 10% : [ ] VNĐ (Bằng chữ : [ ]) - Phí bảo trì 1% trên Giá Biệt Thự: [ ] VNĐ (Bằng chữ : [ ]) Theo quy định hiện hành, Thuế GTGT là 10% (mười phần trăm) tính trên Giá Biệt Thự trừ tiền sử dụng đất theo Pháp Luật Liên Quan và được xác nhận trong HĐMB. (b) Giá Biệt Thự sẽ không bao gồm các khoản thuế và phí khác mà Bên B phải chịu theo quy định của Cơ Quan Nhà Nước và/hoặc được nêu trong Hợp Đồng Mua Bán. 1.2 Khoản Tiền Đặt Cọc Tiền Đặt Cọc: [ ] VNĐ(Bằng chữ : [ ]), tương đương 5% Giá Biệt Thự không bao gồm Thuế GTGT. 2. Tiến Độ Thanh Toán 2.1 Tiến Độ Thanh Toán Tiền Đặt Cọc Bên B sẽ thanh toán Tiền Đặt Cọc cho Bên A thành nhiều đợt theo Tiến Độ Thanh Toán như sau: Tỷ lệ phần trăm của Khoản Tiền Đặt Đợt Ngày Đến Hạn Giá Biệt Thự Cọc (VNĐ) 04 ngày sau ngày Xác Nhận Đặt 1 5% [ ] Chỗ, sau đó ký Hợp Đồng Đặt Cọc Tổng cộng 5% [ ]
  17. 2.2 Tiến độ thanh toán Hợp Đồng Mua Bán dự kiến Bên B sẽ thanh toán cho Bên A thành nhiều đợt theo Tiến Độ Thanh Toán như sau: Đợt Ngày Đến Hạn Tỷ lệ phần trăm Ghi Chú 1 Đặt cọc 5% 10% VAT của Đợt 1 + 2 Ngay khi ký HĐMB (Dự kiến Q4/2024) 5% (bao gồm VAT) 3 2 tháng kể từ Ngày Đến Hạn Đợt 2 5% + VAT 4 2 tháng kể từ Ngày Đến Hạn Đợt 3 5% + VAT 5 2 tháng kể từ Ngày Đến Hạn Đợt 4 5% + VAT 6 2 tháng kể từ Ngày Đến Hạn Đợt 5 5% + VAT 7 2 tháng kể từ Ngày Đến Hạn Đợt 6 5% + VAT 8 2 tháng kể từ Ngày Đến Hạn Đợt 7 5% + VAT 9 2 tháng kể từ Ngày Đến Hạn Đợt 8 5% + VAT 10 2 tháng kể từ Ngày Đến Hạn Đợt 9 5% + VAT 15 ngày kể từ khi nhận Thông Báo Bàn 50% + VAT Giao (Dự kiến Q1/2026) 10 Phí bảo trì 1% 100% + VAT TỔNG (bao gồm Phí Bảo Trì) 2.3 Tài Khoản Ngân Hàng của Bên A Tên tài khoản: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN ĐẶT CỌC] Số tài khoản: Tên Ngân hàng: Địa chỉ Ngân hàng: Mã Swift: [ ]
  18. PHỤ LỤC 3 BẢN VẼ THIẾT KẾ MẶT BẰNG BIỆT THỰ VÀ SƠ ĐỒ VỊ TRÍ THỬA ĐẤT