Hợp đồng dịch vụ MC sự kiện

doc 5 trang Lucy 25/09/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ MC sự kiện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_dich_vu_mc_su_kien.doc

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ MC sự kiện

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ Số: /.../HDDV/... Hợp Đồng Dịch Vụ này (“Hợp Đồng”) được lập và ký ngày ngày tháng năm , bởi và giữa: BÊN THUÊ DỊCH VỤ: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN THUÊ DỊCH VỤ] Địa chỉ : Mã số thuế : Đại diện : Chức vụ : Theo Giấy ủy quyền số / / từ ngày / / (Sau đây gọi là “Bên A”) VÀ: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] Địa chỉ : Mã số thuế : Số CCCD : Tài khoản : Tại : Chủ tài khoản : (Sau đây gọi là “Bên B”) Bên A và Bên B sau đây được gọi chung là “Các Bên” và được gọi riêng là “Bên”. Các Bên thỏa thuận ký kết Hợp Đồng này với các điều khoản sau: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý giao cho Bên B và Bên B đồng ý nhận thực hiện cho Bên A dịch vụ với các hạng mục công việc cụ thể như sau: Đơn giá Thành Tiền STT Nội dung hạng mục công việc Số lượng (Gói) (VNĐ/Gói) (VNĐ) MC buổi Opening và Closing 1. 1.000.000 1 1.000.000 Ceremony tại sự kiện ...................... Tổng (chưa bao gồm thuế TNCN) 1.000.000 Tổng (đã bao gồm thuế TNCN) 1.080.000 (Sau đây gọi chung là “Dịch Vụ”) ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1 Giá Trị Hợp Đồng Tổng giá trị Hợp Đồng: VNĐ (“Giá Trị Hợp Đồng”) (Bằng chữ:Một triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) Các Bên thống nhất, Giá Trị Hợp Đồng nêu trên đã bao gồm thuế giá trị giá tang, toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc thực hiện, cung cấp Dịch Vụ (nếu có). Ngoài Giá Trị Hợp Đồng nêu trên, Bên A không có trách nhiệm thanh toán cho Bên B bất kỳ khoản tiền nào liên quan đến việc thực hiện 1
  2. Hợp Đồng. 2.2 Phương thức thanh toán Bên A sẽ thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho bên B khi hai bên ký nghiệm thu hợp đồng và bên B đã nhận được những tài liệu sau: • Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B • Biên Bản Nghiệm Thu có xác nhận của Các Bên ĐIỀU 3: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN DỊCH VỤ 3.1 Địa điểm giao nhận: - . 3.2 Các yêu cầu về việc thực hiện Dịch Vụ a) Dịch Vụ phải được bắt đầu và hoàn thành đúng thời hạn theo quy định tại Điều 3.2 Hợp Đồng này. Mọi sự chậm trễ về tiến độ và thời gian thực hiện Dịch Vụ theo quy định tại Điều 3.2, trừ khi được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A, đều được coi là vi phạm cơ bản Hợp Đồng này. b) Trong quá trình thực hiện Dịch Vụ, Bên B phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và tất cả các quy định pháp luật có liên quan. c) Việc thực hiện Dịch Vụ phải tuân thủ các quy chuẩn, quy định, báo giá đã được Bên A phê duyệt và được Các Bên ghi nhận trong Hợp Đồng này. d) Các Bên thống nhất rằng Bên A có quyền từ chối ký Biên Bản Nghiệm Thu nếu việc thực hiện Dịch Vụ không đáp ứng các yêu cầu trên. 3.3 Nghiệm thu Dịch Vụ a) Các Bên chỉ ký Biên Bản Nghiệm Thu ghi nhận việc Bên B đã hoàn thành Dịch Vụ khi: (i) Bên B đã thực hiện đầy đủ các hạng mục công việc trong nội dung Dịch Vụ như thỏa thuận trong Hợp Đồng này/các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung khác giữa Các Bên được Các Bên ghi nhận bằng văn bản; và (ii) Việc thực hiện Dịch Vụ đáp ứng yêu cầu của Bên A. b) Trong quá trình nghiệm thu Dịch Vụ nếu phát hiện các lỗi, hỏng hóc, sai sót kỹ thuật hoặc Dịch Vụ được thực hiện chưa theo đúng như thỏa thuận trong Hợp Đồng này thì Các Bên chỉ ký Biên Bản Nghiệm Thu sau khi Bên B, bằng chi phí của mình, đã hoàn thành việc khắc phục các lỗi, sai sót kỹ thuật đó theo đúng thỏa thuận tại Hợp Đồng này trong thời hạn mà Bên A yêu cầu, hoặc trong vòng [01 (một) ngày] kể từ thời điểm phát hiện lỗi / hỏng hóc / sai sót kỹ thuật đó nếu Bên A không nêu rõ thời hạn khắc phục. Để làm rõ, thời gian khắc phục vẫn tính vào tiến độ thực hiện Dịch Vụ. c) Thời hạn nghiệm thu trong vòng 30 ngày. Để làm rõ, việc Các Bên ký vào Biên Bản Nghiệm Thu không giải phóng Bên B khỏi trách nhiệm phát sinh từ những lỗi kỹ thuật/sai sót/vi phạm của Bên B trong quá trình thực hiện Dịch Vụ mà Bên A không có khả năng nhận biết tại thời điểm nghiệm thu. Trong mọi trường hợp, Bên B có trách nhiệm bằng chi phí của mình khắc phục và bồi thường mọi hậu quả / hỏng hóc phát sinh từ những lỗi kỹ thuật/sai sót/vi phạm của Bên B trong quá trình thực hiện Dịch Vụ. Nếu Bên B vi phạm quy định này, Bên A có quyền: (i) Tạm ngừng thanh toán (nếu Bên A chưa thanh toán cho Bên B); và/hoặc (ii) Áp dụng các chế tài theo quy định của pháp luật và quy định của Hợp Đồng này về xử lý vi phạm. ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 4.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A a) Được cung cấp Dịch Vụ theo đúng quy định của Hợp Đồng này. b) Có quyền cử cán bộ có kinh nghiệm để giảm sát và giải quyết mọi việc có liên quan đến kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công việc và tổ chức nghiệm thu quyết toán công trình. c) Thực hiện thanh toán đầy đủ như quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng. d) Có quyền khấu trừ các khoản mà Bên B phải thanh toán cho Bên A theo Hợp Đồng này vào Giá Trị Hợp Đồng khi thực hiện thanh toán cho Bên B. 2
  3. e) Có quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền/nghĩa vụ theo Hợp Đồng này cho bên thứ ba, hoặc trong trường hợp Bên A tổ chức lại doanh nghiệp, bao gồm sáp nhập vào một công ty khác hoặc được chia, hoặc tách hoặc được chuyển đổi, dù là trong quá trình thực hiện công việc hoặc trong thời hạn bảo hành, với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao các quyền/nghĩa vụ đó không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của Bên B theo Hợp Đồng này. f) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp Đồng và pháp luật. 4.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B a) Cung cấp Dịch Vụ cho Bên A theo đúng yêu cầu của Bên A, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật như đã thỏa thuận giữa Các Bên, đảm bảo công việc hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết trong Hợp Đồng này. b) Đảm bảo cập nhật kịp thời tiến độ thực hiện Dịch Vụ cho Bên A, trong trường hợp có nguy cơ không hoàn thành Dịch Vụ kịp thời hạn Bên B phải thông báo ngay lập tức cho Bên A đồng thời bằng chi phí của mình tiến hành mọi biện pháp đảm bảo Dịch Vụ được hoàn thành đúng hạn, bao gồm nhưng không hạn chế ở việc bổ sung nhân công và/hoặc tăng giờ làm việc. c) Cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện và có đầy đủ giấy phép cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện Dịch Vụ và sẽ xuất trình các giấy phép này cho Bên A trong vòng 01 (một) ngày kể từ khi Bên A có yêu cầu. Bên B phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật cũng như bồi thường mọi thiệt hại phát sinh cho Bên A trong trường hợp việc thực hiện Dịch Vụ vi phạm những quy định của pháp luật (nếu có). d) Tuân thủ và chịu trách nhiệm về an toàn lao động trong quá trình thực hiện Dịch Vụ, cung cấp và lắp đặt hàng hóa, thiết bị, vật tư. Nếu phát hiện bất cứ hiện tượng, nguyên nhân tiềm ẩn nào có thể gây mất an toàn lao động ngoài phạm vi trách nhiệm, ngoài khả năng kiểm soát và giải quyết của mình, phải kịp thời thông báo ngay cho Bên A để tìm biện pháp khắc phục. e) Có trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh cho Bên A và/hoặc bên thứ ba nếu quá trình thực hiện Dịch Vụ của Bên B gây thiệt hại cho Bên A và/hoặc bên thứ ba. f) Xuất đầy đủ hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính cho Bên A. g) Không được giao khoán lại một phần hoặc toàn bộ Dịch Vụ cho đơn vị khác trừ trường hợp được Bên A đồng ý trước bằng văn bản. h) Cam kết rằng, trong thời gian hiệu lực của Hợp Đồng này và sau khi Hợp Đồng này chấm dứt, Bên B sẽ tuyệt đối bảo mật các thông tin mật (“Thông Tin Mật”) của Bên A. Theo đó, Bên B không được tiết lộ Thông Tin Mật cho bất kỳ bên thứ ba nào, dù là trực tiếp hay gián tiếp, trong bất kỳ tình huống nào, khi không có sự đồng ý bằng văn bản của của Bên A trừ trường hợp quy định dưới đây. Cho mục đích quy định tại điều này, Thông Tin Mật được hiểu là các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn các điều khoản của Hợp Đồng này và/hoặc các thông tin, dữ liệu, văn bản được tạo ra do liên quan đến hoặc phát sinh từ việc thực hiện Hợp Đồng, các thông tin, dữ liệu, văn bản được Bên A cung cấp cho Bên B cho dù dưới bất kỳ hình thức nào để thực hiện Hợp Đồng này. Ngoài ra, Thông Tin Mật còn bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, bí quyết thương mại, kiến thức hoặc các thông tin khác về hoặc phục vụ cho tiếp thị tài chính, kinh doanh của Bên A. Nghĩa Vụ Bảo Mật sẽ được loại trừ nếu nếu Thông Tin Mật: - đã được phổ biến rộng rãi trong công chúng bởi Bên A; - được Bên B, cung cấp cho nhân viên, chuyên gia tư vấn tài chính, pháp lý hoặc nhà thầu của Bên B vì mục đích thực hiện các nghĩa vụ của Bên B theo Hợp Đồng này, với điều kiện là Bên B phải chịu trách nhiệm và đảm bảo các đối tượng được tiết lộ Thông Tin Mật phải tuân thủ quy định bảo mật như nội dung nêu trên; - do Bên B nhận được từ một bên thứ ba độc lập với việc thực hiện Hợp Đồng này mà không chịu bất kỳ nghĩa vụ bảo mật nào; hoặc - được yêu cầu tiết lộ bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc bất kỳ toà án có thẩm quyền xét xử 3
  4. thích hợp nào đối với Bên B. Bên B đồng ý rằng bất cứ vi phạm nào đối với Nghĩa Vụ Bảo Mật thông tin này có thể gây ra những tổn hại không thể khôi phục được với Bên A, theo đó Bên A sẽ có quyền tìm kiếm các biện pháp để giảm nhẹ thiệt hại và buộc Bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại là một khoản tiền không thấp hơn Giá trị Hợp Đồng này. i) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp Đồng và pháp luật. ĐIỀU 5: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI HỢP ĐỒNG Nếu một trong Các Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các điều khoản quy định trong Hợp Đồng mà gây thiệt hại cho Bên kia, Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu phía Bên kia bồi thường các khoản thiệt hại theo quy định của pháp luật và chịu một khoản phạt vi phạm tương đương với 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Ngoài ra Bên bị thiệt hại có quyền áp dụng các chế tài khác theo quy định của pháp luật hoặc quy định tại các điều khoản khác của Hợp Đồng này. ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 6.1 Hợp Đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Khi Các Bên hoàn thành nghĩa vụ được quy định tại Hợp Đồng; b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn; c) Theo quy định của pháp luật khi xảy ra bất khả kháng; d) Một Bên bị phá sản theo quy định của pháp luật. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng, Bên B có trách nhiệm di dời toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi Địa Điểm thực hiện Dịch Vụ trong thời hạn nêu trên. Nếu sau khoảng thời gian này Bên B chưa thực hiện việc di dời, Bên A có toàn quyền xử lý đối với các tài sản này mà Bên B không có quyền khiếu nại. 6.2 Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức mà không phải chịu bất kỳ khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại nào đối với Bên B và bất kỳ bên có liên quan nào khác trong các trường hợp sau: a) Bên B thực hiện Dịch Vụ chậm tiến độ; b) Bên B từ chối thực hiện công việc của Hợp Đồng; c) Bên B tự ý ngừng thực hiện Dịch Vụ mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp được phép của Bên A; d) Bên B vi phạm các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng và không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ vi phạm sau khi có thông báo của Bên A; e) Bên B không có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện Hợp Đồng theo nhận định của Bên A hoặc không có đủ các giấy phép cần thiết để thực hiện Dịch Vụ; f) Bên B cho phép nhà thầu phụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc của Hợp Đồng và phụ lục có liên quan khi chưa nhận được chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A. ĐIỀU 7: CAM KẾT KHÔNG HỐI LỘ 7.1 Bên B cam kết và đảm bảo rằng người quản lý, nhân viên, đại lý hoặc bất kỳ người nào thuộc Bên B (sau dây gọi chung là “Người Của Bên B”) trực tiếp hoặc gián tiếp liên lạc, giao dịch, làm việc với Bên A sẽ không (i) hối lộ và/hoặc hứa hẹn đưa các khoản hối lộ, quà tặng, trích thưởng hoặc bất kỳ các tài sản bằng tiền hoặc hiện vật hoặc lợi ích nào (gọi chung là “Hối Lộ”), cho bất kỳ người quản lý, nhân viên, hoặc bất kỳ người nào thuộc Bên A (Sau đây gọi là “Người Của Bên A”) và/hoặc (ii) không thông qua bất kỳ bên thứ ba nào để Hối Lộ Người Của Bên A nhằm được ưu tiên ký Hợp Đồng/Thỏa thuận với Bên A hoặc được miễn trừ (các) nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng/Thỏa thuận với Bên A, và /hoặc hưởng các lợi ích không minh bạch, không công bằng khác. Các hành vi Hối Lộ theo quy định tại điều này sẽ bao gồm cả các hành vi thực hiện trước, trong khi và sau khi thực hiện Hợp Đồng/Thỏa thuận với Bên A. Trường hợp Bên B và/hoặc bất kỳ Người Của Bên B nào nhận thấy bất cứ Người Của Bên A nào có biểu hiện, hành vi đòi Hối Lộ thì Bên B có trách nhiệm thông báo ngay lập tức cho Bên A theo chi tiết sau: 4
  5. - Số điện thoại hotline: - Email: 7.2 Nếu Bên B vi phạm quy định tại điều này Bên A có quyền, tại bất kỳ thời điểm nào, áp dụng một hoặc đồng thời một số biện pháp sau: (i) Hủy kết quả đánh giá lựa chọn Bên B trong trường hợp Bên B ký kết hợp đồng thông qua việc đấu thầu; và/hoặc Bên B không được tiếp tục tham gia chào thầu cung cấp dịch vụ/hàng hóa cho các gói thầu khác của Bên A; và/hoặc (ii) Hủy bỏ tất cả các phê duyệt, chấp thuận, sự cho phép, lợi ích Bên B có được hoặc sự chấp thuận, thông qua của Bên A đối với những vấn đề về ký kết và thực hiện Hợp Đồng/Thỏa thuận mà bị ảnh hưởng bởi hành vi Hối Lộ; và/hoặc (iii) Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi Hối Lộ, phạt Bên B 150.000.000 VNĐ 1 (một trăm năm mươi triệu đồng) đối với một lần vi phạm và/hoặc chấm dứt Hợp Đồng/Thỏa thuận ngay lập tức mà không phải chịu bất cứ một khoản phạt hay bồi thường nào. Ngoài ra, Bên B có trách nhiệm bồi thường cho Bên A mọi thiệt hại phát sinh (nếu có) do việc chấm dứt Hợp Đồng/Thỏa thuận, hoàn trả cho Bên A các khoản tiền Bên A đã tạm ứng/thanh toán trước cho Bên B và chịu các chế tài phạt khác quy định tại Hợp Đồng/Thỏa thuận như trường hợp Hợp Đồng/Thỏa thuận bị chấm dứt do lỗi vi phạm của Bên B; và/hoặc (iv) Chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền điều tra về vi phạm pháp luật hình sự. 7.3 Bên B sẽ miễn trừ cho Bên A mọi trách nhiệm liên quan nếu hành vi Hối Lộ của Bên B và phải bồi thường cho Bên A các thiệt hại phát sinh, bao gồm cả các thiệt hại do phát sinh chi phí hành chính, chi phí luật sư và các chi phí khác để xử lý các vấn đề liên đới đến hành vi Hối Lộ của Bên B. ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 8.1 Các Bên cam kết thực hiện đúng theo các điều khoản đã ký kết của Hợp Đồng. 8.2 Bất kỳ sự thay đổi nào trong Hợp Đồng này đều phải thực hiện bằng văn bản có sự chấp thuận của đại diện Các Bên và được lập thành phụ lục của Hợp Đồng này. Phụ lục Hợp Đồng được coi như một phần không thể tách rời của Hợp Đồng. 8.3 Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, Các Bên sẽ cùng nhau thương lượng giải quyết. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng thương lượng Hợp Đồng sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền. 8.4 Hợp Đồng được lập thành 04 (bốn) bản bằng tiếng Việt và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản. 8.5 Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động chấm dứt khi Các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 1 Áp dụng đồng nhất mức phạt 150.000.000 VNĐ, trừ Hợp đồng có giá trị dưới 500 triệu đồng, được phép thỏa thuận trong hợp đồng mức phạt từ 10% đến 15% giá trị Hợp đồng/1 lần vi phạm. 5